Luận văn thạc sĩ ussh vai trò của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh sóc trăng giai đoạn 1992 2012

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh vai trò của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh sóc trăng giai đoạn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2014

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

MẪU KHẢO SÁT

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KH&CN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA KH&CN VÀ PHÁT TRIỂN KT-XH

1.1. Một số khái niệm về KH&CN, chuyển giao công nghệ

1.2. Khái niệm về khoa học

1.3. Khái niệm công nghệ

1.4. Bản chất của tăng trưởng và PTKT

1.4.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế

1.4.2. Khái niệm PTKT

1.5. Mối quan hệ giữa KH&CN với PTKT

1.5.1. Phát triển KH&CN thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.5.2. Phát triển KH&CN thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.5.3. KH&CN làm tăng sức cạnh tranh của hàng hoá, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường

1.5.4. Mối quan hệ PTKT với KH&CN

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KH&CN ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH SÓC TRĂNG, GIAI ĐOẠN 1992-2012

2.1. Tổng quan về tỉnh Sóc Trăng

2.2. Vị trí địa lý

2.3. Đặc điểm tự nhiên và các tiềm năng về kinh tế - xã hội

2.4. Tình hình KTXH của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 1992-2012

2.4.1. Về tình hình tăng trưởng kinh tế

2.4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.4.3. Thu nhập bình quân đầu người

2.4.4. Sự phát triển của một số ngành kinh tế chủ yếu

2.5. Phát triển khoa học và công nghệ

2.6. Đánh giá chung về tác động của KH&CN đối với quá trình phát triển KT-XH của địa phương

2.7. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kết quả thực hiện các công tác thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng về KH&CN của tỉnh

2.8. Hiệu quả tác động của KH&CN đến sự phát triển KT-XH của tỉnh giai đoạn 1992-2012

2.9. Nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ sinh học

2.10. Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KH&CN

2.11. Những hạn chế, yếu kém

2.12. Nguyên nhân hạn chế, yếu kém

2.13. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ KH&CN TRONG PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH SÓC TRĂNG

3.1. Nhóm giải pháp trước mắt cần tập trung thực hiện

3.1.1. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KH&CN

3.1.2. Tăng cường công tác nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ

3.1.3. Đổi mới cơ chế xét duyệt đề tài, dự án

3.2. Xác định lại cơ cấu ưu tiên đầu tư cho NCKH

3.3. Bổ sung cơ chế giám sát tổ chức triển khai và ứng dụng kết quả nghiên cứu KH&CN trong quy định quản lý các nhiệm vụ KH&CN

3.4. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính cho hoạt động KH&CN ở các địa phương

3.5. Nhóm giải pháp cần đạt được từ nay đến năm 2020

3.5.1. Đổi mới sự quản lý, tổ chức, hoạt động KH&CN

3.5.2. Quan tâm xây dựng, phát triển nguồn nhân lực KH&CN

3.5.3. Cho vay ưu đãi đối với các dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu KH&CN

3.6. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò của Khoa học và Công nghệ trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sóc Trăng

Khoa học và công nghệ (KH&CN) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 1992-2012. Sự phát triển của KH&CN không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Tỉnh Sóc Trăng, với tiềm năng nông nghiệp và thủy sản phong phú, đã tận dụng KH&CN để phát triển các ngành kinh tế chủ lực. Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất đã tạo ra những sản phẩm có giá trị cao, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân.

1.1. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sóc Trăng

Tỉnh Sóc Trăng có vị trí địa lý thuận lợi, với nhiều tiềm năng về nông nghiệp và thủy sản. Giai đoạn 1992-2012, tỉnh đã có những bước tiến đáng kể trong phát triển kinh tế, với tốc độ tăng trưởng GDP ổn định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để phát huy tối đa tiềm năng của tỉnh.

1.2. Tác động của KH CN đến phát triển kinh tế xã hội

KH&CN đã góp phần quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh. Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp đã giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, KH&CN cũng hỗ trợ trong việc phát triển các ngành dịch vụ và công nghiệp, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

II. Những thách thức trong việc ứng dụng Khoa học và Công nghệ tại Sóc Trăng

Mặc dù KH&CN đã có những đóng góp tích cực, nhưng việc ứng dụng còn gặp nhiều khó khăn. Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu và phát triển. Ngoài ra, sự thiếu hụt về nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực KH&CN cũng là một vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Thiếu nguồn lực đầu tư cho KH CN

Nhiều dự án nghiên cứu và phát triển tại tỉnh chưa được đầu tư đúng mức, dẫn đến việc không thể triển khai hiệu quả các ứng dụng KH&CN. Việc thiếu hụt ngân sách cho KH&CN đã ảnh hưởng đến khả năng phát triển bền vững của tỉnh.

