Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Năng lực của lãnh đạo chính quyền cấp xã khu vực miền núi - Nghiên cứu từ tỉnh Sơn La" thuộc chuyên ngành Quản lý công / Khoa học quản lý, được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phương pháp định tính và định lượng).

Về tính cấp thiết, bộ máy lãnh đạo, quản lý và điều hành giữ vị trí chi phối đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của quốc gia và địa phương. Ở Việt Nam, chính quyền cấp xã gồm Ủy ban nhân dân (UBND) và Hội đồng nhân dân (HĐND), là cấp chính quyền địa phương cơ sở trực tiếp kết nối, đưa các chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật vào thực tiễn đời sống người dân. Tỉnh Sơn La là địa bàn miền núi phía Tây Bắc có vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh, gồm 01 thành phố và 11 huyện với 204 xã, phường, thị trấn. Năm 2016, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của tỉnh tăng 7,32%. Mặc dù có những chuyển biến tích cực, năng lực của đội ngũ lãnh đạo chính quyền cấp xã tại Sơn La còn bộc lộ một số hạn chế về tư duy, trình độ chuyên môn, phẩm chất, khả năng thấu hiểu và kỹ năng vận động quần chúng.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào năng lực lãnh đạo trong khối doanh nghiệp hoặc cán bộ cấp cao, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về năng lực của lãnh đạo chính quyền cơ sở ở khu vực miền núi cũng như sự tác động cụ thể của các loại hình năng lực này đến kết quả lãnh đạo phát triển KT-XH địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm 3 nội dung:

  1. Xác định các loại hình năng lực cơ bản cấu thành năng lực của lãnh đạo chính quyền cấp xã khu vực miền núi.
  2. Xác định mối quan hệ giữa các loại hình năng lực của lãnh đạo chính quyền cấp xã khu vực miền núi với kết quả lãnh đạo phát triển KT-XH địa phương.
  3. Đưa ra những khuyến nghị về đánh giá, lựa chọn và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chính quyền cấp xã khu vực miền núi.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Năng lực của lãnh đạo chính quyền cấp xã khu vực miền núi bao gồm những loại hình năng lực cơ bản nào?
  • Câu hỏi 2: Các loại hình năng lực cơ bản cấu thành năng lực của lãnh đạo chính quyền cấp xã khu vực miền núi có mối quan hệ như thế nào đối với kết quả lãnh đạo phát triển KT-XH địa phương?
  • Câu hỏi 3: Các khuyến nghị có thể rút ra từ kết quả nghiên cứu?

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực của lãnh đạo chính quyền cấp xã khu vực miền núi tỉnh Sơn La.
  • Khách thể nghiên cứu: Lãnh đạo chính quyền cấp xã khu vực miền núi tỉnh Sơn La (Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND).
  • Phạm vi không gian: Các xã miền núi thuộc tỉnh Sơn La.
  • Phạm vi thời gian: Nhiệm kỳ 2011–2016 (giai đoạn 5 năm).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được cấu trúc theo 4 nhóm nội dung chính:

Hướng nghiên cứu về năng lực tư duy (IQ) và kết quả lãnh đạo: Khái niệm Intelligence Quotient được tổng hợp qua các nghiên cứu của Anonymous (2015), Trung Võ (2016), Lord và cộng sự (1986), Smith và Foti (1998). Trong quản trị doanh nghiệp và hành chính công, năng lực tư duy gắn liền với kiến thức, kỹ năng, tầm nhìn chiến lược và khả năng ra quyết định, được phân tích trong các công trình của Trần Thị Vân Hoa (2011), Nguyễn Mạnh Hùng (2012), Lê Quân và Nguyễn Quốc Khánh (2012), Michel Robert (1991), Denison và cộng sự (1995), Barach và Eckhardt (1996), Morela Hernandez và cộng sự (2011), Wright và Taylor (1994), Đặng Ngọc Sự (2011), Trần Ngọc Hiên (2012), Bùi Huy Khiên và Thái Văn Hà (2013). Trong khu vực hành chính công và địa bàn miền núi, các nghiên cứu của Horton (2002), Boyatzis (1982), Azmi (2010), Trần Văn Đẩu (2001), Trần Nhật Duật (2009), Hoàng Xuân Lương (2013), Lê Quân và cộng sự (2015) nhấn mạnh vai trò của tư duy chiến lược và sự am hiểu địa phương.

