Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của khu công nghiệp 1. Khái niệm và đặc điểm của khu công nghiệp -. Hiện nay trên thế giới có hai cách hiểu về KCN: Thứ nhất, KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công nghiệp, đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ sản xuất công nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thƣơng mại, văn phòng nhà ở.
Theo quan niệm này, KCN thực chất là khu hành chính – kinh tế, trong đó sản xuất công nghiệp là hoạt động chủ yếu, còn cáchoạt động khác chỉ mang tính chất bổ trợ cho sản xuất công nghiệp. Thứ hai, KCN là khu vực có giới hạn lãnh thổ nhất định, trong đó tập trung các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ sản xuất hàng công nghiệp, không có dân cƣ sinh sống.( 2005) 29/2008/NĐ-CP c 14/3/2008: Quy định về KCN, KCX và Khu Kinh Tế. Đặc điểm của Khu công nghiệp: Về không gian: là khu vực có ranh giới địa lý xác định, phân biệt với các vùng lãnh thổ khác và thƣờng không có dân cƣ sinh sống. Về chức năng hoạt động: KCN là khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
Về thành lập: KCN không phải là khu vực đƣợc thành lập tự phát mà đƣợc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 thành lập theo quy định của chính phủ, trên cơ sở quy hoạch đã đƣợc phê duyệt. Về đầu tƣ cho sản xuất: Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong khu công nghiệp, có khu vực hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa xuất khẩu (đƣợc gọi là khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất). Vai trò của khu công nghiệp Nhiều thập kỷ qua, Khu công nghiệp đƣợc coi nhƣ là cửa ngõ quan trọng để các nƣớc đang phát triển hội nhập nhanh hơn với thế giới bên ngoài, tạo điều kiện cho các quốc gia vừa khai thác đƣợc các lợi thế quốc tế, vừa phát huy đƣợc tiềm năng trong nƣớc thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, rút ngắn đƣợc các khoảng cách chênh lệch với các nƣớc phát triển. Vai trò to lớn của KCN đƣợc thể hiện trên các mục sau đây: Thứ nhất, KCN thúc đẩy thu hút vốn đầu tƣ, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trƣởng kinh tế.
Thực tế cho thấy, KCN là nơi thu hút nguồn vốn đầu tƣ rất lớn trong tổng nguồn vốn đầu tƣ phát triển trên địa bàn 1 tỉnh cũng nhƣ cả nƣớc nói chung. Đặc biệt ở đây là nguồn vốn FDI, Nguồn vốn FDI chảy vào KCN nhƣ một luồng gió mới, thúc đẩy hoạt động sản xuất, đóng góp cao cho ngân sách nhà nƣớc làm khởi sắc bộ mặt kinh tế của đất nƣớc. Thứ hai, KCN góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, KCN có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh nhƣ giao thông, điện, nƣớc… cùng các chính sách ƣu đãi, khuyến khích nên đã thu hút đƣợc nhiều dự án đầu tƣ tập trung cho các ngành công nghiệp và dịch vụ công nghiệp cũng nhƣ khuyến khích xuất khẩu. Các khu công nghiệp tập trung đƣợc ví nhƣ một thế giới thu nhỏ phản ánh tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi quốc gia Bên cạnh đó, các KCN góp phần tạo nên các vùng kinh tế trọng điểm, phát huy lợi thế so sánh và tiềm lực hiện có của đất nƣớc để phát triển nhanh.
Sự hình thành các KCN ở những vùng có khả năng thu hút sự đầu tƣ lớn nhất đã làm cho sự phân bố địa lý kinh tế của đất nƣớc có sự thay đổi khá rõ rệt. Nhìn chung, sự phát triển của các KCN tập trung góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu vùng, ngành, lãnh thổ theo hƣớng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Thứ ba, các khu công nghiệp góp phần tạo ra nhiều việc cho ngƣời lao động, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 làm thay đổi cơ cấu lao động xét cả về ngành nghề lẫn phân bố theo vùng. Có thể nói KCN là nơi có mật độ tập trung lao động đông nhất, lao động trẻ và có tay nghề cao chiếm tỷ trọng lớn.
KCN có ảnh hƣởng tích cực đến việc sử dụng và bố trí lại cơ cấu lao động giữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa thành thị và nông thôn, cũng nhƣ đòi hỏi dân cƣ phải đầu tƣ hơn nữa cho lĩnh vực học nghề. Sự di dân từ các khu vực sản xuất nông nghiệp về các khu vực có KCN tập trung có tác động điều phối bớt lao động dƣ thừa, nhàn rỗi trong nông nghiệp sang ngành công nghiệp và dịch vụ. Đây là sự chuyển biến hợp lý của cơ cấu lao động phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các KCN tập trung luôn đòi hỏi 1 lƣợng lớn lao động có tay nghề cao, chuyên môn giỏi.
