Tổng quan luận án
Bản luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển nhân lực ngành công nghiệp - Nghiên cứu trên địa bàn một số tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng" do nghiên cứu sinh Phạm Minh Lộc thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2024), thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 9310102), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mai Ngọc Anh (và GS. Mai Ngọc Cường).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng (gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình) giữ vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng và cả nước. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc hình thành và mở rộng hệ thống khu chế xuất (KCX), khu công nghiệp (KCN), khu kinh tế (KKT) đã tạo động lực thu hút vốn đầu tư và ứng dụng công nghệ, đồng thời thu hút lượng lớn lao động. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển lực lượng lao động tại các KCN trên địa bàn đang đối mặt với nhiều bất cập lớn được tác giả nhận diện:
- Tỷ lệ thu hút lao động cao nhưng tỷ lệ dãn thải cũng rất lớn; biên độ biến động lao động bình quân cả nước từ 50% đến 60%, thậm chí có nơi lên tới 70%, trong đó gần 73% lao động rời doanh nghiệp là tự bỏ việc do thu nhập không bảo đảm cuộc sống (dẫn theo Nguyễn Hữu Dũng, 2008). Tại Hải Phòng năm 2015, có 125/153 doanh nghiệp trong 8 KCN biến động lao động với tỷ lệ thu hút 9,71% và dãn thải 8,1%; một số đơn vị có tỷ lệ dãn thải lên tới 30% (như Công ty TNHH HZ-Tone VINA).
- Cơ cấu trình độ kỹ thuật còn hạn chế: đến năm 2015, tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo trong các KCN tại Hải Phòng vẫn chiếm tới 45%, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Ý thức chấp hành kỷ luật, thái độ làm việc và tác phong công nghiệp của người lao động chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất công nghiệp hiện đại.
- Khoảng trống lý luận và thực tiễn: Hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét nhân lực như một yếu tố đầu vào thụ động để đáp ứng nhu cầu phát triển của KCN. Ngược lại, tác động đa chiều của KCN đối với việc nâng cao chất lượng, biến đổi cơ cấu, bảo đảm việc làm lâu dài và an sinh xã hội cho người lao động ngành công nghiệp hầu như chưa được giải quyết có hệ thống.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Dựa trên cơ sở lý luận kinh tế chính trị về vai trò của KCN đối với phát triển nhân lực (PTNL) ngành công nghiệp và thực trạng tại các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng, luận án đề xuất quan điểm, phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm nâng cao vai trò của KCN đối với PTNL ngành công nghiệp trên địa bàn đến năm 2025.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về vai trò của KCN đối với PTNL ngành công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố.
- Phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của KCN đối với PTNL ngành công nghiệp tại các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng (trọng tâm là thành phố Hải Phòng), chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp nâng cao vai trò của KCN đối với PTNL ngành công nghiệp tại các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng những năm tới.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Hiểu như thế nào về vai trò của KCN đối với PTNL ngành công nghiệp? Vì sao KCN có vai trò đó, diễn ra theo những xu hướng nào, đánh giá bằng tiêu chí nào và chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào?
- Thực trạng vai trò của KCN trong PTNL ngành công nghiệp tại các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng (nhất là Hải Phòng) hiện nay ra sao? Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân là gì?