Hướng nghiên cứu về năng lực cảm xúc (EQ) và kết quả lãnh đạo: Trí tuệ cảm xúc được xác định theo khung của Peter Salovey và John Mayer (1990), Goleman (1998), Surinder (2012). Các biểu hiện về sự kiềm chế, tự điều chỉnh, thấu hiểu, đạo đức, khả năng truyền cảm xúc và giao tiếp được kiểm chứng qua các công trình của Wright và Taylor (1994), Marlowe (1986), Zaccaro và cộng sự (1998), Trần Nhật Duật (2014), Nguyễn Mạnh Hùng (2012), Lê Quân và Nguyễn Quốc Khánh (2012), Barach và Eckhardt (1996), Trần Ngọc Hiên (2012), Morela Hernandez và cộng sự (2011), Horton (2002), Boyatzis (1982), Azmi (2010), Lê Quân và cộng sự (2015).

Hướng nghiên cứu về năng lực huy động sự ủng hộ (XQ) và kết quả lãnh đạo: Khái niệm eXecution Quotient được định hình từ Koshima (2001) và Surinder (2012). Các nghiên cứu về khả năng gây ảnh hưởng, tạo dựng quan hệ, đàm phán, thuyết phục, hướng đích và thực thi gồm có: Trần Thị Vân Hoa (2011), James R. Meindl và cộng sự (1985), Weber (1947), Yukl (1999), Daan Van Knippenberg và Michael A. Hogg (2003), Lord và cộng sự (1977, 1978, 1982, 1984, 1986), Nguyễn Mạnh Hùng (2012), Wright và Taylor (1994), Đặng Ngọc Sự (2011), Michael D. Mumford và cộng sự (2000), Williams và cộng sự (2002), Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2012), Trần Nhật Duật (2009, 2013), Nguyễn Xuân Tệ (2004), Horton (2002), Boyatzis (1982), Azmi (2010), Lê Quân và cộng sự (2015).

Hướng nghiên cứu về kết quả lãnh đạo và chính quyền địa phương: Kết quả lãnh đạo được phân tích trên 3 khía cạnh:

  • Kinh tế: Phương pháp phân tích đường bao dữ liệu, hàm sản xuất và chỉ tiêu tăng trưởng qua các công trình của Farrell (1957), Banker và cộng sự (1984), Afriat (1972), Charnes và cộng sự (1978), Färe và cộng sự (1985), Trần Văn Đẩu (2001), Lê Quân và Nguyễn Quốc Khánh (2012).
  • Môi trường: Môi trường làm việc và quản trị tổ chức theo Hersey và Blanchard (1988), Blake và Mouton (1964), Brown và cộng sự (2005), Lương Xuân Quỳ (2002), Bas A. Koene và cộng sự (2002).
  • Xã hội: Trách nhiệm xã hội và lợi ích của các bên liên quan theo Werther và Chandler (2006), Porter và Kramer (2006), Freeman (1984), Antonio Piero và cộng sự (2003), Nguyễn Thị Tuyết Mai và Nguyễn Hồng Hà (2013), Ngô Doãn Vịnh (2005).
  • Nghiên cứu về chính quyền địa phương: Nguyễn Ký và cộng sự (2006), Hoàng Văn Hoan (2002), Nguyễn Minh Phương (2013).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu hiện có chưa lượng hóa mối quan hệ giữa các cấu phần năng lực lãnh đạo (IQ, EQ, XQ) với kết quả lãnh đạo phát triển KT-XH tại chính quyền cấp xã miền núi, chưa xây dựng được khung năng lực và bộ tiêu chí đánh giá kết quả đặc thù cho cấp cơ sở khu vực này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa mô hình Leadership Quotient (LQ) của Suri Surinder (2012): $$\text{LQ} = \text{IQ} + \text{EQ} + \text{XQ}$$

Tác giả đã xem xét mô hình Be-Know-Do (BKD) và nghiên cứu của Trần Thị Phương Hiền (2014) dựa trên Lanny Vincent (2008). Tuy nhiên, do đặc thù lãnh đạo chính quyền cấp xã miền núi phải thông qua bầu cử, trực tiếp làm việc với đồng bào dân tộc thiểu số, mô hình của Suri Surinder được xác định là phù hợp nhất.

