Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ triết học "Vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Kiều Oanh thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2018), chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số 62 22 03 02, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Văn Thịnh và Chủ tịch Hội đồng đánh giá là PGS. Nguyễn Anh Tuấn.
Về tính cấp thiết của đề tài, tác giả chỉ rõ dân tộc Việt Nam có lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, hun đúc nên nền văn hiến với những giá trị đạo đức truyền thống mang đậm tính nhân văn, là cội nguồn sức mạnh nội sinh bảo đảm sự phát triển bền vững của xã hội. Trong bối cảnh hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đạt được bước phát triển nhảy vọt, làm thay đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội cũng như lối sống, quan niệm của con người. Tuy nhiên, việc ứng dụng khoa học và công nghệ bộc lộ tính chất hai mặt: bên cạnh mặt tích cực, việc lạm dụng vì lợi ích kinh tế hay các mưu đồ vị kỷ đã dẫn đến những hệ quả tiêu cực, làm nảy sinh nguy cơ mai một, biến dạng các giá trị đạo đức truyền thống. Thực trạng suy thoái đạo đức, thái độ sùng bái công nghệ và lối sống thực dụng đòi hỏi phải làm rõ vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc giữ gìn, phát huy các giá trị đạo đức của dân tộc.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về khoa học và công nghệ hiện đại hoặc về giá trị đạo đức truyền thống, nhưng cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ triết học về mối quan hệ giữa hai lĩnh vực này, đặc biệt là vai trò thúc đẩy của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ một số vấn đề lý luận về vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam hiện nay; phân tích thực trạng của vấn đề này; từ đó đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Để đạt mục đích đó, luận án thực hiện 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về khoa học và công nghệ hiện đại, về vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Phân tích thực trạng vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong giai đoạn hiện nay, từ đó nhận diện một số vấn đề đặt ra từ thực trạng này.
- Nêu một số quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Về phạm vi nghiên cứu, luận án giới hạn khảo sát vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại trong việc phát huy một số giá trị đạo đức truyền thống cơ bản của dân tộc Việt Nam (như chủ nghĩa yêu nước, lòng thương người, tinh thần đoàn kết, cần cù, sáng tạo, hiếu học) trong phạm vi không gian Việt Nam và phạm vi thời gian từ năm 1986 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2018).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành khảo cứu và hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài theo 4 hướng nội dung chính:
Hướng thứ nhất, những công trình nghiên cứu lý luận chung về khoa học và công nghệ hiện đại và về giá trị đạo đức truyền thống:
- Về khoa học và công nghệ hiện đại, các tác giả phương Tây tiêu biểu gồm: Alvin Toffler với bộ ba tác phẩm "Cú sốc tương lai", "Thăng trầm quyền lực", "Làn sóng thứ ba" đã phân tích những biến đổi làm đảo lộn cách nghĩ, lối sống của con người hiện đại do tiến bộ khoa học kỹ thuật; Daisaku Ikeđa và Aurelio Peccei trong "Tiếng chuông cảnh tỉnh cho thế kỷ XXI" cảnh báo những hiểm họa như chiến tranh, cạn kiệt tài nguyên bắt nguồn từ nhận thức hạn hẹp của con người khi sử dụng công nghệ; Jams Goldsmith trong ""Cạm bẫy" phát triển: Cơ hội và thách thức" (bản dịch của Đỗ Đức Định) cảnh báo sự lệch lạc khi chỉ chú trọng tăng trưởng kinh tế, kỹ thuật mà xem nhẹ môi trường văn hóa - xã hội; Thomas Kuhn trong "Cấu trúc của các cuộc cách