- Phương hướng và giải pháp nào nhằm nâng cao vai trò của KCN đối với PTNL ngành công nghiệp tại các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của KCN đối với PTNL ngành công nghiệp, tập trung vào lực lượng lao động trực tiếp sản xuất (đội ngũ công nhân lao động gồm lao động kỹ thuật và lao động giản đơn). Sự PTNL được xem xét trên 3 khía cạnh: số lượng (quy mô), cơ cấu và chất lượng nhân lực gắn với hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Phạm vi không gian: Các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng gồm Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình; trong đó luận án sử dụng kết quả điều tra, khảo sát thực tế tại thành phố Hải Phòng làm địa bàn trọng điểm để minh chứng định lượng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng thu thập trong giai đoạn 2015–2018 (kết hợp các cuộc điều tra khảo sát giai đoạn 2014–2016, 2017 và 2020); các khuyến nghị, giải pháp định hướng đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Nghiên cứu KCN/KCX] [Nghiên cứu PTNL] [Tác động KCN đến NNL]
- Quốc tế: Alexander (1963); - Quốc tế: David Rae (2000); - Susan M. Walcott (2003)
Landry (1997); Kundra (2000); Sambrook (2001); Eggland & - Nguyễn Hữu Dũng (2008)
McCann (2001); Higgins & Gilley (2002); Sydhagen & - Huỳnh Thị Thu Sương (2016)
Savoie (1997); EIPs (2004). Cunningham (2007). - Đỗ Tuấn Sơn (2017)
- Trong nước: Mai Ngọc Cường - Trong nước: Phạm Đức Thành
(1993); Võ Thanh Thu (2005); & Mai Quốc Chánh (2001);
Vũ Thành Hưởng (2010); Trần Xuân Cầu (2008);
Trần Ngọc Hưng (2006); Lê Thị Mỹ Linh (2009, 2010);
Đặng Quang Điều (2012)... Nguyễn Tiệp (2005)...
Các hướng nghiên cứu đã công bố
- Các nghiên cứu về KCN và KCX:
- Nghiên cứu quốc tế: Lịch sử hình thành đặc khu kinh tế từ năm 1574 tại Ý, KCN đầu tiên năm 1896 tại Anh; phân tích mô hình hạ tầng và cơ chế vận hành KCN, KCX tại châu Á - Thái Bình Dương (Alexander P.C., 1963; United Nations, 1966; UNIDO, 1967; Greg Landry, 1997; Ashok Kundra, 2000; Philip McCann, 2001; Benjamin Higgins và Ronald J. Savoie, 1997; mô hình KCN sinh thái tại Australia, 2004; Susan M. Walcott, 2003).
- Nghiên cứu trong nước: Quá trình hình thành pháp lý từ Nghị định 322-HĐBT (1991), Nghị định 192/CP (1994), Nghị định 29/2008/NĐ-CP; tổng kết thực tiễn phát triển KCN của Mai Ngọc Cường (1993), Trần Huy Năng (1994), Võ Thanh Thu (2005, 2006), Nguyễn Chơn Trung và Trương Giang Long (2004), Đinh Hữu Quí (2005), Vũ Cương (2007), Phan Tuấn Giang (2010), Vũ Thành Hưởng (2010), Đan Đức Hiệp (2012), Nguyễn Cao Lãnh (2011). Các nghiên cứu về môi trường và an sinh xã hội cho người lao động KCN của Đỗ Đức Quân, Trần Ngọc Hưng (2006), Khổng Thành Công (2011), Trường Thủy (2011), Phương Ngọc Thạch (2012), Đặng Quang Điều (2012), Nguyễn Bình Giang (2012), Lê Quốc Hội (2012), Mai Ngọc Cường (2013), Nguyễn Hằng (2013), Vũ Quốc Huy (2014), Bùi Văn Dũng (2015).
- Các nghiên cứu về phát triển nhân lực:
- Nghiên cứu quốc tế: Tiếp cận đào tạo và hiệu quả cá nhân, năng lực tổ chức của David Rae (2000), Sambrook S. (2001), Henry Mintzberg (2004), D. Simmonds, Kristine Sydhagen và Peter Cunningham (2007), Jerry W. Eggland và Ann Maycunich Gilley (2002), Henry J. Rothwell.
- Nghiên cứu trong nước: Tiếp cận quy mô, cơ cấu, chất lượng nhân lực ở tầm vĩ mô và vi mô của Phạm Đức Thành và Mai Quốc Chánh (2001), Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008, 2009), Nguyễn Tiệp (2005), Vũ Thị Ngọc Phùng (1999, 2005), Bùi Sỹ Lợi (2002), Phan Thanh Tâm (2000), Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2004), Bùi Văn Nhơn (2006), Lê Thị Mỹ Linh (2009, 2010), Bùi Sỹ Tuấn (2012), Ngô Thắng Lợi (2012), Lê Thanh Hà (2009).
