CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA KHU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI PTNL NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ. Khu công nghiệp và sự phát triển nhân lực khu công nghiệp .Khu công nghiệp và vai trò của nó đối với sự triển kinh tế xã hội. Khái niệm và đặc điểm phát triển nhân lực khu công nghiệp.
Vai trò khu công nghiệp đối với sự phát triển nhân lực ngành công nghiệp: Thực chất, nội dung, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng. Thực chất vai trò khu công nghiệp đối với sự phát triển nhân lực ngành công nghiệp. Nội dung vai trò và tiêu chí đánh giá vai trò khu công nghiệp đối với sự phát triển nhân lực ngành công nghiệp. Nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển nhân lực ngành công nghiệp trên địa bàn các tỉnh ven biển.
Thực tiễn nâng cao vai trò khu công nghiệp đối với phát triển nhân lực ngành công nghiệp ở một số tỉnh thành trong, ngoài nước và bài học đối với một số tỉnh ven biển vùng Đồng Bằng sông Hồng. Thực tiễn nâng cao vai trò khu công nghiệp đối với phát triển nhân lực ngành công nghiệp của một số tỉnh Thành phố trong và ngoài nước. Một số bài học kinh nghiệm cho các tỉnh ven biển vùng ven biển ĐBSH. 70 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA KHU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN MỘT SỐ TỈNH VEN BIỂN VÙNG ĐỐNG BẰNG SÔNG HỒNG. Khái quát sự phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn một số tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng. Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở các tỉnh ven biển ĐBSH. Về kết quả đóng góp của các KCN đối với sự phát triển KT- XH các tỉnh ven biển ĐBSH.
Phân tích thực trạng vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển nhân lực ngành công nghiệp trên địa bàn một số tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng. Thực trạng biến đổi về số lượng và chất lượng nhân lực của doanh nghiệp trong các khu công nghiệp. Đánh giá về vai trò của khu công nghiệp đối với sự phát triển nhân lực ngành công nghiệp trên địa bàn một số tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng. Những hạn chế chủ yếu và nguyên nhân hạn chế vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển nhân lực ngành công nghiệp trên địa bàn các tỉnh ven biển ĐBSH.
Những hạn chế chủ yếu về vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển nhân lực ngành công nghiệp trên địa bàn các tỉnh ven biển ĐBSH. Nguyên nhân hạn chế về vai trò của KCN đối với phát triển nhân lực ngành công nghiệp trên địa bàn các tỉnh ven biển ĐBSH .100 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.113 iv CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA KHU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN MỘT SỐ TỈNH VEN BIỂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Quan điểm, phương hướng nâng cao vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển nhân lực ngành công nghiệp trên địa bàn một số tỉnh ven biển vùng Đồng bằng Sông Hồng những năm tới. Bối cảnh, mục tiêu và nhu cầu lao động đối với khu khu công nghiệp của một số tỉnh ven biển vùng ĐBSH những năm tới.
Quan điểm nâng cao vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển nhân lực ngành công nghiệp trên địa bàn một số tỉnh ven biển vùng ĐBSH những năm tới. Phương hướng chủ yếu nâng cao vai trò của khu CN đối với PTNL ngành CN trên địa bàn một số tỉnh ven biển vùng ĐBSH những năm tới. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn một số tỉnh ven biển vùng ĐBSH những năm tới. Hoàn thiện môi trường luật pháp và cơ chế chính sách của nhà nước.
Tăng cường công tác tổ chức quản lý nhà nước đối với phát triển nhân lực khu công nghiệp. Tăng cường hoạt động phát triển nhân lực của doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp. Tăng cường sự tham gia vào quá trình phát triển nhân lực của các tổ chức XH-nghề nghiệp. Nâng cao năng lực của bản thân người LĐ trong khu CN .134 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4.136 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN .138 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .139 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASXH: An sinh xã hội BQL: Ban quản lý CNH, HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ĐBSH: Đồng bằng Sông Hồng ĐKKT: Đặc khu kinh tế FDI: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài GCNĐKĐT: Giấy chứng nhân đăng ký đầu tư GPMB: Giải phóng mặt bằng KCN: Khu công nghiệp KCX: Khu chế xuất KHCN: Khoa học công nghệ KKT: Khu kinh tế KT-XH: Kinh tế - xã hội NNL: Nguồn nhân lực UBND: Uỷ ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH Bảng 1.
Thang đánh giá Likert. Phân biệt LĐ đã qua ĐT và LĐ có trình độ chuyên môn. Cấu trúc của năng lực. Cơ cấu LĐ của các khu CN tỉnh Bình Dương năm 2010 - 2014.
Trình độ học vấn của LĐ tại các khu CN tỉnh Bình Dương từ năm 2 010 - 2014. Khái quát về các khu CN các tỉnh ven biển Đồng bằng Sông Hồng đến năm 2018. Quy mô LĐ và tốc độ tăng quy mô LĐ của cac KCN Hải Phòng năm 2015-2018. Tình hình dãn thải và thu hút LĐ bổ sung của các KKT, KCN Hải Phòng.
Cơ cấu LĐ theo trình độ chuyên môn của các KCN Hải Phòng 2015-2018. Đóng góp của KCN vào đội ngũ lao động chuyên môn – kỹ thuật của thành phố và của ngành công nghiệp thành phố. So sánh đóng góp của LĐ KCN với LĐ TP về giá trị sản xuất CN. So sánh đóng góp của LĐ KCN với LĐ TP về giá trị xuất khẩu.