mạng khoa học" phân tích sự vận động của khoa học thông thường và những bước ngoặt cách mạng khoa học; Thomas Friedman với "Thế giới phẳng" và "Nóng, phẳng, chật" chỉ ra các thách thức toàn cầu hóa, năng lượng và môi trường gắn liền với sự phát triển công nghệ. Về phía các tác giả trong nước, Hoàng Đình Phu trong "Khoa học và công nghệ với các giá trị văn hóa" đã định nghĩa khoa học, công nghệ và phân tích 3 khía cạnh tác động của chúng đối với đạo đức; Phạm Thị Ngọc Trầm trong "Khoa học, công nghệ với nhận thức, biến đổi thế giới và con người: Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn" phân tích bản chất khoa học và 3 nghĩa của công nghệ; Nguyễn Thái Sơn trong "Quan hệ giữa cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại với con người hiện nay" làm rõ tác động của cách mạng khoa học công nghệ đối với con người; Đỗ Minh Hợp trong "Diện mạo triết học phương Tây hiện đại" trình bày mô hình "ba góc" về khoa học; Lương Việt Hải trong "Hiện đại hóa xã hội một số vấn đề lý luận và thực tiễn" nhấn mạnh sự thống hợp của hệ thống "khoa học - kỹ thuật - sản xuất"; Tạ Bá Hưng trong "Khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hóa và phát triển bền vững" tổng kết thực tiễn giai đoạn 1996 - 2011. Bên cạnh đó, các bài báo của Trần Thanh Phương, Nguyễn Thị Lan Hương, Lê Kim Châu, Nguyễn Chí Hiếu, Nguyễn Đình Hòa, Lý Văn Dưỡng và Tổng luận của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia về Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (dẫn quan điểm của Klaus Schwab) đã cung cấp nhiều góc nhìn về chủ nghĩa duy khoa học, chủ nghĩa kỹ trị và tinh thần phê phán của trường phái Frankfurt.
- Về giá trị đạo đức truyền thống, các công trình tiêu biểu gồm: Trần Văn Giàu trong "Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam" khẳng định các giá trị truyền thống là những nguyên lý đạo đức lớn của dân tộc; Huỳnh Khái Vinh chủ biên tác phẩm "Một số vấn đề về lối sống, đạo đức và chuẩn giá trị xã hội"; Đề tài KX-07-02 "Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay" do Phan Huy Lê và Vũ Minh Giang chủ biên; Mai Thị Quý trong "Toàn cầu hóa và vấn đề kế thừa một số giá trị truyền thống của dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay"; Nguyễn Văn Lý trong "Kế thừa và đổi mới các giá trị đạo đức truyền thống trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam" chỉ rõ các giá trị cốt lõi (yêu nước, thương người, đoàn kết, cần kiệm, dũng cảm, khiêm tốn, giản dị, trung thực, thủy chung, lạc quan); Nguyễn Thị Thanh Hà trong "Giá trị đạo đức truyền thống dân tộc với việc xây dựng lối sống mới cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay"; Nguyễn Ngọc Phú trong "Chuẩn mực đạo đức con người Việt Nam hiện nay"; cùng các bài viết của Trần Nguyên Việt, Lê Thị Lan, Đỗ Huy.
Hướng thứ hai, những công trình nghiên cứu về thực trạng vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại trong việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam: Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Huyên trong "Giá trị truyền thống trước những thách thức của toàn cầu hóa"; Nguyễn Duy Bắc chủ biên cuốn sách "Sự biến đổi của các giá trị văn hóa trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay"; Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt chủ biên "Giá trị văn hóa truyền thống dân tộc với việc xây dựng nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay"; Nguyễn Văn Phúc với bài viết "Về tác động có tính hai mặt của tiến bộ khoa học, công nghệ đối với đạo đức"; Nguyễn Ngọc Hà với bài viết về nguyên nhân chủ quan của suy thoái đạo đức; Nguyễn Hùng Hậu phân tích sự phát triển từ chủ nghĩa yêu nước truyền thống đến chủ nghĩa yêu nước Hồ Chí Minh.