Việc đào tạo nghề cho công nhân đáp ứng nhu cầu cho các KCN cũng chính là cải tiến, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý phù hợp với cơ chế mới, và phù hợp với trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất mới. Đây là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện CNH – HĐH thành công. Thứ tư, các KCN thu hút một lực lƣợng lớn các doanh nghiệp nƣớc ngoài đầu tƣ vốn, công nghệ sản xuất và trình độ quản lý tiên tiến. Việc tiếp thu công nghệ và kỹ năng, kinh nghiệm quản lý rất có ích cho sự phát triển kinh tế của những nƣớc vốn nghèo nàn về công nghệ và yếu kém về quản lý.
Các KCN tập trung cũng có thể là các khu công nghệ cao với những ngành công nghiệp áp dụng khoa học kỹ thuật vào bậc nhất trên thế giới. Từ đó chúng ta có thể học hỏi đƣợc rất nhiều, có đƣợc các công nghệ với chi phí thấp rồi từ đó tiếp thu sáng tạo ra những công nghệ cho riêng mình nhằm thúc đẩy sự nghiệp CNH – HĐH. Thứ năm, các KCN không những tạo ra một kênh thu nguồn vốn bên ngoài rất hiệu quả mà còn góp phần đóng góp cho ngân sách nhà nƣớc từ các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, phí sử dụng đất và các tiện ích công cộng (điện, nƣớc, bƣu điện, ngân hàng…), thuế xuất nhập khẩu và làm tăng dự trữ ngoại tệ. Từ các nguồn thu ngân sách tăng thêm, nhà nƣớc có thể đầu tƣ vào nền kinh tế quốc dân làm gia tăng vốn sản xuất, từ đó tích lũy vốn nội bộ đƣợc tăng cƣờng.
Đó là động lực để phá vỡ vòng luẩn quẩn của đói nghèo và thúc đẩy kinh tế phát triển. Thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp 1. Khái niệm về FDI Trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá với qui mô và tốc độ này càng lớn, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 tạo ra một nền kinh tế sôi động mà ở đó tính phụ thuộc giữa các nƣớc các quốc gia ngày càng tăng. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và cách mạng thông tin đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đổi mới cơ cấu kinh tế tạo nên sự dịch chuyển vốn giữa các quốc gia.
Đặc biệt là nhu cầu vốn đầu tƣ đầu tƣ phát triển để công nghiệp hoá hiện đại hoá của các nƣớc phát triển rất lớn. Mặt khác các nƣớc phát triển dồi dào vốn và công nghệ muốn tìm kiếm những nơi thuận lợi, chi phí thấp để hạ giá thành sản phẩm và chiếm lĩnh thị trƣờng tiêu thụ. Chính vì vậy tạo nên một sự thu hút mạnh mẽ vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và đặc biệt phổ biến nhất vẫn là hình thức đầu tƣ trực tiếp. Tóm lại, đầu tƣ trực tiếp là hình thức đầu tƣ quốc tế chủ yếu mà nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đầu tƣ toàn bộ hay phần lớn vốn đầu tƣ của các dự án nhằm giành quyền điều hành hoặc tham gia điều hành các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ.
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có các đặc điểm sau: - Đây là hình thức đầu tƣ bằng vốn cuả các nhà đầu tƣ họ tự quyết đinh đầu tƣ tự quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi. Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả cao - Chủ đầu tƣ nƣớc ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tƣ nếu là doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp hoạt động tuỳ theo tỷ lệ góp vốn của mình. - Thông qua đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nƣớc chủ nhà có thể tiếp nhận đƣợc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 9 công nghệ tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm tổ chức quản lý là các mục tiêu mà các hình thức khác không giải quyết đƣợc. -Nguồn vốn hày không chỉ bao gồm vốn đầu tƣ ban đầu của chủ đầu tƣ dƣới hình thức vốn pháp định và trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nhƣ đầu tƣ từ lợi nhuận thu đƣợc.
Các hình thức thu hút vốn FDI vào KCN Trong thực tiễn thu hút FDI vào KCN có nhiều hình thức đƣợc áp dụng: 1. (BCC – Business : - – – (BOT – B - -. Hình thức doanh nghiệp liên doanh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 10 Doanh nghiệp liên doanh là là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết giữa Chính phủ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nƣớc ngoài hoặclà doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hợp tác với nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Hình thức này có đặc điểm: Thành lập pháp nhân mới hoạt động trên nguyên tắc hạch toán độc lập dƣới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.