- Các nghiên cứu về tác động của KCN đến nguồn nhân lực:
- Susan M. Walcott (2003) nghiên cứu liên kết KCN và công nghệ tại Trung Quốc; Nguyễn Hữu Dũng (2008) chỉ ra KCN mở ra kênh thu hút lao động và đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp hiện đại; Đỗ Tuấn Sơn (2017) nghiên cứu giải pháp bảo đảm lực lượng lao động KCN tỉnh Bắc Ninh; Huỳnh Thị Thu Sương (2016) phân tích các yếu tố duy trì nguồn nhân lực KCN tại TP. Hồ Chí Minh.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các công trình đã công bố phần lớn chỉ tiếp cận nhân lực như một điều kiện đầu vào nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của KCN. Ngược lại, việc đánh giá KCN đóng vai trò như thế nào đối với sự phát triển toàn diện của nhân lực ngành công nghiệp (về số lượng, chuyển dịch cơ cấu, nâng cao trình độ chuyên môn, kỷ luật lao động, việc làm bền vững và phúc lợi xã hội lâu dài của người lao động) vẫn chưa được phân tích đầy đủ và có hệ thống. Luận án chọn khoảng trống này làm trọng tâm nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Cơ sở lý thuyết: Luận án dựa trên nền tảng lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin (quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, quy luật lượng - chất, quan niệm về lao động giản đơn và lao động phức tạp), kết hợp lý thuyết tổ chức phát triển công nghiệp và lý thuyết phát triển nhân lực ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô.
- Khái niệm then chốt: Phát triển nhân lực ngành công nghiệp là quá trình gia tăng quy mô số lượng, chuyển dịch cơ cấu hợp lý và nâng cao chất lượng (trí lực, thể lực, tâm lực) của lực lượng lao động trực tiếp và quản lý trong ngành công nghiệp.
- Khung phân tích: Luận án thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đầu vào với vai trò đầu ra của KCN:
- Nhân tố ảnh hưởng (đầu vào): Môi trường luật pháp và cơ chế chính sách; Tổ chức quản lý của Nhà nước và chính quyền địa phương; Hoạt động phát triển nhân lực của doanh nghiệp KCN; Sự tham gia của cơ sở đào tạo và tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Năng lực tự thân của người lao động.
- Vai trò KCN đối với PTNL (đầu ra): Đóng góp vào tăng quy mô số lượng lao động; Thúc đẩy biến đổi cơ cấu lao động; Nâng cao chất lượng lao động (tay nghề, tác phong công nghiệp); Gia tăng hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá: Luận án xây dựng bộ 19 tiêu chí đánh giá toàn diện vai trò của KCN.
| Nhóm nhân tố ảnh hưởng (Đầu vào) |
Biến phụ thuộc: Vai trò của KCN (Đầu ra) |
Tiêu chí đánh giá & Kết quả |
• Luật pháp, cơ chế chính sách • Quản lý nhà nước & quy hoạch • Hoạt động PTNL của DN KCN • Cơ sở đào tạo & tổ chức XH-nghề nghiệp • Năng lực tự thân của người lao động |
• Đóng góp về quy mô số lượng nhân lực • Đóng góp về chuyển dịch cơ cấu nhân lực • Đóng góp nâng cao chất lượng nhân lực • Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội |
• Hệ thống 19 tiêu chí đánh giá • Thực trạng biến đổi số lượng, chất lượng • 3 quan điểm, 3 phương hướng • 5 nhóm giải pháp thực thi |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp luận và tiếp cận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp lịch sử cụ thể, tiếp cận thực nghiệm, tiếp cận hệ thống và tiếp cận liên ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê, báo cáo của Tổng cục Thống kê, UBND, Ban Quản lý KKT/KCN, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội của các tỉnh Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh, Thái Bình.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế 4 mẫu phiếu điều tra khảo sát kết hợp thang đo Likert 5 điểm, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý địa phương tại Nam Định, Ninh Bình và khảo sát trực tiếp tại Hải Phòng.