Hướng thứ ba, những công trình nghiên cứu về giải pháp nhằm nâng cao vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống: Đề tài "Đạo đức xã hội ở nước ta hiện nay - vấn đề và giải pháp" do Nguyễn Duy Quý làm chủ nhiệm (cùng Nguyễn Đức Bình, Vũ Khiêu, Nguyễn Trọng Chuẩn, Hoàng Chí Bảo, Nguyễn Văn Phúc) đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể, đồng bộ; Lê Quí Đức và Hoàng Chí Bảo trong "Văn hóa đạo đức ở nước ta hiện nay vấn đề và giải pháp"; Ngô Thị Thu Ngà trong "Giá trị đạo đức truyền thống với việc xây dựng đạo đức mới cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay"; Phạm Văn Quý với nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ; các bài viết của Đặng Ngọc Dinh, Đỗ Huy, Nguyễn Tài Thư và Nguyễn Văn Phúc (đề xuất giải pháp văn hóa và định hướng xã hội chủ nghĩa).
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Trọng tâm nội dung đã công bố |
| Lý luận về khoa học và công nghệ hiện đại |
Alvin Toffler, Thomas Kuhn, Thomas Friedman, Hoàng Đình Phu, Phạm Thị Ngọc Trầm, Đỗ Minh Hợp, Lương Việt Hải |
Khái niệm khoa học, công nghệ; các cuộc cách mạng kỹ thuật; tính hai mặt của công nghệ đối với xã hội |
| Lý luận về giá trị đạo đức truyền thống |
Trần Văn Giàu, Phan Huy Lê, Vũ Minh Giang, Huỳnh Khái Vinh, Nguyễn Văn Lý, Nguyễn Thị Thanh Hà |
Bản chất giá trị truyền thống; hệ giá trị đạo đức cốt lõi (yêu nước, nhân ái, đoàn kết, cần cù, hiếu học) |
| Thực trạng biến đổi đạo đức dưới tác động của công nghệ |
Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Văn Huyên, Nguyễn Duy Bắc, Lương Gia Ban, Nguyễn Thế Kiệt, Nguyễn Văn Phúc |
Tác động hai chiều của kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và công nghệ đến lối sống, nhân cách và chuẩn mực đạo đức |
| Giải pháp kết hợp công nghệ và đạo đức |
Nguyễn Duy Quý, Lê Quí Đức, Hoàng Chí Bảo, Ngô Thị Thu Ngà, Nguyễn Tài Thư, Phạm Văn Quý |
Xây dựng môi trường xã hội, định hướng xã hội chủ nghĩa, giáo dục đạo đức, phát triển nhân lực công nghệ |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết được đúc kết từ 3 điểm thiếu hụt của các nghiên cứu trước:
- Thứ nhất, các công trình trong nước chưa đưa ra quan niệm hoàn chỉnh về "khoa học và công nghệ hiện đại" như một chỉnh thể thống nhất biện chứng mang tính bước ngoặt từ đầu thế kỷ XX.
- Thứ hai, các nghiên cứu về giá trị đạo đức truyền thống chưa gắn kết cụ thể với phương thức phát huy bằng các công cụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại.
- Thứ ba, chưa có công trình triết học chuyên sâu nào trực tiếp giải quyết vấn đề vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam trên cả 3 phương diện: nhận thức, hiện thực hóa hành vi và đấu tranh bài trừ hủ tục. Luận án được triển khai nhằm trực tiếp khỏa lấp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án được triển khai dựa trên cơ sở lý luận là các nguyên lý, quy luật của chủ nghĩa Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử), tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển khoa học - công nghệ và xây dựng nền văn hóa tinh thần của dân tộc.