Các giả thuyết nghiên cứu được thiết lập:

  • Giả thuyết H1: Năng lực tư duy (IQ) của lãnh đạo chính quyền cấp xã khu vực miền núi có quan hệ thuận chiều với kết quả lãnh đạo phát triển KT-XH xã.
  • Giả thuyết H2: Năng lực cảm xúc (EQ) của lãnh đạo chính quyền cấp xã khu vực miền núi có quan hệ thuận chiều với kết quả lãnh đạo phát triển KT-XH xã.
  • Giả thuyết H3: Năng lực huy động sự ủng hộ (XQ) của lãnh đạo chính quyền cấp xã khu vực miền núi có quan hệ thuận chiều với kết quả lãnh đạo phát triển KT-XH xã.

Mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 3 biến độc lập (IQ, EQ, XQ) và 1 biến phụ thuộc (Kết quả lãnh đạo phát triển KT-XH xã). Các biến kiểm soát nhân khẩu học (quy mô dân số, cơ cấu tuổi, giới tính) không đưa vào mô hình do đặc thù cư trú phân tán, kinh tế tự nhiên; các yếu tố như trình độ dân trí, phong tục tập quán được xem là biến không đo lường trực tiếp và được phản ánh qua hệ số tự do của mô hình hồi quy.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án triển khai quy trình gồm 2 giai đoạn:

Giai đoạn Phương pháp Thời gian Quy mô mẫu và địa bàn Mục đích
Sơ bộ Định tính Tháng 3/2016 03 đối tượng tại xã Phiêng Côn, huyện Bắc Yên (Chủ tịch xã, Trưởng bản Nhèm, 01 người dân bản En) Khẳng định mô hình lý thuyết, kiểm tra cấu trúc câu hỏi
Sơ bộ Định lượng Tháng 3/2016 108 phiếu (36 lãnh đạo xã, 36 trưởng bản, 36 người dân) tại 9 xã (3 xã phát triển thấp, 3 trung bình, 3 cao) Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và tính xác thực của thang đo
Chính thức Định tính Tháng 4/2016 37 đối tượng tại 3 xã điển hình tỉnh Sơn La (12 lãnh đạo xã, 11 trưởng bản, 14 người dân) Sàng lọc biến, điều chỉnh thang đo phù hợp thực tiễn
Chính thức Định lượng Tháng 5–8/2016 Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi chi tiết trên địa bàn tỉnh Sơn La Kiểm định thang đo, kiểm định giả thuyết và mô hình

Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy; sử dụng phần mềm AMOS để kiểm định mô hình phương trình cấu trúc (SEM chuẩn hóa). Thang đo biến độc lập IQ kế thừa từ Trung Võ (2016); thang đo biến phụ thuộc được xây dựng từ Báo cáo KT-XH nhiệm kỳ 2011–2016 của các xã tỉnh Sơn La và Bộ tiêu chí Quốc gia về xã Nông thôn mới giai đoạn 2016–2020 kết hợp kết quả định tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về 3 cấu phần năng lực lãnh đạo (IQ, EQ, XQ), các khía cạnh đo lường kết quả lãnh đạo (kinh tế, môi trường, xã hội) và mối quan hệ giữa năng lực lãnh đạo với kết quả quản lý trong tổ chức công cũng như chính quyền địa phương. Trên cơ sở đối chiếu mô hình BKD và mô hình của Suri Surinder (2012), tác giả xác lập khung lý thuyết chính thức, xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu và đề xuất 3 giả thuyết H1, H2, H3.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng qua 2 giai đoạn sơ bộ và chính thức. Nội dung chương mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu phân tầng theo mức độ phát triển KT-XH (thấp, trung bình, cao), quy trình phỏng vấn sâu đến ngưỡng bão hòa thông tin (khi trên 70% ý kiến tương đồng), kỹ thuật thiết kế bảng hỏi và quy trình xử lý dữ liệu thống kê bằng phần mềm SPSS 20 và AMOS.