| Mẫu phiếu |
Đối tượng khảo sát |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về hợp lệ |
| M1 |
Người lao động tại 100 doanh nghiệp KCN Hải Phòng (2017) |
350 |
316 |
| M2 |
Cán bộ quản lý doanh nghiệp KCN (2017) |
200 |
102 |
| M3 |
Cán bộ QLNN, chuyên viên BQL KKT, sở, huyện, nhà khoa học (2017) |
120 |
104 |
| M4 |
Lãnh đạo các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực (năm 2020) |
- |
5 |
| Tổng cộng |
Toàn bộ các nhóm đối tượng khảo sát |
670+ |
527 |
- Kỹ thuật thiết kế bảng hỏi: Cấu trúc 4 nhóm câu hỏi (câu hỏi lọc, câu hỏi sự kiện, câu hỏi đóng, câu hỏi mở) theo hướng dẫn điều tra xã hội học của Trần Thị Kim Thu (2012).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và các phương pháp thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm, số bình quân, lập bảng chéo, biểu đồ so sánh) để phân tích biến động quy mô, cơ cấu, chất lượng nhân lực và đánh giá cảm nhận của các đối tượng khảo sát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan và phương pháp nghiên cứu về vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp trên địa bàn các tỉnh, thành phố
Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về KCN, PTNL và tác động của KCN đến lao động. Tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học cần tiếp tục nghiên cứu, xác định 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, đồng thời thiết lập khung nghiên cứu, phương pháp luận kinh tế chính trị, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (527 phiếu điều tra qua 4 mẫu bảng hỏi M1, M2, M3, M4) và dữ liệu thứ cấp cùng quy trình xử lý dữ liệu bằng thống kê mô tả.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về vai trò của khu công nghiệp đối với PTNL ngành công nghiệp trên địa bàn các tỉnh, thành phố
Chương 2 làm rõ bản chất lý luận:
- Phân tích khái niệm, đặc điểm KCN và phân biệt các mô hình KCN, KCX, KKT theo quy định pháp luật Việt Nam.
- Xác định 4 đặc điểm của lao động công nghiệp: làm việc tập trung mật độ cao; là lao động phức tạp (đòi hỏi kỹ năng vận hành máy móc); được chuyên môn hóa và chuẩn hóa cao (yêu cầu kỷ luật nghiêm ngặt); đòi hỏi tính phối hợp chặt chẽ trong dây chuyền sản xuất.
- Định nghĩa PTNL ngành công nghiệp trên 3 khía cạnh: số lượng, cơ cấu, chất lượng (trí lực, thể lực, tâm lực).
- Xác định thực chất vai trò của KCN: là phương thức tổ chức sản xuất tập trung hiện đại, có tác dụng trực tiếp làm tăng quy mô lao động, thay đổi cơ cấu ngành nghề/kỹ thuật, nâng cao tay nghề và kỷ luật công nghiệp, gia tăng giá trị sản xuất và xuất khẩu.
- Xây dựng hệ thống 19 tiêu chí đánh giá và nhận diện 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng.
- Tổng kết kinh nghiệm phát triển KCN và PTNL tại một số địa phương trong nước (như Bình Dương giai đoạn 2010–2014) và quốc tế, rút ra bài học cho các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng.
Chương 3: Thực trạng vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển nhân lực ngành công nghiệp trên địa bàn một số tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng
Tác giả phân tích dữ liệu thực tế tại các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng, tập trung vào số liệu thứ cấp và sơ cấp tại Hải Phòng:
- Đóng góp về quy mô và kinh tế: KCN đóng góp lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu của địa phương; thu hút hàng chục vạn lao động vào khu vực sản xuất công nghiệp tập trung.
- Thực trạng biến đổi số lượng và tính bất ổn: Tình trạng biến động lao động diễn ra mạnh mẽ; tỷ lệ dãn thải cao (giai đoạn 2015–2018 tại Hải Phòng, nhiều doanh nghiệp có tỷ lệ dãn thải xấp xỉ hoặc cao hơn tỷ lệ tuyển mới); tỷ lệ lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn và hiện tượng nhảy việc còn phổ biến.