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ được tác giả xác lập chặt chẽ:
- Khái niệm khoa học: Luận án quan niệm khoa học là một hệ thống tri thức đúng đắn của con người, phản ánh bản chất, quy luật vận động của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy, giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới. Khoa học vừa là hệ thống tri thức, vừa là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt (phản ánh tồn tại xã hội, có tính độc lập tương đối, tính vượt trước), vừa là hoạt động thực tiễn đặc thù. Luận án vận dụng quan điểm của C. Mác: khoa học thâm nhập vào đời sống thông qua công nghệ, nhưng khả năng cải tạo xã hội của nó phụ thuộc vào quan hệ sản xuất và chế độ chính trị - xã hội.
- Khái niệm công nghệ: Luận án định nghĩa công nghệ là sự vận dụng các quy luật tự nhiên và những nguyên lý khoa học, tạo ra các cách thức, phương pháp cùng các phương tiện, kỹ thuật nhằm cải biến các dạng vật chất, tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của con người. Tác giả phân tích cấu trúc của một công nghệ hoàn chỉnh theo tài liệu của Trung tâm nghiên cứu về chuyển giao công nghệ ở Châu Á - Thái Bình Dương (APCTT), bao gồm 4 thành phần: thành phần kỹ thuật (máy móc, thiết bị, dụng cụ); thành phần con người (tri thức, kỹ năng, tinh thần lao động); thành phần thông tin (bí quyết, quy trình công nghệ, dữ liệu); thành phần tổ chức quản lý (tổ chức, điều hành, dịch vụ).
- Khái niệm "Khoa học và công nghệ hiện đại": Tác giả xác lập đây là tổng thể gắn bó hữu cơ giữa khoa học và công nghệ, là kết quả của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại từ đầu thế kỷ XX, trong đó khoa học và công nghệ hòa lẫn vào nhau, trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Yếu tố công nghệ cao thể hiện ở hàm lượng chất xám chiếm tới 70% - 75% giá thành sản phẩm, khác với nền sản xuất truyền thống khi vốn đầu tư và lao động chiếm 60% - 70%.
- Về mối quan hệ giữa khoa học - công nghệ với đạo đức: Luận án phê phán thuyết phản kỹ thuật (quy mọi tha hóa đạo đức cho công nghệ và chủ trương từ bỏ công nghệ) và thuyết kỹ trị (thổi phồng công nghệ đến mức tuyệt đối hóa, biến con người thành công cụ cơ giới, hạ thấp giá trị nhân văn). Quan điểm duy vật lịch sử khẳng định mối quan hệ biện chứng hai chiều: khoa học và công nghệ là nền tảng, công cụ nhận thức và phương tiện thực tiễn của đạo đức; ngược lại, đạo đức giữ vai trò định hướng nhân văn cho mục tiêu, nội dung và phương pháp hoạt động khoa học (tuân thủ các nguyên tắc: trung thực, khách quan, tự do, công khai, phê phán và trách nhiệm).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm chủ đạo, kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh: được sử dụng để làm rõ các khái niệm công cụ, bản chất của khoa học, công nghệ, giá trị đạo đức truyền thống và phân định các trường phái triết học.
- Phương pháp lịch sử và logic: được vận dụng để khảo sát tiến trình phát triển của mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ qua các thời kỳ lịch sử, cũng như sự vận động của các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc từ truyền thống đến hiện đại.
- Phương pháp hệ thống hóa: được dùng để phân loại tài liệu nghiên cứu, nhóm giải pháp và sắp xếp cấu trúc luận án.
- Kế thừa kết quả điều tra xã hội học từ các công trình đã công bố để minh chứng cho các nhận định về thực trạng nhận thức và hành vi đạo đức.