Chương 3: Nghiên cứu tình huống về năng lực của lãnh đạo chính quyền cấp xã khu vực miền núi tỉnh Sơn La

Chương 3 trình bày kết quả phỏng vấn sâu 37 đối tượng tại 3 xã điển hình của tỉnh Sơn La. Cơ cấu mẫu nghiên cứu định tính chính thức được tổng hợp như sau:

Nhóm đối tượng Số lượng Nam Nữ Độ tuổi $\le$ 35 Độ tuổi 36–54 Độ tuổi $\ge$ 55 Trình độ Đại học Trình độ TC, CĐ Chưa qua đào tạo Thâm niên công tác
Lãnh đạo xã 12 9 (75,0%) 3 (25,0%) 4 (33,33%) 7 (58,33%) 1 (8,34%) 8 (66,67%) 4 (33,33%) 0 (0,0%) $\ge$ 3 năm
Trưởng bản 11 8 (72,73%) 3 (27,27%) 3 (27,27%) 6 (54,55%) 2 (18,18%) 1 (9,09%) 3 (27,27%) 7 (63,64%) $\ge$ 3 năm
Người dân 14 11 (78,57%) 3 (21,43%) 2 (14,29%) 10 (71,42%) 2 (14,29%) 2 (14,29%) 2 (14,29%) 10 (71,42%) -
Tổng cộng 37 28 (75,68%) 9 (24,32%) 9 (24,32%) 23 (62,16%) 5 (13,52%) 11 (29,73%) 9 (24,32%) 17 (45,95%) -

Nghiên cứu định tính đã phát hiện và bổ sung 24 biểu hiện cụ thể phản ánh đặc thù công tác lãnh đạo và tiêu chí KT-XH cấp xã miền núi:

TT Nội dung phát hiện qua nghiên cứu định tính Nhóm năng lực / Kết quả
1 Khả năng đoàn kết, thống nhất cao trong đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong xã XQ
2 Khả năng tư duy chính xác, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trước dân IQ
4 Khả năng đi sâu bám sát các cơ sở bản, kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của nhân dân EQ
5 Khả năng đổi mới, cải cách phương thức quản lý lãnh đạo, phát hiện và nắm bắt cơ hội đầu tư IQ
8 Khả năng thấu hiểu và tuyên truyền vận động, thuyết phục nhân dân XQ
9 Khả năng giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp trong dân XQ
10 Khả năng lãnh đạo, dự báo, phòng ngừa, ngăn chặn và giải quyết dứt điểm các vấn đề chính trị xã hội IQ
11 Khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân, phân biệt rõ ràng việc công việc tư EQ
12 Khả năng thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách XQ
13 Khả năng thích ứng, mềm dẻo trong công tác lãnh đạo địa phương đối với đồng bào dân tộc thiểu số EQ
14 Khả năng nêu gương, làm đi đôi với nói XQ
15 Khả năng nhanh chóng nắm bắt phong tục tập quán của dân IQ
16 Khả năng kết thân với dân EQ
18 Khả năng thâm nhập quần chúng nhân dân, hòa nhập nhưng không hòa tan EQ
19 Khả năng tạo sự đồng thuận, nhất trí trong nhân dân XQ
20 Thu ngân sách trên địa bàn xã Kết quả KT-XH
21 Tỷ lệ bản có nhân viên y tế hoạt động Kết quả KT-XH
22 Chất lượng khám chữa bệnh phục vụ nhân dân Kết quả KT-XH
23 Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai và tiêm phòng Kết quả KT-XH
24 Tỷ lệ gia đình hiếu học Kết quả KT-XH

Chương 4: Kết quả nghiên cứu định lượng về năng lực của lãnh đạo chính quyền cấp xã khu vực miền núi tỉnh Sơn La

Chương 4 tập trung phân tích kết quả dữ liệu điều tra chính thức. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) đã phân rã mô hình ban đầu thành 10 biến độc lập thuộc 3 nhóm năng lực và 4 biến phụ thuộc phản ánh kết quả lãnh đạo phát triển KT-XH xã. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) trên phần mềm AMOS xác nhận các mối quan hệ tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê giữa các thành phần năng lực lãnh đạo và kết quả phát triển KT-XH địa phương.