- Thực trạng chất lượng và cơ cấu lao động: Tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo vẫn ở mức cao (chiếm từ 45% đến trên 50% tổng số lao động KCN); cơ cấu lao động mất cân đối giữa các bậc đào tạo (đại học/cao đẳng/trung cấp/sơ cấp); tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số trong một số ngành gia công; tỷ lệ chuyên gia nước ngoài chiếm khoảng 2%; tác phong công nghiệp và tính kỷ luật lao động của công nhân chưa đáp ứng yêu cầu khắt khe của doanh nghiệp.
- Đời sống và an sinh xã hội: Khảo sát 316 người lao động cho thấy áp lực về thu nhập, chi tiêu, tích lũy, điều kiện nhà ở và tham gia bảo hiểm xã hội còn nhiều vướng mắc.
- Hạn chế và nguyên nhân: Luận án chỉ ra nguyên nhân từ công tác quy hoạch, chính sách tiền lương, nhà ở xã hội, chất lượng đào tạo nghề chưa gắn kết với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp KCN và sự hạn chế trong năng lực tự vươn lên của người lao động.
Chương 4: Quan điểm, phương hướng và giải pháp nâng cao vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển nhân lực ngành công nghiệp trên địa bàn một số tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng
Chương này xác định bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và đề xuất:
- 3 quan điểm chỉ đạo: Nâng cao vai trò KCN gắn liền với chiến lược phát triển công nghiệp bền vững; phát triển nhân lực KCN là trọng tâm nâng cao chất lượng nhân lực ngành công nghiệp; kết hợp hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động.
- 3 phương hướng chủ yếu: Chuyển dịch cơ cấu nhân lực KCN theo hướng tăng tỷ trọng lao động kỹ thuật cao; nâng cao chất lượng toàn diện (chuyên môn, kỹ năng mềm, tác phong công nghiệp); bảo đảm an sinh xã hội và ổn định việc làm lâu dài cho người lao động KCN.
- 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện môi trường pháp luật và cơ chế chính sách của Nhà nước (chính sách ngành nghề, kỹ thuật, đào tạo, tiền lương).
- Tăng cường công tác tổ chức quản lý nhà nước (quy hoạch KCN gắn với hạ tầng xã hội, nhà ở, trường học, trạm y tế; thanh tra, giám sát thực thi chính sách).
- Đẩy mạnh hoạt động PTNL nội bộ của các doanh nghiệp trong KCN (tuyển dụng, đào tạo nâng cao tay nghề, cải thiện chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc).
- Tăng cường sự tham gia của các tổ sở đào tạo và tổ chức xã hội - nghề nghiệp (đào tạo theo địa chỉ, liên kết viện - trường - doanh nghiệp, vai trò tổ chức công đoàn).
- Nâng cao năng lực tự thân của người lao động trong KCN (tự học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung lý luận kinh tế chính trị về vai trò của KCN đối với PTNL ngành công nghiệp; làm rõ luận điểm KCN không chỉ là nơi tiêu thụ nhân lực mà còn là môi trường trực tiếp rèn luyện, đào tạo và phát triển lực lượng lao động công nghiệp hiện đại.
- Xác định các dấu hiệu nhận diện, xu hướng biến đổi và xây dựng hệ thống 19 tiêu chí đánh giá vai trò của KCN đối với PTNL ngành công nghiệp trên 3 phương diện: quy mô số lượng, chuyển dịch cơ cấu, nâng cao chất lượng gắn với hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Nhận diện và mô hình hóa 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của KCN đối với PTNL ngành công nghiệp tại địa bàn cấp tỉnh ven biển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng vai trò của KCN đối với PTNL ngành công nghiệp tại các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng (trọng tâm là TP. Hải Phòng giai đoạn 2015–2018), chỉ rõ các hạn chế căn bản:
- Quy mô thu hút chưa tương xứng với tiềm năng, việc làm thiếu bền vững do tỷ lệ dãn thải lớn và tỷ lệ hợp đồng ngắn hạn cao.