2.2. Thiếu hụt nhân lực chất lượng cao

Sự thiếu hụt nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực KH&CN đã cản trở quá trình chuyển giao công nghệ và ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất. Cần có các chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

III. Phương pháp và giải pháp nâng cao vai trò của Khoa học và Công nghệ

Để nâng cao vai trò của KH&CN trong phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh Sóc Trăng cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Việc tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, cũng như cải thiện cơ chế chính sách sẽ là những bước đi quan trọng.

3.1. Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển

Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư cho KH&CN, bao gồm cả việc hỗ trợ tài chính cho các dự án nghiên cứu. Việc này sẽ giúp tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

3.2. Cải thiện cơ chế chính sách hỗ trợ KH CN

Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ cụ thể cho các tổ chức nghiên cứu và doanh nghiệp trong việc ứng dụng KH&CN. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các sản phẩm mới và nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Khoa học và Công nghệ tại Sóc Trăng

Việc ứng dụng KH&CN trong sản xuất nông nghiệp và thủy sản đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các mô hình sản xuất hiện đại đã được triển khai, giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này không chỉ nâng cao thu nhập cho người dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

4.1. Mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được triển khai tại Sóc Trăng, giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Các sản phẩm nông sản như lúa, rau củ đã được cải thiện đáng kể về chất lượng.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong ngành thủy sản

Ngành thủy sản cũng đã áp dụng nhiều công nghệ mới trong sản xuất và chế biến, giúp nâng cao giá trị sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu. Việc này đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Khoa học và Công nghệ tại Sóc Trăng

Kết luận, KH&CN có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng. Để phát huy tối đa tiềm năng của KH&CN, cần có những chính sách và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng KH&CN trong các lĩnh vực kinh tế. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực và tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.

5.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực KH CN

Cần có các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực KH&CN. Việc này sẽ giúp tỉnh đáp ứng được nhu cầu phát triển trong tương lai.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong KH CN

Việc tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN sẽ giúp tỉnh tiếp cận được nhiều công nghệ mới và nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần xây dựng các chương trình hợp tác với các tổ chức quốc tế để phát triển KH&CN tại địa phương.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh vai trò của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh sóc trăng giai đoạn 1992 2012

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KH&CN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA KH&CN VÀ PHÁT TRIỂN KT-XH 1. Một số khái niệm về KH&CN, chuyển giao công nghệ 1. Khái niệm về khoa học Khoa học được hiểu là hệ thống tri thức của con người về tự nhiên, xã hội và tư duy với bản chất và quy luật vận động của chúng được thể hiện bằng những khái niệm, phán đoán, học thuyết định hướng hoạt động của con người.

Còn công nghệ là sự ứng dụng, vật chất hóa các tri thức khoa học vào thực tiễn sản xuất và đời sống, đó là tập hợp các giải pháp, phương pháp, quy trình, kỹ năng, phương tiện kỹ thuật,… được sử dụng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ cụ thể. Thuật ngữ KH&CN là sự thể hiện, đồng hành gắn bó giữa lý luận, lý thuyết và thực tiễn, thực hành, giữa nghiên cứu và ứng dụng thực tế. Khoa học là một khái niệm có nội hàm phức tạp, đa dạng tuỳ theo mục đích nghiên cứu và cách tiếp cận mà biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau. i) Khoa học là một hình thái ý thức xã hội: Khoa học là một hình thái ý thức xã hội phản ảnh hiện thực khách quan, tạo ra hệ thống chân lý về thế giới.