TN của 316 người LĐ thuộc 100 DN năm 2016. TN, chi tiêu và tiết kiệm của 316 người LĐ thuộc 100 DN năm 2016. TN bình quân của PT và của KCN. Đóng góp của KCN vào tỷ lệ tham gia BHXH trên địa bàn TP.
Đánh giá vai trò KCN đối với sự PTNL ngành CN TP Hải Phòng. Tình hình dãn thải LĐ 2016-2018. Tình hình chuyển chỗ làm việc. Cơ cấu LĐ theo ĐT trong các KCN Hải Phòng.
Tỷ lệ LĐ Đại học/Cao đẳng/Trung cấp/Sơ cấp các KCN Hải Phòng 2015-2018. Cơ cấu LĐ theo giới và theo hợp đồng trong KCN Hải Phòng 2015-2018. Đánh giá về tác phong CN của người LĐ so với yêu cầu DN. Đánh giá tác động của môi trường luật pháp và cơ chế chính sách đến sự phát triển các KCN hiện nay.
Đánh giá mức độ tác động của QLNN đến PTNL trong các KCN Hải Phòng. Tình hình ĐT tại các DN trong các KCN Hải Phòng. Tình hình thuê nhà ở của người LĐ. Đánh giá hoạt động PTNL tại Doanh nghiệp.
Độ tưởi và hộ khẩu của người LĐ tại 50 DN điều tra. Tình trạng hôn nhân của người LĐ. Thâm niên làm việc tại KCN. Trình độ văn hoá của 316 người LĐ tại 102 DN.
Đóng góp của một LĐ tại các DN KCN điều tra trên địa bàn TP Hải Phòng những năm 2014-2016. Nguyện vọng của người LĐ trong KCN. Khung phân tích của luận án. Cấu trúc của năng lực .Lý do lựa chọn đề tài Các tỉnh ven biển vùng ĐBSH (ĐBSH) bao gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình có vị trí quan trọng trong PT KT-XH không chỉ đối với vùng ĐBSH mà còn đối với cả nước.
Trong những năm đổi mới, các tỉnh TP ven biển ĐBSH đã đạt nhiều thành tựu to lớn: KT liên tục TT ở mức cao, nền CN có sự PT mạnh mẽ và đồng đều với chỉ số giá trị SX trong CN có sự thay đổi khá mạnh trong những năm gần đây. Cơ cấu CN chuyển dịch tích cực. Các ngành CN CNC mới được chú trọng PT. Điểm đáng nổi bật là các tỉnh, TP ven biển ĐBSH ngày càng chú trọng đầu tư PT các Khu chế xuất (KCX), khu CN (KCN), Khu KT (KKT).
Việc PT mạnh các KCN, KKT tại tỉnh, TP ven biển ĐBSH tạo cơ hội thu hút được các nguồn vốn lớn, cũng như các tổ chức sử dụng và ứng dụng đầu tư CNC nhằm tăng giá trị SP đầu tư vào khu vực này, từ đó, mở ra cơ hội để thu hút một lực lượng LĐ khá lớn vừa đáp ứng nhu cầu PT của KCN, vừa tạo công ăn việc làm, tạo TN để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người LĐ. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy, sự PT lực LĐ của KCN nói riêng, của ngành CN các tỉnh, TP nói chung, trong đó có các tỉnh ven biển ĐBSH đang đặt ra nhiều vấn đề bức xúc. Trước hết, “mặc dù tỷ lệ thu hút LĐ hàng năm khá cao, nhưng tỷ lệ dãn thải LĐ cũng khá lớn. Theo Nguyễn Hữu Dũng, trên phạm vi cả nước mỗi năm LĐ tăng thêm khoảng 10%, nhưng biên độ biến động lên tới 50% - 60%, thậm chí có nơi lên tới 70%, làm cho DN không đủ để bảo đảm SX.
Gần 73% số LĐ rời DN là do tự bỏ việc bởi TN không đủ đảm bảo trang trải cuộc sống” (Nguyễn Hữu Dũng, 2008) Tại các tỉnh ven biển ĐBSH, chẳng hạn trên địa bàn TP Hải Phòng, “năm 2015 với 153 DN trong tám KCN thì có 125 DN có sự biến động LĐ trong năm với tỷ lệ thu hút là 9,71% và dãn thải 8,1%. Đáng chú ý là nhiều DN có tỷ lệ dãn thải cao hơn tỷ lệ thu hút và cũng có những DN trong năm không thu hút mà có tỷ lệ dãn thải lớn lớn như Công ty TNHH HZ- Tone VINA dãn thải tới 30% LĐ” (Ban quản lý Khu KT Hải Phòng, 2015). Tình hình trên có thấy, đang có sự dãn thải về LĐ trong các KCN dẫn đến không những gia tăng chi phí cho DN, mà còn dẫn đến sự bất ổn về công ăn việc làm, đảm bảo an sinh XH (ASXH) cho người LĐ cũng như tương lai của họ. Thứ hai, “cơ cấu trình độ kỹ thuật của LĐ vào làm việc trong KCN mặc dù có sự dịch chuyển theo hướng tích cực là tăng tỷ lệ LĐ được ĐT, có trình độ chuyên môn kỹ thuật, giảm tỷ lệ LĐ phổ thông chưa qua ĐT.
Tuy thế, cho đến năm 2015, tỷ lệ LĐ phổ thông chưa qua ĐT vẫn còn chiếm tới 45%” (Ban quản lý Khu KT Hải Phòng, 2015).