Tổng quan nghiên cứu

Trải qua hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước kể từ năm 1986, hệ thống chính trị Việt Nam đã đạt được những bước tiến quan trọng trong việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Trong tiến trình đó, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữ vị trí trung tâm với tư cách là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, nơi thể hiện khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Tuy nhiên, trước yêu cầu cải cách hành chính và đổi mới bộ máy nhà nước, vai trò tham gia xây dựng và củng cố chính quyền của Mặt trận Tổ quốc vẫn đối mặt với nhiều thách thức về mặt thể chế, cơ chế vận hành và tính thực chất trong hoạt động thực tiễn.

Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật (Mã số: 60 38 01) do học viên Phạm Thu Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Bùi Xuân Đức tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2009 đã tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tham gia xây dựng chính quyền của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào giai đoạn đổi mới từ khi ban hành Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999 đến năm 2009 trên phạm vi toàn quốc. Đề tài khảo sát chuyên sâu 6 nhiệm vụ trọng tâm trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, cùng các mảng công tác giám sát tư pháp, tuyển chọn Thẩm phán, Kiểm sát viên và tham gia lập pháp. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học vững chắc nhằm hoàn thiện 5 nhóm quyền hiến định cơ bản, khắc phục triệt để tính hình thức trong công tác Mặt trận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, kết hợp với quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội VI, VII, VIII, IX và X. Nền tảng lý thuyết xuyên suốt là học thuyết về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc được cụ thể hóa trong Nghị quyết số 07-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân: Xác định vị thế hiến định của Mặt trận tại Điều 9 Hiến pháp năm 1992, đóng vai trò cầu nối vững chắc giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước.
  • Hiệp thương dân chủ: Phương thức hoạt động đặc thù nhằm tạo sự đồng thuận chính trị giữa các tổ chức thành viên mà không dùng quyền lực mệnh lệnh hành chính.
  • Giám sát và phản biện xã hội: Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước mang tính xã hội rộng rãi được khẳng định tại văn kiện Đại hội X.
  • Dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp: Sự kết hợp giữa quyền đại diện của tổ chức Mặt trận và quyền làm chủ trực tiếp của cử tri tại cộng đồng dân cư.

Nghiên cứu cũng kế thừa lịch sử gần 80 năm hình thành và phát triển của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam từ ngày 18 tháng 11 năm 1930 đến thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

+-----------------------------------------------------------------------+
|  Quan điểm Mác - Lênin & Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền lực nhân dân   |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                   |
                                   v
+-----------------------------------------------------------------------+
| Thể chế hóa Hiến định: Hiến pháp 1992 & Luật MTTQ Việt Nam năm 1999   |
+-----------------------------------------------------------------------+
         |                                                 |
         v                                                 v
+------------------------------------+   +------------------------------+
| Tham gia xây dựng bộ máy nhà nước |   | Giám sát, phản biện xã hội   |
| - Hiệp thương bầu cử 3 cấp        |   | - Góp ý xây dựng pháp luật   |
| - Tuyển chọn Thẩm phán, Kiểm sát  |   | - Giám sát đại biểu dân cử   |
| - Giới thiệu Hội thẩm nhân dân    |   | - Thanh tra nhân dân cơ sở   |
+------------------------------------+   +------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp chặt chẽ với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học như phân tích - tổng hợp, logic - lịch sử, thống kê xã hội học và so sánh pháp luật. Việc phân tích quy phạm pháp luật giúp đối chiếu các điều khoản của Hiến pháp, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999, Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.

Về nguồn dữ liệu và chọn mẫu:

  • Cỡ mẫu dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tổng kết toàn diện từ 44 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2004 - 2009.
  • Dữ liệu hiệp thương bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XII với tổng số 1.281 người ứng cử được đưa vào quy trình lấy ý kiến tín nhiệm của cử tri nơi cư trú.
  • Mẫu dữ liệu về tiếp xúc cử tri bao gồm 2.595 hội nghị tại kỳ bầu cử Quốc hội khóa XI và 2.673 hội nghị tại kỳ bầu cử Quốc hội khóa XII.