Nguồn tư liệu của luận án bao gồm các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin; các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013); các công trình nghiên cứu chuyên khảo, đề tài khoa học cấp nhà nước và các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành triết học, văn hóa học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 gồm 4 tiết, dành 23 trang văn bản để phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
- Luận điểm chính: Tác giả khẳng định khoa học, công nghệ và đạo đức truyền thống là các chủ đề nhận được sự quan tâm của nhiều học giả phương Tây và Việt Nam. Tuy nhiên, các công trình phương Tây (như của Alvin Toffler, Thomas Kuhn, Thomas Friedman, trường phái Frankfurt) chủ yếu nghiên cứu sự đảo lộn xã hội, mặt trái của công nghệ trong điều kiện tư bản chủ nghĩa hoặc nghiên cứu thuần túy về cấu trúc khoa học. Các công trình tại Việt Nam (như của Trần Văn Giàu, Hoàng Đình Phu, Phạm Thị Ngọc Trầm, Nguyễn Văn Lý) đã làm rõ khái niệm khoa học, công nghệ, hoặc phân tích sâu sắc các giá trị đạo đức truyền thống cốt lõi và sự biến đổi của chúng dưới tác động của kinh tế thị trường, toàn cầu hóa.
- Phát hiện của chương: Điểm hạn chế chung của các công trình đi trước là chưa xem xét "khoa học và công nghệ hiện đại" như một chỉnh thể thống nhất và chưa có công trình triết học nào nghiên cứu trực tiếp vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam. Đây là căn cứ khoa học xác lập tính cần thiết của đề tài.
Chương 2: Lý luận chung về khoa học và công nghệ hiện đại, vai trò của nó đối với việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống
Chương 2 gồm 3 tiết, tập trung xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết của luận án.
- Luận điểm và phát hiện chính:
- Tác giả làm rõ bản chất của khoa học (hệ thống tri thức đúng đắn, hình thái ý thức xã hội), công nghệ (vận dụng quy luật khoa học biến đổi vật chất tạo sản phẩm) và chỉ ra 4 thành phần của công nghệ theo chuẩn APCTT. Tác giả phân tích bước chuyển từ giai đoạn phát triển tách biệt (thời cổ đại) sang giai đoạn tương tác tăng cường (từ thế kỷ XVI - XVII) và giai đoạn thống nhất hữu cơ thành lực lượng sản xuất trực tiếp (thế kỷ XX đến nay). Khái niệm "Khoa học và công nghệ hiện đại" được luận án định hình thông qua 3 đặc trưng: tính chỉnh thể hữu cơ, tính thời đại (bắt đầu từ đầu thế kỷ XX), và mức độ tác động sâu rộng nhờ hàm lượng chất xám cao (70% - 75%).
- Khi giải quyết mối quan hệ giữa khoa học - công nghệ với đạo đức, tác giả phê phán hai quan điểm cực đoan của tư sản là thuyết phản kỹ thuật và thuyết kỹ trị, đồng thời khẳng định theo quan điểm mácxít, khoa học - công nghệ và đạo đức thống nhất biện chứng; sự tác động mang tính hai mặt và bị chi phối bởi chế độ chính trị, quan hệ sản xuất.
- Luận án xác định các giá trị đạo đức truyền thống cốt lõi của dân tộc Việt Nam gồm: chủ nghĩa yêu nước, lòng thương người sâu sắc, tinh thần đoàn kết cộng đồng, đức tính cần kiệm, tinh thần cần cù và sáng tạo trong lao động, tinh thần hiếu học.
- Luận án luận giải 3 khía cạnh vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy giá trị đạo đức truyền thống: (1) Góp phần nâng cao nhận thức, làm cho nhận thức về chuẩn mực đạo đức thêm đúng đắn, khoa học, phù hợp với thời đại mới; (2) Cung cấp công cụ, phương tiện hiện đại để hiện thực hóa các nghĩa vụ, lý tưởng đạo đức trong đời sống sản xuất và xã hội; (3) Cung cấp tri thức duy lý và phương tiện thông tin để đấu tranh, phê phán các phong tục tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan và các chuẩn mực đạo đức lỗi thời.
Chương 3: Vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống - Thực trạng và một số vấn đề đặt ra
Chương 3 gồm 2 tiết, phân tích thực trạng biểu hiện vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại tại Việt Nam từ năm 1986 đến 2018 và rút ra các vấn đề cấp thiết.
