ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Nguyễn Thị Thanh Hải LAO ĐỘNG TRÍ THỨC NỮ TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM Luận văn ThS. Nguyễn Đình Kháng 1 MỤC LỤC Mở đầu. Trí thức nữ- Khái niệm, đặc điểm và vai trò của lao động trí thức nữ trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam. Lao động trí thức nữ khái niệm và đặc điểm của họ. Khái niệm trí thức- Lao động trí thức nữ. Đặc điểm của lao động trí thức nữ. Vai trò của lao động trí thức nữ và những nhân tố tác động đến họ. Vai trò của lao động trí thức nữ trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam. Những nhân tố tác động đến đội ngũ trí thức nữ. Thực trạng lao động trí thức nữ Việt Nam và những vấn đề đặt ra. Thực trạng lao động trí thức nữ Việt Nam. Vài nét về sự phát triển đội ngũ trí thức nữ nước ta trong lịch sử. Thực trạng lao động trí thức nữ nước ta hiện nay. Những đóng góp và hạn chế của lao động trí thức nữ Việt Nam. Những hạn chế của đội ngũ lao động trí thức nữ. Những vấn đề đặt ra đối với việc phát triển lao động trí thức nữ. Nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Về nhận thức xã hội với vai trò của phụ nữ và lao động trí thức nữ. Về hệ thống chính sách. Phƣơng hƣớng và giải pháp chính sách cơ bản phát triển lao động trí thức nữ trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.Phương hướng phát triển lao động trí thức nữ ở nước ta. Bối cảnh phát triển của kinh tế- xã hội ở Việt Nam trong thời gian tới. Quan điểm, phương hướng xây dựng đội ngũ trí thức nữ. Một số giải pháp cơ bản phát triển lao động trí thức nữ trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tăng cường công tác tuyên truyền trong xã hội về bình đẳng nam - nữ . Phát triển giáo dục- đào tạo, nâng cao dân trí cho phụ nữ. Chính sách hợp lý trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ trí thức nữ. Có chính sách phù hợp trong sử dụng nữ trí thức. Cần cải tiến chính sách lương đối với trí thức. Cần có chính sách tôn vinh phù hợp. Tuổi về hưu của trí thức nữ. Tăng cường các chính sách xã hội đối với gia đình. Nâng cao ý chí phấn đấu vươn lên của bản thân nữ trí thức. 91 Danh mục tài liệu tham khảo. 94 2 BẢNG QUY ƢỚC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Công nghiệp hoá, hiện đại hoá: CNH, HĐH Cao đẳng: CĐ Đại học: ĐH Khoa học và công nghệ: KH&CN Giáo dục: GD Giáo dục và đào tạo: GD&ĐT Giáo sư: GS Phó giáo sư: PGS Tiến sĩ: TS Thạc sĩ: ThS Xã hội chủ nghĩa: XHCN Nhà xuất bản: Nxb 3 MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Ở Việt Nam, trí thức nói chung và trí thức nữ nói riêng là nguồn nhân lực có đóng góp quan trọng vào công cuộc bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước. Kinh nghiệm và thực tiễn các nước có nền kinh tế phát triển cao cho thấy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nước đòi hỏi phải có một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, sức sáng tạo lớn, trong đó đội ngũ lao động trí thức nữ đóng vai trò không nhỏ. Có thể nói, đội ngũ trí thức nói chung và trí thức nữ nói riêng có vai trò quan trọng, là lực lượng xung kích, đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH. ở nước ta, để mục tiêu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp và xã hội ta là một xã hội công bằng, văn minh, có sự phát triển bền vững. Do đó, việc đào tạo, bồi dưỡng và phát huy năng lực sáng tạo mọi lực lượng lao động trong xã hội, trong đó có trí thức nữ là một nhiệm vụ có ý nghĩa quyết định. Trí thức nữ có vị trí quan trọng trong đội ngũ trí thức nói chung không chỉ vì về mặt số lượng, mà còn do những đặc điểm về sinh lý, tâm lý. Chính những đặc điểm tâm - sinh lý này là những lợi thế hoặc yếu thế của nữ giới so với nam giới trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoạt động. Đảm bảo tính công bằng về giới là một quan điểm, một yêu cầu quan trọng của Đảng và Nhà nước ta trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, bên cạnh những chính sách chung, cần thiết phải đi sâu nghiên cứu đối tượng trí thức nữ để đề xuất những giải pháp, chính sách riêng hoặc trong chính sách chung có chú ý đến đặc điểm và điều kiện của trí thức nữ. Có vậy, đội ngũ trí thức nói chung, trí thức nữ nói riêng mới có thể phát triển mạnh về số lượng, nâng cao về chất lượng và phát huy được tiềm năng của mình trong sự nghiệp đổi mới. Từ những lí do trên, đề tài “Lao động trí thức nữ trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam” được chọn làm luận văn thạc sỹ này. Tình hình nghiên cứu đề tài Cho đến nay đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề phụ nữ và trí thức nữ. Có thể kể ra một số công trình, bài báo tiêu biểu sau: - Phụ nữ Việt Nam trong quá trình đổi mới đất nước, vấn đề lao động, việc làm và hạnh phúc gia đình, gia đình và địa vị người phụ nữ trong xã hội, cách nhìn từ Việt Nam và Hoa