Phương pháp chọn mẫu toàn diện được áp dụng đối với các báo cáo định kỳ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong mốc thời gian 17 năm (1992 - 2009). Việc phân tích định lượng kết hợp với đánh giá định tính giúp làm rõ bản chất các mối quan hệ phối hợp liên tịch giữa cơ quan quyền lực nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tiễn hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong công tác xây dựng và củng cố chính quyền giai đoạn 1992 - 2009 đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy trình hiệp thương giới thiệu người ứng cử đại biểu dân cử đã phát huy tính dân chủ thực chất, tạo ra bộ lọc chính trị - xã hội nghiêm ngặt. Trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XII, Mặt trận đã kiên quyết đưa ra khỏi danh sách 120 người có tỷ lệ tín nhiệm của cử tri nơi cư trú dưới 50% trên tổng số 1.281 người ứng cử (chiếm tỷ lệ khoảng 9,37%), trong đó có nhiều cá nhân đạt mức tín nhiệm 0%. Tại cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009 tại 44 tỉnh, thành phố, Mặt trận đã loại khỏi danh sách hiệp thương lần 3 tổng cộng 2.069 người do không đạt 50% tín nhiệm (cấp tỉnh 26 người, cấp huyện 142 người, cấp xã 1.901 người). Đồng thời, thông qua việc xác minh đơn thư khiếu nại, tố cáo, Mặt trận tiếp tục loại bỏ 640 trường hợp vi phạm tiêu chuẩn (cấp tỉnh 10 người, cấp huyện 60 người, cấp xã 570 người).

Thứ hai, các diễn đàn tiếp xúc cử tri và vận động bầu cử có sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô và chất lượng dân chủ. So sánh giữa hai nhiệm kỳ Quốc hội cho thấy:

  • Khóa XI: Tổ chức 2.595 cuộc tiếp xúc, thu hút 429.030 cử tri tham dự (trung bình 165 cử tri/cuộc) và ghi nhận 20.815 ý kiến đóng góp.
  • Khóa XII: Tổ chức 2.673 cuộc tiếp xúc, thu hút 498.864 cử tri tham gia (trung bình 187 cử tri/cuộc, tăng 16,28% số lượng người tham dự) với 23.348 ý kiến phát biểu trực tiếp.
  • Ở cấp Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2004 - 2009, hệ thống Mặt trận 3 cấp đã chủ trì tổ chức tới 93.372 hội nghị tiếp xúc cử tri với sự tham gia của hàng triệu lượt người dân.

Thứ ba, cơ chế phối hợp công tác giữa Mặt trận và chính quyền được thể chế hóa sâu rộng. Ở cấp Trung ương, Mặt trận đã ký kết và ban hành 21 văn bản liên tịch (gồm 5 quy chế phối hợp công tác, 8 nghị quyết liên tịch và 8 thông tư liên tịch). Ở địa phương, 100% các tỉnh, thành phố đã ban hành quy chế phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; tỷ lệ này ở cấp huyện đạt 98% và cấp xã đạt 95%.

Thứ tư, Mặt trận thể hiện vai trò phản biện sắc bén trong công tác lập pháp và xây dựng bộ máy tư pháp. Hoạt động của 08 Hội đồng tư vấn cấp Trung ương đã đóng góp nhiều ý kiến mang tính bước ngoặt, điển hình như việc bảo vệ quyền lợi mang hai quốc tịch cho hơn 1,7 triệu kiều bào trong tổng số hơn 2 triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Luật Quốc tịch năm 1998, và điều chỉnh tăng nặng khung hình phạt các tội danh xâm phạm hoạt động tư pháp trong Bộ luật Hình sự. Trong công tác tư pháp, Thông tri số 02 ban hành ngày 10 tháng 6 năm 1998 đã chuẩn hóa quy trình lấy ý kiến cử tri nơi cư trú đối với nhân sự Thẩm phán và Kiểm sát viên, khắc phục triệt để tính hình thức trong xét tuyển.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu sàng lọc nhân sự ứng cử HĐND nhiệm kỳ 2004 - 2009 (44 tỉnh/thành):
+------------+--------------------------+---------------------------+
| Cấp hành   | Loại do tín nhiệm < 50%  | Loại do vi phạm/đơn thư   |
| chính      | (Tổng số / Cán bộ chốt)  | (Tổng số / Cán bộ chốt)   |
+------------+--------------------------+---------------------------+
| Cấp Tỉnh   | 26 người / 0 chủ chốt    | 10 người / 0 chủ chốt     |
| Cấp Huyện  | 142 người / 11 chủ chốt  | 60 người / 8 chủ chốt     |
| Cấp Xã     | 1.901 người / 204 chốt   | 570 người / 77 chủ chốt   |
+------------+--------------------------+---------------------------+
| Tổng cộng  | 2.069 người / 215 chốt   | 640 người / 85 chủ chốt   |
+------------+--------------------------+---------------------------+

Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng khi Mặt trận Tổ quốc phát huy tốt quyền năng pháp lý, tính minh bạch của bộ máy công quyền được củng cố rõ rệt. Cơ chế hiệp thương không chỉ mang tính thủ tục hành chính thuần túy mà là quá trình sàng lọc chính trị có sự tham gia trực tiếp của quần chúng. Số liệu phân bổ ứng viên bị loại bỏ qua 3 cấp hành chính cho thấy áp lực kiểm soát quyền lực diễn ra mạnh mẽ nhất ở cấp cơ sở (xã, phường), nơi cán bộ tiếp xúc trực tiếp hàng ngày với nhân dân.