Hệ thống chân lý này được diễn đạt bằng các khái niệm, phạm trù trừu tượng, những nguyên lý khái quát, những giả thuyết, học thuyết,. Khoa học không những hướng vào việc giải thích thế giới mà còn nhắm đến việc quản lý thế giới bền vững phục vụ cuộc sống của con người. Những luận điểm, các nguyên lý của khoa học là hệ thống chân lý khách quan, chúng có thể được chứng minh bằng các phương pháp khác nhau. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chân lý khoa học chỉ có một, nó được kiểm nghiệm trực tiếp hoặc gián tiếp trong thực tiễn.

Bên cạnh đó thực tiễn xã hội không chỉ là cơ sở của nhận thức mà ngược lại nó còn là nhân tố kích thích sự phát triển khoa học. Thực tiễn và phát triển khoa học có mối quan hệ: - Trình độ thực tiễn quyết định chiều hướng phát triển của khoa học: Hoạt động xã hội và sản xuất gợi lên các yêu cầu mới để khoa học nghiên cứu giải quyết và từ đó làm cho khoa học vận động và phát triển không ngừng - Tư tưởng khoa học tiên tiến thường đi trước thời đại: Do quy luật đặc biệt của nhận thức, tất nhiên cũng dựa trên thực tiễn, nhưng khoa học luôn đi tiên phong để phát triển tri thức, công nghệ, kỹ thuật và tìm cách ứng dụng chúng trong hoạt động thực tiễn, sản xuất. Điều này cho thấy khoa học có mối quan hệ biện chứng với các hình thái ý thức xã hội và đồng thời cũng có vị trí độc lập đối với chúng. Tất cả hình thái ý thức xã hội đều là đối tượng của NCKH.

ii) Khoa học là một hệ thống tri thức về thế giới khách quan: Trong quá trình phát triển, nhận thức của con người được thực hiện với nhiều trình độ, cách thức khác nhau và tạo nên các hệ thống tri thức: - Tri thức thông thường: Trong đời sống, con người tiếp xúc với tự nhiên và xã hội; bằng các giác quan, tri giác con người cảm nhận về bản thân, về thế giới và xã hội xung quanh; từ đó thu được kinh nghiệm sống và những hiểu biết nhiều mặt. Đó là tri thức thông thường, tri thức này được tạo ra từ phép quy nạp đơn giản; do vậy chưa chỉ ra được bản chất bên trong, chưa phát hiện được quy luật của tự nhiên và xã hội, do đó chưa tạo thành hệ thống tri thức vững chắc. 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tri thức khoa học: Đây là hệ thống tri thức khái quát về sự vật, hiện tượng của thế giới và về các quy luật vận động của chúng. Đây là hệ thống tri thức được xác lập trên căn cứ xác đáng, có thể kiểm tra được và có tính ứng dụng.

- Tri thức bản địa: Trong quản lý tài nguyên thiên nhiên vùng cao, một dạng tri thức đang được nói đến là tri thức bản địa. Đây là tri thức của cộng đồng dân tộc thiểu số, được hình thành trên cơ sở hoạt động sản xuất và quản lý tài nguyên thiên nhiên, sự thích ứng của đời sống, sản xuất của các cộng đồng với môi trường thiên nhiên. Từ những phân tích trên, chúng ta có thể tham khảo một số khái niệm khoa học như sau: “Khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên, về xã hội và tư duy, về những quy luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy, hệ thống tri thức này được hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội” (Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ), quyển XIX, theo Phạm Viết Vượng (2000)) hoặc: “Khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư tưởng tích luỹ trong quá trình lịch sử, có mục đích phát hiện những quy luật khách quan của các hiện tượng và giải thích các hiện tượng đó” (Phương pháp tiếp cận khoa học (2007) - PGS.TS Bảo Huy) - Ở mức độ chung nhất, khoa học có thể được hiểu là một hệ thống tri thức về thế giới khách quan. Ở nước ta, theo Luật KH&CN (được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 9/6/2000) đã đưa ra khái niệm: “Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy”.

19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đứng ở góc độ hoạt động, khoa học có thể được hiểu là một lĩnh vực hoạt động đặc biệt của loài người. Đó là một loại hình hoạt động có mục đích khám phá bản chất và các quy luật vận động của thế giới để ứng dụng chúng vào sản xuất và đời sống xã hội. Về thực chất, ở góc độ này, khoa học được hiểu là hoạt động NCKH, là quá trình tạo ra tri thức mới cho nhân loại. Khoa học thuần túy là các môn học bao gồm các phương diện triết lý, tôn giáo, khoa học, tín ngưỡng, xã hội học, nhân chủng học, chính trị học, luận lý học, đạo đức học, tâm lý học, phân tâm học, thần kinh bệnh học, ngôn ngữ học, tôn giáo học, huyền bí học.

