Tổng quan nghiên cứu

Lao động nông thôn hiện chiếm 68,8% tổng lực lượng lao động cả nước, đóng vai trò trụ cột trong phát triển nông nghiệp nhưng năng suất lao động nhìn chung vẫn còn thấp do phần lớn chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn trở thành nhiệm vụ đột phá chiến lược. Tại tỉnh Hải Dương, địa bàn có quy mô dân số 1.763.480 người với 75,9% dân cư sinh sống tại khu vực nông thôn và 389.019 người làm việc trong ngành nông nghiệp (chiếm 36,04% tổng số lao động toàn tỉnh năm 2015), quá trình đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang đặt ra yêu cầu cấp thiết về đào tạo nghề cho người nông dân.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng vai trò của Hội Nông dân tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Hải Dương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nghề. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại tỉnh Hải Dương với các điểm khảo sát chuyên sâu tại huyện Ninh Giang và thị xã Chí Linh; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2013 đến năm 2015 và dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 1 năm 2017. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý kinh tế địa phương, góp phần duy trì mục tiêu tạo việc làm mới cho hơn 32.000 lao động mỗi năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh Hải Dương từ 10,99% năm 2010 xuống còn 3,27% năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) và Lý thuyết tổ chức xã hội về sự tham gia của cộng đồng (Community Participation Theory) để làm sáng tỏ mối quan hệ giữa đào tạo nghề và nâng cao năng suất lao động nông thôn. Khung phân tích nghiên cứu xác định vai trò của Hội Nông dân là một quy trình quản trị gồm 6 mắt xích liên hoàn: (1) Xác định nhu cầu đào tạo, (2) Xây dựng kế hoạch, (3) Tuyên truyền và vận động, (4) Huy động các nguồn lực, (5) Tổ chức hoạt động đào tạo, và (6) Giám sát, đánh giá hiệu quả đầu ra.

Khái niệm Hội Nông dân Việt Nam được định vị là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân với mạng lưới 4 cấp tổ chức và hơn 10,3 triệu hội viên trên toàn quốc, thực hiện chức năng đại diện, chăm lo và hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất. Khái niệm Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 được phân định thành hai cấp độ chính: Đào tạo trình độ sơ cấp với thời gian từ 3 tháng đến dưới 1 năm (tối thiểu 300 giờ thực học) và Đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng (thời lượng từ 100 đến dưới 300 giờ thực học). Các chương trình này tập trung trang bị kiến thức khoa học kỹ thuật, rèn luyện kỹ năng thực hành và thay đổi tư duy sản xuất cho người lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013-2015 từ Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương, báo cáo định kỳ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng hệ thống văn bản của Hội Nông dân tỉnh Hải Dương. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra thực địa từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 1 năm 2017 với phiếu phỏng vấn thiết kế chuẩn hóa.

Quy mô mẫu khảo sát gồm 212 đối tượng, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện cho các bên liên quan. Cấu trúc mẫu bao gồm:

  • 42 cán bộ Hội Nông dân từ cấp tỉnh, huyện, xã đến chi hội cơ sở.
  • 30 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.
  • 20 cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy tại Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân tỉnh Hải Dương cùng Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề Ninh Giang.
  • 60 lao động nông thôn đã hoặc đang tham gia các khóa đào tạo nghề (15 người/xã).
  • 60 lao động nông thôn chưa từng tham gia học nghề (15 người/xã).

Địa bàn chọn mẫu gồm 4 đơn vị cơ sở đại diện cho 2 tiểu vùng sinh thái - kinh tế đặc thù của tỉnh Hải Dương: xã Đông Xuyên và xã Ninh Hải (huyện Ninh Giang, đại diện vùng đồng bằng thuần nông), phường Cộng Hòa và xã Tân Dân (thị xã Chí Linh, đại diện vùng đồi núi có thế mạnh cây ăn quả và chăn nuôi tập trung). Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, phân nhóm và so sánh đối chiếu trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh trực quan sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các nhóm đối tượng, lượng hóa tương quan giữa mức độ tham gia của tổ chức Hội với kết quả giải quyết việc làm sau đào tạo, đảm bảo tính khách quan và khoa học cho luận cứ quản lý kinh tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Hội Nông dân các cấp tại Hải Dương đã phát huy vai trò tích cực trong công tác điều tra nhu cầu và tuyên truyền học nghề. Trong giai đoạn 2010-2015, toàn tỉnh đã tổ chức tuyển sinh dạy nghề cho 135.100 người, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương với giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2015 đạt 16.855 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 104,7%/năm trong giai đoạn 2013-2015.