So với các công trình nghiên cứu trước đây về tổ chức bộ máy nhà nước, luận văn đã làm rõ rằng mối quan hệ giữa Mặt trận và Nhà nước là quan hệ phối hợp bình đẳng theo luật định, không phải quan hệ lệ thuộc. Báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri gửi tới các kỳ họp Quốc hội được xây dựng dựa trên 5 kênh thông tin độc lập, tạo ra nguồn dữ liệu phản biện khách quan giúp cơ quan lập pháp điều chỉnh chính sách vĩ mô.

Mặc dù vậy, thực tiễn vẫn bộc lộ một số hạn chế: Hiện tượng bầu thay, bầu hộ vẫn diễn ra tại một số điểm bầu cử (như vụ việc vi phạm tại khu vực bỏ phiếu số 3, thôn Dương Lôi, tỉnh Bắc Ninh dẫn đến phải hủy bỏ kết quả bầu lại); hoạt động giám sát tại cấp xã còn phụ thuộc vào năng lực của Ban Thanh tra nhân dân; việc tiếp thu các kiến nghị phản biện của Mặt trận đôi khi còn mang tính đối phó.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tăng cường vị thế và hiệu lực hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế hiến định
  • Ban hành Luật Giám sát và phản biện xã hội nhằm tạo hành lang pháp lý độc lập, quy định rõ nghĩa vụ bắt buộc các cơ quan nhà nước phải giải trình bằng văn bản đối với các kiến nghị của Mặt trận trong thời hạn 30 ngày làm việc.
  • Sửa đổi toàn diện Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999 theo hướng phân định rõ thẩm quyền kiểm tra, giám sát giữa Mặt trận với cơ quan thanh tra nhà nước, hoàn thành trước năm 2015.
  • Chủ thể thực hiện: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  1. Đổi mới quy trình hiệp thương và tổ chức tiếp xúc cử tri
  • Chuẩn hóa 6 bước quy trình hiệp thương giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, nâng tỷ lệ thời lượng đối thoại trực tiếp và trả lời chất vấn của ứng viên lên tối thiểu 60% tổng thời gian của mỗi hội nghị tiếp xúc cử tri.
  • Thiết lập quy chế bỏ phiếu kín tại tất cả các hội nghị lấy ý kiến cử tri nơi cư trú đối với người ứng cử để bảo đảm tính trung thực và khách quan tuyệt đối.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp phối hợp cùng Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
  1. Nâng cao năng lực chuyên môn và kiện toàn bộ máy chuyên trách
  • Kiện toàn 08 Hội đồng tư vấn ở cấp Trung ương và các Ban tư vấn cấp tỉnh, nâng tỷ lệ chuyên gia có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ luật học và hành chính công lên trên 70% thành viên hội đồng.
  • Bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát tư pháp và thanh tra nhân dân cho 100% cán bộ Mặt trận chuyên trách cấp xã và trưởng ban công tác Mặt trận khu dân cư trong giai đoạn 2010 - 2013.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  1. Tăng cường kiểm soát và xử lý sai phạm trong bầu cử
  • Tăng cường các đoàn giám sát liên ngành độc lập trong suốt quá trình diễn ra cuộc bầu cử, kiểm tra 100% các thùng phiếu, thẻ cử tri và quy trình kiểm phiếu nhằm triệt tiêu hoàn toàn tình trạng bầu thay, bầu hộ.
  • Công khai kết quả xử lý các vi phạm bầu cử trên các phương tiện truyền thông đại chúng trong vòng 48 giờ sau khi xác minh.
  • Chủ thể thực hiện: Hội đồng Bầu cử Quốc gia, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức phụ trách bầu cử.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  1. Cán bộ công tác Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội
  • Giá trị mang lại: Nắm vững cơ sở pháp lý và 6 nhiệm vụ then chốt trong công tác hiệp thương, giám sát bầu cử, tuyển chọn thẩm phán và kiểm sát viên.
  • Tình huống sử dụng: Ứng dụng quy trình chuẩn để tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử tri nơi cư trú và xây dựng báo cáo tổng hợp kiến nghị cử tri độc lập gửi cơ quan quyền lực nhà nước.
  1. Đại biểu dân cử và cán bộ công chức thuộc cơ quan hành chính, tư pháp
  • Giá trị mang lại: Hiểu rõ cơ chế phối hợp liên tịch và 21 dạng văn bản phối hợp công tác giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc.
  • Tình huống sử dụng: Phục vụ trực tiếp việc xây dựng quy chế phối hợp công tác hàng năm giữa Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân với Ban Thường trực Mặt trận cùng cấp tại 63 tỉnh, thành phố.
  1. Giảng viên, chuyên gia và nhà nghiên cứu pháp luật
  • Giá trị mang lại: Khai thác hệ thống dữ liệu thực chứng gồm 2.673 cuộc tiếp xúc cử tri và hồ sơ sàng lọc 1.281 ứng viên đại biểu Quốc hội.
  • Tình huống sử dụng: Làm tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các bài giảng môn Luật Hiến pháp, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Lịch sử Nhà nước và Pháp luật.
  1. Học viên cao học và sinh viên ngành Luật, Quản lý công, Xây dựng Đảng
  • Giá trị mang lại: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa luật học thực định và phân tích chính trị - xã hội học.
  • Tình huống sử dụng: Định hướng đề tài nghiên cứu khoa học, khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ về cải cách tư pháp và kiểm soát quyền lực nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở hiến định nào khẳng định Mặt trận Tổ quốc là nền tảng chính trị của chính quyền nhân dân? Điều 9 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001) cùng với các Điều 87, 111, 112, 125 đã hiến định hóa vị trí của Mặt trận Tổ quốc. Mặt trận cùng các đoàn thể nhân dân là cơ sở chính trị của chính quyền, được mời tham dự các phiên họp của Chính phủ và Ủy ban nhân dân khi bàn các vấn đề liên quan.