- Luận điểm và phát hiện chính:
- Về mặt nhận thức (tiết 3.1.1): Khoa học và công nghệ hiện đại giúp các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ, tiếp cận tri thức lý luận, hiểu sâu sắc hơn về cội nguồn dân tộc, giá trị của lòng yêu nước và nhân ái. Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ xuất hiện nhận thức lệch lạc, sùng bái công nghệ quá mức, xem nhẹ các giá trị đạo đức truyền thống, rơi vào chủ nghĩa thực dụng và cá nhân vị kỷ.
- Về mặt hiện thực hóa (tiết 3.1.2): Khoa học và công nghệ hiện đại tạo ra các phương tiện truyền thông đa phương tiện, mạng xã hội, các giải pháp kỹ thuật giúp tổ chức hiệu quả các hoạt động từ thiện nhân đạo, phong trào đền ơn đáp nghĩa, kết nối tinh thần đoàn kết dân tộc và gia tăng năng suất lao động (thể hiện tính cần kiệm, sáng tạo). Mặc dù vậy, mặt trái xuất hiện khi công nghệ bị lợi dụng để phục vụ lợi ích cá nhân, gian lận thương mại, phát tán thông tin xấu độc, làm suy giảm lối sống tương thân tương ái.
- Về mặt đấu tranh, bài trừ hủ tục (tiết 3.1.3): Tri thức khoa học tự nhiên và y học hiện đại đã giúp người dân xóa bỏ nhiều tập tục lạc hậu trong tang ma, cưới xin, lễ hội, chữa bệnh bằng bùa phép. Ngược lại, những biến tướng mới nảy sinh khi các phương tiện công nghệ bị một số đối tượng khai thác để truyền bá mê tín dị đoan trực tuyến hoặc thực hiện các hành vi vi phạm đạo đức trên không gian ảo.
- Vấn đề đặt ra (tiết 3.2): Từ thực trạng trên, tác giả rút ra 3 đòi hỏi có tính quy luật: (1) Đòi hỏi các chủ thể phải nhận thức đúng và thường xuyên về vai trò của công nghệ đối với đạo đức; (2) Đòi hỏi nâng cao năng lực tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng công nghệ của các cơ quan, đoàn thể; (3) Đòi hỏi giải quyết hài hòa hệ thống lợi ích kinh tế - đạo đức và tạo dựng môi trường xã hội lành mạnh.
Chương 4: Một số quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam
Chương 4 gồm 2 tiết, đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp mang tính khả thi.
- Quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (tiết 4.1):
- Đảm bảo kết hợp hài hòa giữa mục tiêu phát triển kinh tế với mục tiêu phát huy các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong chiến lược phát triển khoa học và công nghệ. Khoa học và công nghệ không chỉ phục vụ tăng trưởng kinh tế thuần túy mà phải gắn với mục tiêu tiến bộ xã hội và nhân văn.
- Tạo môi trường xã hội lành mạnh cho việc nâng cao vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Hệ thống giải pháp cơ bản (tiết 4.2): Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nhóm 1: Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức của các chủ thể về vai trò của khoa học và công nghệ đối với việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (tuyên truyền, giáo dục thế giới quan khoa học, khắc phục cả hai thái cực sùng bái công nghệ và bài xích công nghệ).
- Nhóm 2: Nhóm giải pháp nâng cao năng lực hiện thực hóa vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (đầu tư nguồn lực, hoàn thiện cơ chế quản lý, phát huy công nghệ thông tin trong tuyên truyền và thực hành đạo đức, nâng cao trình độ nhân lực khoa học công nghệ).
- Nhóm 3: Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đấu tranh, cải tạo những phong tục tập quán lạc hậu và những chuẩn mực đạo đức không còn phù hợp với thời đại mới (hoàn thiện thể chế pháp lý, kiểm soát và xử lý các hành vi lợi dụng công nghệ cao để trục lợi, mê tín, xây dựng nếp sống văn hóa mới).