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Chương 5 thảo luận ý nghĩa học thuật và thực tiễn của các hệ số hồi quy riêng phần, phân tích tác động của các biến số không kiểm soát được (trình độ dân trí, phong tục tập quán) thông qua hệ số tự do của phương trình hồi quy. Trên cơ sở đó, chương đề xuất hệ thống khuyến nghị về tiêu chuẩn lựa chọn cán bộ, tiêu chí đánh giá thực thi công vụ và giải pháp đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ lãnh đạo cấp xã khu vực miền núi.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Nghiên cứu khẳng định sự phù hợp của mô hình lý thuyết gồm 3 loại hình năng lực cơ bản (IQ, EQ, XQ) có ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả lãnh đạo (tương đồng với kết quả của Michael Edwards, 2015), đồng thời lượng hóa được mối quan hệ này trong bối cảnh cụ thể của chính quyền cấp xã miền núi tỉnh Sơn La, tạo cơ sở nhân rộng đo lường cho các tỉnh miền núi khác tại Việt Nam.
  2. Từ mô hình 3 biến độc lập ban đầu, qua phân tích nhân tố khám phá (EFA), nghiên cứu đã xác định được khung năng lực của lãnh đạo chính quyền cấp xã miền núi gồm 10 nhóm năng lực cơ bản cấu thành và xác định được 04 nhóm tiêu chí đánh giá kết quả lãnh đạo phát triển KT-XH xã.
  3. Luận án xây dựng bộ thang đo cho biến phụ thuộc "Kết quả lãnh đạo phát triển KT-XH xã" dựa trên Báo cáo tình hình phát triển KT-XH nhiệm kỳ 2011–2016 các xã tỉnh Sơn La, Bộ tiêu chí Quốc gia về xã Nông thôn mới giai đoạn 2016–2020 và kết quả nghiên cứu định tính, phản ánh đúng đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp căn cứ khoa học cho cơ quan tổ chức cấp trên, chính quyền và nhân dân các xã miền núi trong việc lựa chọn, bầu cử đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã đủ năng lực lãnh đạo.
  2. Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng mới hoặc bổ sung các tiêu chí đánh giá năng lực cán bộ lãnh đạo cấp xã và kết quả lãnh đạo phát triển KT-XH địa phương khu vực miền núi.
  3. Khung năng lực đóng vai trò là thước đo để cán bộ lãnh đạo chính quyền cấp xã tự đánh giá năng lực bản thân, từ đó phát huy sở trường, khắc phục hạn chế và bồi dưỡng những năng lực còn thiếu.
  4. Cung cấp căn cứ cho việc xây dựng nội dung, chương trình tập huấn và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo chính quyền cấp cơ sở vùng miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại các xã miền núi thuộc tỉnh Sơn La trong giai đoạn nhiệm kỳ 2011–2016.
  • Mô hình chưa đưa vào các biến kiểm soát nhân khẩu học (quy mô dân số, cơ cấu độ tuổi, giới tính) do tính chất phân tán của địa bàn; các yếu tố ngoại lai như trình độ dân trí, phong tục tập quán bản địa chưa được đo lường trực tiếp mà chỉ phản ánh gián tiếp qua hệ số tự do của phương trình hồi quy.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm sang các tỉnh miền núi khác thuộc vùng Tây Bắc và các vùng miền núi trên cả nước để kiểm chứng và hoàn thiện mô hình.
  • Nghiên cứu bổ sung các phương pháp đo lường trực tiếp ảnh hưởng của yếu tố văn hóa bản địa và dân trí đến kết quả lãnh đạo phát triển địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp giữa mô hình Leadership Quotient (IQ, EQ, XQ) và quản lý công; quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn sâu định tính và phân tích định lượng (EFA, SEM trên SPSS và AMOS).
  • Cơ quan quản lý nhà nước và ban tổ chức cấp ủy: Sử dụng khung 10 nhóm năng lực và bộ tiêu chí kết quả KT-XH để xây dựng quy hoạch, tuyển chọn, đánh giá và xây dựng chương trình đào tạo cán bộ cơ sở.
  • Cán bộ lãnh đạo cấp xã miền núi: Sử dụng khung năng lực để tự đối chiếu, rèn luyện kỹ năng tư duy, kiểm soát cảm xúc và phương pháp vận động quần chúng phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết nền tảng mà luận án lựa chọn là gì? Luận án lựa chọn mô hình Leadership Quotient của Suri Surinder (2012) với công thức $\text{LQ} = \text{IQ} + \text{EQ} + \text{XQ}$, gồm 3 loại hình năng lực: Năng lực tư duy (IQ), Năng lực cảm xúc (EQ) và Năng lực huy động sự ủng hộ (XQ).