Quy trình hiệp thương bầu cử của Mặt trận có thực sự loại bỏ được những ứng viên không đủ tiêu chuẩn? Có. Thực tiễn bầu cử Quốc hội khóa XII đã loại bỏ 120 trên tổng số 1.281 người ứng cử đạt tín nhiệm dưới 50%. Tại kỳ bầu cử Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2004 - 2009, hệ thống Mặt trận đã sàng lọc và loại bỏ tổng cộng 2.709 trường hợp không đủ điều kiện tín nhiệm hoặc vi phạm pháp luật.

Mặt trận Tổ quốc đóng vai trò như thế nào trong việc tuyển chọn Thẩm phán và Kiểm sát viên? Căn cứ Thông tri số 02 năm 1998 và Nghị định số 50/2001/NĐ-CP, Mặt trận chủ trì tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri nơi cư trú về phẩm chất đạo đức, lối sống của người được giới thiệu, làm căn cứ quyết định để Hội đồng tuyển chọn xem xét bổ nhiệm.

Vai trò phản biện xã hội của Mặt trận trong công tác xây dựng pháp luật thể hiện rõ qua ví dụ nào? Minh chứng tiêu biểu là việc Mặt trận phản biện thành công dự thảo Luật Quốc tịch năm 1998, bảo vệ quyền lợi giữ quốc tịch Việt Nam cho 1,7 triệu kiều bào, đồng thời kiến nghị tăng nặng hình phạt với các tội danh xâm phạm hoạt động tư pháp trong Bộ luật Hình sự.

Mức độ phủ sóng của quy chế phối hợp giữa Mặt trận và chính quyền ở các cấp đạt bao nhiêu phần trăm? Theo số liệu khảo sát của luận văn, 100% các tỉnh, thành phố đã ban hành quy chế phối hợp liên tịch; tỷ lệ này ở cấp huyện đạt mức 98% và cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) đạt mức 95% trên toàn quốc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khẳng định bản chất hiến định của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị vững chắc của chính quyền nhân dân suốt tiến trình lịch sử cách mạng từ năm 1930.
  • Khảo sát thực chứng nguồn dữ liệu phong phú qua 2 nhiệm kỳ bầu cử Quốc hội khóa XI, XII và Hội đồng nhân dân 2004 - 2009 với 93.372 hội nghị tiếp xúc cử tri, làm sáng tỏ vai trò giám sát quyền lực nhà nước của nhân dân có tổ chức.
  • Đánh giá thẳng thắn các tồn tại về tính hình thức trong hiệp thương ở một số địa phương, hiện tượng bầu thay bầu hộ, và sự thiếu vắng hành lang pháp lý độc lập cho hoạt động phản biện xã hội.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp đồng bộ đến năm 2015, trọng tâm là xây dựng Luật Giám sát và phản biện xã hội, chuẩn hóa quy trình hiệp thương và chuyên nghiệp hóa 08 Hội đồng tư vấn Mặt trận.
  • Khẳng định mối quan hệ phối hợp giữa Nhà nước và Mặt trận là tất yếu khách quan, bảo đảm quyền lực nhà nước luôn thực sự thuộc về nhân dân trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Công trình là tài liệu khoa học nền tảng cho việc hoạch định chính sách, hoàn thiện thể chế pháp lý và nâng cao hiệu quả hoạt động thực tiễn của hệ thống chính trị Việt Nam trong giai đoạn mới.