Kết quả và những đóng góp mới
Theo tuyên bố của tác giả ở phần mở đầu và nội dung các chương, luận án đạt được các kết quả và đóng góp mới sau:
- Về mặt lý luận:
- Góp phần làm sáng tỏ quan niệm về khoa học và công nghệ hiện đại như một chỉnh thể thống nhất biện chứng; phân tích cụ thể cấu trúc 4 thành phần của công nghệ và bản chất của công nghệ cao trong nền kinh tế tri thức.
- Làm rõ cơ chế tác động biện chứng giữa khoa học - công nghệ với đạo đức theo quan điểm duy vật lịch sử, bác bỏ thuyết phản kỹ thuật và thuyết kỹ trị.
- Hệ thống hóa và luận giải vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam trên 3 phương diện: nhận thức, hiện thực hóa hành vi đạo đức và đấu tranh loại bỏ các yếu tố tiêu cực, lỗi thời.
- Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc phát huy đạo đức truyền thống ở nước ta trong giai đoạn 1986 - 2018, chỉ rõ tính hai mặt và những vấn đề mâu thuẫn nảy sinh.
- Cung cấp luận cứ khoa học cho Đảng và Nhà nước trong quá trình hoạch định chiến lược phát triển khoa học và công nghệ gắn liền với phát triển văn hóa, đạo đức con người Việt Nam.
- Đề xuất 2 quan điểm chỉ đạo và 3 nhóm giải pháp thực tiễn có tính đồng bộ nhằm nâng cao vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại đối với việc giữ gìn và phát huy các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, tác giả luận án xác định phạm vi nghiên cứu giới hạn ở một số giá trị đạo đức truyền thống tiêu biểu cốt lõi của dân tộc Việt Nam (yêu nước, thương người, đoàn kết, cần cù, sáng tạo, hiếu học) trong khoảng thời gian từ năm 1986 đến năm 2018, chưa thể bao quát toàn bộ các giá trị tinh thần khác của dân tộc. Do tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận án tập trung chủ yếu vào cấp độ lý luận triết học xã hội và khái quát hóa thực trạng, chưa tiến hành các cuộc điều tra xã hội học thực nghiệm quy mô lớn mang tính định lượng đối với từng nhóm giai tầng cụ thể.
Về hướng nghiên cứu tiếp, các công trình tiếp theo có thể:
- Mở rộng nghiên cứu tác động của các công nghệ cụ thể trong giai đoạn Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, mạng xã hội) đối với từng chuẩn mực đạo đức cụ thể.
- Nghiên cứu liên ngành kết hợp triết học với xã hội học thực nghiệm, tâm lý học xã hội để khảo sát định lượng sự biến đổi giá trị đạo đức ở từng nhóm đối tượng đặc thù như công nhân khu công nghiệp, doanh nhân hoặc thế hệ trẻ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng:
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý văn hóa, khoa học và công nghệ: Luận án cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng các chính sách quản lý công nghệ, kiểm soát không gian mạng và tích hợp mục tiêu phát triển văn hóa tinh thần vào chiến lược phát triển khoa học - công nghệ quốc gia.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Đạo đức học, Văn hóa học: Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc giảng dạy và học tập các chuyên đề về triết học khoa học, ý thức xã hội, đạo đức học truyền thống và hiện đại. Trong đó, Chương 1 cung cấp danh mục tổng quan tài liệu phong phú, Chương 2 cung cấp khung lý luận chặt chẽ về mối quan hệ giữa công nghệ và đạo đức, Chương 4 đưa ra các gợi ý giải pháp chính sách có giá trị thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "Khoa học và công nghệ hiện đại" như thế nào và có những đặc trưng gì?