2. Quy mô mẫu nghiên cứu định tính và định lượng sơ bộ được thực hiện như thế nào? Nghiên cứu định tính sơ bộ thực hiện tháng 3/2016 tại xã Phiêng Côn (huyện Bắc Yên) với 03 đối tượng (Chủ tịch xã, Trưởng bản Nhèm, 01 người dân bản En). Nghiên cứu định lượng sơ bộ thực hiện với 108 phiếu (36 lãnh đạo xã, 36 trưởng bản, 36 người dân) tại 9 xã thuộc 3 nhóm mức độ phát triển KT-XH (thấp, trung bình, cao).

3. Mẫu nghiên cứu định tính chính thức có cơ cấu ra sao? Nghiên cứu định tính chính thức phỏng vấn sâu 37 người tại 3 xã điển hình tỉnh Sơn La (12 lãnh đạo xã, 11 trưởng bản, 14 người dân). Về giới tính có 28 nam (75,68%) và 9 nữ (24,32%). Về độ tuổi có 9 người $\le$ 35 tuổi (24,32%), 23 người từ 36–54 tuổi (62,16%) và 5 người $\ge$ 55 tuổi (13,52%).

4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) trong luận án mang lại kết quả cấu trúc nào? Từ 3 biến độc lập ban đầu (IQ, EQ, XQ), kết quả phân tích EFA xác định được 10 biến độc lập cấu thành khung năng lực lãnh đạo cấp xã miền núi và 04 biến phụ thuộc phản ánh kết quả lãnh đạo phát triển KT-XH xã.

5. Vì sao các biến nhân khẩu học không được đưa vào mô hình dưới dạng biến kiểm soát? Do đặc thù các xã miền núi tỉnh Sơn La có mật độ dân cư thưa thớt, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào nông nghiệp tự nhiên, kinh tế thị trường chưa phát triển, nên quy mô dân số, cơ cấu độ tuổi và giới tính chưa tạo ra ảnh hưởng đáng kể đến việc làm và kết quả lãnh đạo KT-XH theo đánh giá của tác giả.

Kết luận

Luận án đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu thông qua việc vận dụng mô hình Leadership Quotient để xác định khung năng lực gồm 10 nhóm năng lực cơ bản (thuộc 3 thành phần IQ, EQ, XQ) và 4 nhóm tiêu chí đánh giá kết quả phát triển KT-XH cấp xã miền núi tỉnh Sơn La. Quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính phỏng vấn sâu và định lượng xử lý trên SPSS, AMOS đã kiểm định được các giả thuyết về mối quan hệ thuận chiều giữa năng lực lãnh đạo và kết quả điều hành địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quy hoạch, đánh giá, bầu cử và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chính quyền cấp cơ sở tại các địa bàn miền núi.