Khoa học ứng dụng là khoa học chính xác sử dụng các kiến thức thuộc một hay nhiều lĩnh vực của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội để giải quyết những vấn đề thực tế. Nó có liên hệ mật thiết hoặc đồng nhất với kỹ nghệ. Khoa học ứng dụng có thể sử dụng để phát triển công nghệ”4. Như vậy có thể hiểu khái niệm khoa học theo nghĩa như sau: “Khoa học là sự quan sát, tìm tòi, khám phá, chứng minh, thử nghiệm.

để làm phong phú hơn nhận thức của loài người về một sự vật hoặc hiện tượng nào đó”. Khái niệm công nghệ Trong ngày đầu của công nghiệp hoá, người ta sử dụng phổ biến thuật ngữ kỹ thuật (Technique) với ý nghĩa là các giải pháp để thực hiện một loại công việc. Ví dụ, trong lâm nghiệp có giải pháp kỹ thuật lâm sinh làm giàu rừng, gieo ươm,.tuy nhiên khái niệm kỹ thuật trong nhiều trường hợp không đủ bao hàm các hoạt động có tính chu trình, hệ thống. Vì vậy khái niệm công nghệ 4 Web site: http://vi.org/wiki/Khoa_h%E1%BB%8Dc 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (Technology) xuất hiện và được hiểu theo nghĩa rộng hơn.

Theo định nghĩa của Trung tâm chuyển giao công nghệ châu á - Thái Bình Dương đề xướng, thì "Công nghệ sản xuất là tất cả những gì liên quan đến việc biến đổi tài nguyên ở đầu vào thành hàng hoá ở đầu ra của quá trình sản xuất". Hệ thống công nghệ sản xuất bao gồm: • Phần kỹ thuật: Hệ thống máy móc, thiết bị của dây chuyền sản xuất • Phần thông tin, kiến thức, bí quyết: Thông tin về quy trình sản xuất, kiến thức, các bí quyết kỹ thuật quan trọng và cần thiết cho một hệ sản xuất; • Phần con người: Trình độ tay nghề, kỹ năng của người lao động trực tiếp; • Phần tổ chức, quản lý: Trình độ tổ chức, quản lý điều hành, vận hành bộ máy sản xuất; Với khái niệm này, thuật ngữ công nghệ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, không chỉ đơn thuần về sản xuất mà còn về xã hội, quản lý; ví dụ: Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ quản lý, công nghệ giáo dục, công nghệ bảo vệ môi trường. Một số khái niệm về công nghệ được thừa nhận rộng rãi hiện nay:  UNIDO (tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc): “Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và có phương pháp”. Hạn chế lớn nhất của khái niệm này là đưa ra phạm vi ứng dụng (chỉ công nghiệp).

 ESXAP (Ủy ban KT-XH Châu Á - Thái Bình Dương) thì: “Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức về thiết bị, phương pháp sử dụng trong sản xuất chế tạo dịch vụ quản lý và thông tin”. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khái niệm này là một bước ngoặt trong lịch sử phát triển công nghiệp, nó là khái niệm được thừa nhận rộng rãi nhất hiện nay. Ưu điểm nổi bật là đã mở rộng phạm vi ứng dụng quan tâm của công nghệ.

Nó cho rằng không phải chỉ trong các lĩnh vực quá trình sản xuất ra các sản phẩm phi vật chất. Từ những khái niệm trên, tác giả đã nghiên cứu và nhận thấy có thể sử dụng khái niệm về công nghệ theo Luật KH&CN (năm 2000) như sau: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm” Liên quan đến KH&CN, chúng ta cũng cần phải tìm hiểu một số vấn đề có liên quan đến khái niệm chuyển giao công nghệ, theo các nhà khoa học thì: Tương lai sẽ thuộc về dân tộc nào có tiềm lực trí tuệ cao, chứ không thuộc về những nước giàu có tài nguyên, bởi vì trí tuệ con người là cơ sở thật sự cho mọi sự phát triển khoa học và KHXH. Về bản chất chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ thông qua dịch vụ thương mại có tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