Luận án định nghĩa khoa học và công nghệ hiện đại là một tổng thể gắn bó hữu cơ giữa khoa học và công nghệ, ra đời từ cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đầu thế kỷ XX. Khái niệm này mang 3 đặc trưng cơ bản: (1) Là sự thống nhất hữu cơ, khoa học và công nghệ xâm nhập vào nhau thành lực lượng sản xuất trực tiếp; (2) Mang tính thời đại mới với sự bùng nổ tri thức từ đầu thế kỷ XX; (3) Tạo ra những thành tựu bước ngoặt với công nghệ cao có hàm lượng chất xám chiếm tới 70% - 75% giá thành sản phẩm, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống xã hội.
2. Thuyết phản kỹ thuật và thuyết kỹ trị được luận án phân tích và phê phán ra sao?
Luận án chỉ rõ thuyết phản kỹ thuật quy mọi hiện tượng suy thoái đạo đức và tha hóa xã hội cho sự phát triển của kỹ thuật, từ đó chủ trương từ bỏ khoa học - công nghệ. Ngược lại, thuyết kỹ trị tuyệt đối hóa vai trò của kỹ thuật, cho rằng toàn bộ sự phát triển xã hội và đạo đức phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ, biến con người thành người máy vô cảm. Luận án khẳng định cả hai thuyết đều sai lầm; theo chủ nghĩa Mác - Lênin, công nghệ không quyết định đạo đức một cách cơ giới mà tác động thông qua quan hệ sản xuất và chế độ xã hội, đòi hỏi con người phải dùng đạo đức để định hướng công nghệ.
3. Theo tài liệu của APCTT được luận án trích dẫn, công nghệ hoàn chỉnh gồm những thành phần nào?
Theo APCTT, một công nghệ hoàn chỉnh cấu thành từ 4 thành phần: (1) Thành phần kỹ thuật (phần cứng: máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện kiểm tra); (2) Thành phần con người (kinh nghiệm, kỹ năng, kiến thức, thái độ lao động); (3) Thành phần thông tin (dữ liệu, bí quyết, quy trình công nghệ, thông tin thị trường); (4) Thành phần tổ chức quản lý (tổ chức, quản lý hoạt động công nghệ và các dịch vụ phục vụ).
4. Luận án xác định các giá trị đạo đức truyền thống cốt lõi nào của dân tộc Việt Nam cần phát huy?
Dựa trên việc kế thừa các công trình của Trần Văn Giàu, Nguyễn Văn Lý và các tác giả khác, luận án xác định các giá trị đạo đức truyền thống cơ bản của dân tộc Việt Nam gồm: chủ nghĩa yêu nước, lòng thương người sâu sắc (nhân ái, bao dung), tinh thần đoàn kết cộng đồng, đức tính cần kiệm, tinh thần cần cù và sáng tạo trong lao động, cùng tinh thần hiếu học.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào ở Chương 4?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp cơ bản: (1) Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức của các chủ thể về vai trò của khoa học và công nghệ đối với việc phát huy giá trị đạo đức truyền thống; (2) Nhóm giải pháp nâng cao năng lực hiện thực hóa vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại; (3) Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đấu tranh, cải tạo những phong tục tập quán lạc hậu và những chuẩn mực đạo đức không còn phù hợp với thời đại mới.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Kiều Oanh là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, giải quyết một cách có hệ thống mối quan hệ biện chứng giữa khoa học - công nghệ hiện đại và đạo đức truyền thống dân tộc. Tác giả đã làm rõ khung lý luận mácxít, khái niệm khoa học và công nghệ hiện đại, đồng thời phân tích thực trạng tác động hai mặt của công nghệ đối với các giá trị đạo đức tại Việt Nam giai đoạn 1986 - 2018. Trên cơ sở đó, luận án xác định hai quan điểm chỉ đạo của Đảng và ba nhóm giải pháp đồng bộ nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của khoa học và công nghệ, phục vụ mục tiêu xây dựng nền tảng tinh thần xã hội lành mạnh và phát triển đất nước bền vững.