- Chất lượng lao động thấp, lao động phổ thông chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ lớn (khoảng 45%–50%), cơ cấu kỹ thuật mất cân đối, tác phong công nghiệp còn yếu, lao động chuyên gia nước ngoài vẫn chiếm khoảng 2%.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 3 quan điểm, 3 phương hướng và 5 nhóm giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm nâng cao vai trò của KCN trong việc phát triển nguồn nhân lực công nghiệp tại các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Khảo sát định lượng sơ cấp bằng bảng hỏi chủ yếu tập trung thực hiện tại địa bàn thành phố Hải Phòng (với 527 phiếu khảo sát các loại); các tỉnh ven biển còn lại trong vùng (Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình) chủ yếu được phân tích thông qua dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu chọn lọc một số cán bộ quản lý. Dữ liệu thực trạng tập trung chính trong giai đoạn 2015–2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sơ cấp đồng đều trên toàn bộ các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và các vùng kinh tế trọng điểm khác; cập nhật số liệu thực nghiệm sau giai đoạn 2020; phân tích sâu hơn tác động của chuyển đổi số và tự động hóa trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến sự chuyển dịch cơ cấu việc làm trong KCN.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý KKT/KCN và UBND các tỉnh, thành phố trong việc hoạch định chính sách quy hoạch KCN gắn với phát triển mạng lưới đào tạo nghề, hạ tầng xã hội và nhà ở cho công nhân.
- Doanh nghiệp trong KCN: Tham khảo để xây dựng chiến lược tuyển dụng, đào tạo, cải thiện môi trường làm việc nhằm giảm tỷ lệ dãn thải và duy trì nguồn nhân lực ổn định.
- Cơ sở đào tạo nghề, trường đại học, cao đẳng: Cải tiến chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp KCN.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát thực nghiệm và hệ thống 19 tiêu chí đánh giá vai trò của KCN đối với phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng nghiên cứu cụ thể là gì?
Luận án tập trung nghiên cứu vai trò của KCN đối với phát triển nhân lực ngành công nghiệp, trọng tâm là đội ngũ nhân lực trực tiếp sản xuất (công nhân lao động bao gồm cả lao động kỹ thuật và lao động giản đơn) trên 3 phương diện: quy mô số lượng, cơ cấu và chất lượng nhân lực.
2. Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào?
Luận án thực hiện điều tra khảo sát sơ cấp tại thành phố Hải Phòng với tổng cộng 527 phiếu hợp lệ thuộc 4 mẫu bảng hỏi: 316 phiếu người lao động tại 100 doanh nghiệp KCN (mẫu M1), 102 phiếu cán bộ quản lý doanh nghiệp (mẫu M2), 104 phiếu cán bộ quản lý nhà nước và nhà khoa học (mẫu M3), và 5 cơ sở đào tạo nguồn nhân lực (mẫu M4), kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tại Nam Định và Ninh Bình.
3. Thực trạng tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo tại các KCN Hải Phòng được ghi nhận ở mức nào?
Theo số liệu báo cáo của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và kết quả điều tra của luận án, tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo trong các KCN tại Hải Phòng vẫn chiếm tỷ trọng lớn, ở mức khoảng 45% (năm 2015) đến trên 50% tổng số lao động làm việc trong KCN.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để nâng cao vai trò của KCN đối với phát triển nhân lực?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu gồm: (1) Hoàn thiện môi trường pháp luật và cơ chế chính sách; (2) Tăng cường tổ chức quản lý nhà nước; (3) Nâng cao hoạt động phát triển nhân lực nội bộ của doanh nghiệp KCN; (4) Tăng cường sự tham gia của cơ sở đào tạo và tổ chức xã hội - nghề nghiệp; (5) Nâng cao năng lực tự thân của người lao động.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Minh Lộc đã làm rõ cơ sở lý luận kinh tế chính trị và thực tiễn về vai trò của KCN đối với sự phát triển nhân lực ngành công nghiệp tại các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng. Thông qua việc kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp và 527 phiếu khảo sát thực nghiệm tại Hải Phòng, công trình đã chỉ rõ những thành tựu cùng các bất cập lớn về dãn thải lao động, chất lượng tay nghề và tác phong công nghiệp. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống 19 tiêu chí đánh giá và đề xuất 3 quan điểm, 3 phương hướng cùng 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao vai trò của KCN đối với sự phát triển bền vững của lực lượng lao động công nghiệp đến năm 2025.