Kỳ. Bùi Thị Kim Quỳ, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội, 1995. - Phát huy nguồn lực trí thức nữ Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Đỗ Thị Thạch, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005. - Chính sách đối với nữ trí thức khoa học và công nghệ - đánh giá thực trạng và đề xuất chính sách, giải pháp mới. Đề tài nhánh, do ThS. Nguyễn Đông Hanh chủ nhiêm, thuộc đề tài cấp nhà nước “Đổi mới chính sách đối với trí thức khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. - Thực trạng tham gia của cán bộ giảng dạy nữ vào các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu, quản lý trong nhà trường đại học và các giải pháp quản lý nhằm nâng cao vai trò của họ. Đề tài cấp bộ, do ThS. Trần Thị Bạch Mai làm chủ nhiệm, (2001). - Nghiên cứu thực trạng và những giải pháp phát huy tiềm năng đội ngũ nữ trí thức khoa học - công nghệ TP Hồ Chí Minh, do TS. Bùi Thị Minh Hằng làm chủ nhiệm (11/2000); - Cán bộ khoa học nữ với thời kì đổi mới. Thực trạng và một số kiến nghị. Phạm Thị Ngọc Anh. Tạp chí Cộng sản, tháng 10/1995. - Phụ nữ, giới và phát triển. Trần Thị Vân Anh - Lê Ngọc Hùng, Nxb Phụ nữ, Hà Nội, 1996. - Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế xã hội và tham gia quản lý đất nước và định hướng đến năm 2000, Trương Mỹ Hoa, Tạp chí Cộng sản, tháng 10/1995. - Một vài điểm về bước tiến của các nhà khoa học nữ trong thời kỳ qua - Mười năm bước tiến bộ của phụ nữ Việt Nam 1985 - 1995, Hoàng Thị Lịch. Phụ nữ, Hà Nội, 1995. 5 - Từ quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nghĩ về một số vấn đề của phong trào giải phóng phụ nữ ngày nay. Phụ nữ, Hà Nội, 1990. - Phụ nữ và khoa học. Dương Thị Duyên. Tạp chí Khoa học và Phụ nữ, tháng 2/1997. Như vậy đã có khá nhiều công trình nghiên cứu và bài viết về phụ nữ nói chung và trí thức nữ nói riêng. Song rõ ràng trong thực tiễn, nhất là trong điều kiện nước ta, bên cạnh những truyền thống tốt đẹp cần được phát huy, vẫn còn có những cách nhìn, cách ứng xử phong kiến nặng nề đối với phụ nữ. Đặc biệt là từ ngày đổi mới đến nay, khi nền kinh tế nước ta chuyển sang kinh tế thị trường, thực hiện CNH, HĐH, đã mang lại nhiều điều kiện mới, thuận lợi hơn đối với trí thức nữ, nhưng cũng lại xuất hiện những bất cập mới. Vì vậy, để các chính sách, giải pháp của Đảng và Nhà nước đối với phụ nữ và trí thức nữ đạt được hiệu quả, việc nghiên cứu thực trạng đội ngũ trí thức nữ, phân tích các điều kiện hiện nay và đề xuất các giải pháp mới phù hợp nhằm phát huy tiềm năng của đội ngũ này, thực hiện tốt hơn công bằng về giới, là công việc cần được tiếp tục. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn * Mục đích của luận văn - Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng lao động trí thức nữ ở Việt Nam. - Đánh giá các chính sách cơ bản thời gian qua đối với lao động nữ nói chung, trí thức nữ nói riêng, từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp cơ bản về chính sách đối với trí thức nữ trong điều kiện mới. * Nhiệm vụ của luận văn - Phân tích những vấn đề lý luận về trí thức nữ, làm rõ đặc điểm, vai trò của trí thức nữ trong sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta. - Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về đội ngũ, về hoạt động của trí thức nữ trong thời gian qua; những ưu điểm và nhược điểm của hệ thống chính sách đối với sự phát triển trí thức nữ trong giai đoạn hiện nay. 6 - Đề xuất phương hướng và các giải pháp chính sách phát triển đội ngũ trí thức nữ trong thời kì CNH, HĐH. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài * Đối tượng nghiên cứu Luận văn lấy hoạt động lao động của trí thức nữ và các chính sách của Đảng, Nhà nước đã ban hành làm đối tượng nghiên cứu. * Phạm vi nghiên cứu Do tình hình số liệu bị hạn chế, nên luận văn chỉ đi sâu phân tích vào hai lĩnh vực là Khoa học - công nghệ và giáo dục - đào tạo. Tuy nhiên, theo Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 1999, số lượng trí thức có trình độ cao ở 2 ngành trên có tỷ lệ lớn nhất trong tổng số các ngành kinh tế (Giáo dục - Đào tạo: TSKH - 42,6%, tiến sĩ - 37,9%, thạc sĩ - 42,9%, cử nhân/kỹ sư - 18,9%; Khoa học - công nghệ: TSKH - 21,1%, tiến sĩ - 17,7%,).
Lao động trí thức nữ trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Luận văn thạc sĩ phân tích vai trò của lao động trí thức nữ trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam, góp phần phát triển kinh tế.
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hải
Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Đình Kháng
Trường học: Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành: Kinh tế
Đề tài: Lao Động Trí Thức Nữ Trong Sự Nghiệp Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Ở Việt Nam
Loại tài liệu: luận văn
Năm xuất bản: 2023
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