Thứ hai, việc tham gia đào tạo nghề nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi mang lại giá trị gia tăng vượt trội. Năm 2015, giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất nuôi trồng thủy sản đạt 202,9 triệu đồng, cao hơn 76,5 triệu đồng so với giá trị 126,4 triệu đồng/ha đất trồng trọt. Do đó, các lớp nghề kỹ thuật nuôi thủy sản nước ngọt tại xã Tân Dân hay chăn nuôi gia cầm quy mô 10.000 con/năm tại thị xã Chí Linh thu hút trên 85% học viên tham gia học thực hành trực tiếp tại các mô hình trình diễn.

Thứ ba, việc khai thác nguồn lực tài chính đào tạo nghề còn phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách phân bổ từng năm từ các chương trình mục tiêu quốc gia theo Quyết định 1956/QĐ-TTg. Các cấp Hội cơ sở chưa có nguồn kinh phí độc lập mà phải lồng ghép với các gói thầu đào tạo ngắn hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

Thứ tư, công tác giám sát và hỗ trợ sau đào tạo vẫn còn là khâu hạn chế. Tỷ lệ khảo sát cho thấy chỉ có khoảng 38% cán bộ Hội cơ sở thực hiện kiểm tra định kỳ học viên sau tốt nghiệp; hoạt động thành lập câu lạc bộ, tổ nhóm nghề nghiệp liên kết tiêu thụ sản phẩm mới chỉ bước đầu hình thành ở một số mô hình thí điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ việc đội ngũ cán bộ Hội cấp cơ sở, đặc biệt là cán bộ chi, tổ Hội, chủ yếu hoạt động kiêm nhiệm, chưa được bồi dưỡng bài bản về kỹ năng tư vấn hướng nghiệp và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề. Bên cạnh đó, lao động nông thôn tham gia học nghề có độ tuổi và trình độ văn hóa không đồng đều; nhiều lao động trên 45 tuổi gặp khó khăn trong việc tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật hiện đại. Sự liên kết giữa Hội Nông dân với 66 làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh (khu vực đang thu hút 31.400 lao động và tạo ra giá trị sản xuất trên 2.300 tỷ đồng mỗi năm) chưa được thiết lập chặt chẽ theo các hợp đồng cung ứng nhân lực dài hạn.

So sánh với các địa phương lân cận, mô hình tại Hải Dương có nét tương đồng với tỉnh Bắc Ninh khi các lớp nghề ngắn hạn cho trên 25.000 lao động đạt tỷ lệ có việc làm trên 70% nhờ gắn với vùng chuyên canh, nhưng Hải Dương còn chậm hơn trong việc nhân rộng 181 tổ hợp tác như cách làm của Bắc Ninh hay kinh nghiệm đào tạo 39.876 lao động gắn với định hướng chuyển dịch vùng cao của tỉnh Yên Bái.

Để minh họa rõ nét các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu khảo sát có thể được cấu trúc thành biểu đồ cột thể hiện sự biến động cơ cấu lao động tỉnh Hải Dương (lao động nông nghiệp giảm từ 419.058 người năm 2013 xuống 389.019 người năm 2015, tương ứng giảm từ 39,2% xuống 36,04%) kết hợp với bảng phân tích đa chiều tổng hợp điểm đánh giá mức độ hài lòng của 212 đối tượng khảo sát đối với 6 nội dung tham gia của Hội Nông dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao vai trò của Hội Nông dân tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2025, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được xác lập như sau:

  1. Chuẩn hóa quy trình điều tra, xác định nhu cầu học nghề: Ứng dụng bộ công cụ phiếu khảo sát thống nhất tại 265 xã, phường, thị trấn; phấn đấu đạt mục tiêu 100% kế hoạch đào tạo nghề hàng năm phải được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của người lao động và quy hoạch sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của địa phương, hoàn thành trước tháng 10 hàng năm do Hội Nông dân cấp huyện và xã chủ trì thực hiện.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ Hội: Tổ chức tập huấn kỹ năng tuyên truyền, tư vấn nghề và phương pháp quản lý lớp học cho 100% cán bộ Hội Nông dân chuyên trách và bán chuyên trách tại 12 huyện, thị xã, thành phố; duy trì chỉ tiêu bồi dưỡng ít nhất 2 khóa/năm trong giai đoạn 2017-2020 do Hội Nông dân tỉnh phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức.
  3. Đa dạng hóa nguồn lực và gắn kết chuỗi giá trị bao tiêu: Chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác 3 bên giữa Hội Nông dân, Trung tâm Dạy nghề và các doanh nghiệp thu mua nông sản, làng nghề tiểu thủ công nghiệp; tạo điều kiện cho trên 80% học viên sau đào tạo được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ Quỹ Hỗ trợ nông dân và Ngân hàng Chính sách Xã hội để mở rộng sản xuất quy mô trang trại, gia trại.
  4. Tăng cường kiểm tra, giám sát và hỗ trợ sau đào tạo: Thiết lập quy chế giám sát độc lập, bảo đảm tối thiểu 90% các lớp đào tạo nghề được kiểm tra chất lượng giảng dạy ít nhất 2 lần trong mỗi khóa học; định kỳ theo dõi việc làm, hỗ trợ kỹ thuật trong vòng 6-12 tháng sau khi tốt nghiệp do Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp huyện phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo chuyên môn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Hội Nông dân các cấp: Đặc biệt hữu ích cho 54 tỉnh, thành phố đã thành lập Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân trên cả nước, cung cấp khung quy trình chuẩn về quản lý lớp học, huy động nguồn lực và phương thức tuyên truyền vận động hội viên tham gia học nghề.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và nông nghiệp: Là tài liệu tham khảo thực tiễn giá trị cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại 12 đơn vị cấp huyện của tỉnh Hải Dương và các địa phương tương đồng trong việc hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, định mức chi phí đào tạo theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và Quyết định 46/2015/QĐ-TTg.
  • Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn: Cung cấp nguồn học liệu học thuật giá trị với bộ dữ liệu khảo sát 212 mẫu thực tế, phương pháp tiếp cận đánh giá vai trò đoàn thể trong phát triển kinh tế nông thôn.
  • Ban quản trị hợp tác xã, chủ doanh nghiệp nông nghiệp và cơ sở làng nghề: Hỗ trợ nhận diện phương thức phối hợp với tổ chức Hội để đào tạo nhân lực theo đơn đặt hàng, tận dụng hiệu quả nguồn lao động 31.400 người tại 66 làng nghề truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

Hội Nông dân có vai trò khác biệt gì so với các cơ sở đào tạo nghề thông thường?
Hội Nông dân sở hữu mạng lưới rộng khắp 4 cấp với 10,3 triệu hội viên, gắn bó trực tiếp với đời sống cư dân nông thôn tại 265 đơn vị hành chính cấp xã của Hải Dương. Hội không chỉ tham gia đào tạo kỹ thuật mà còn đóng vai trò cấu nối khảo sát nhu cầu, tư vấn miễn phí, hỗ trợ vốn vay từ Quỹ Hỗ trợ nông dân và đồng hành hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm sau đào tạo.

Quy mô mẫu 212 đối tượng khảo sát có đảm bảo tính đại diện khoa học không?
Cỡ mẫu 212 người được phân tầng hợp lý tại 4 xã, phường thuộc 2 tiểu vùng kinh tế - sinh thái tiêu biểu (đồng bằng Ninh Giang và đồi núi Chí Linh). Mẫu bao quát toàn diện từ 72 cán bộ quản lý, 20 giáo viên dạy nghề đến 120 lao động nông thôn (đã học và chưa học nghề), đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao theo chuẩn nghiên cứu khoa học.

Chương trình đào tạo nghề cho nông dân gồm những hình thức chính nào?
Căn cứ Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư 43/2015/TT-BLĐTBXH, đào tạo nghề nông thôn gồm đào tạo trình độ sơ cấp (từ 3 tháng đến dưới 1 năm, tối thiểu 300 giờ thực học) và đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng (từ 100 đến dưới 300 giờ). Phương pháp chủ đạo là "cầm tay chỉ việc", kết hợp giảng dạy lý thuyết ngắn gọn với thực hành trực tiếp trên đồng ruộng.

Học viên học nghề nông nghiệp được hỗ trợ những gì sau khi hoàn thành khóa học?
Sau khi tốt nghiệp, học viên được cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng nhận hoàn thành khóa học, được tư vấn kỹ thuật thâm canh nâng cao năng suất (như mô hình nuôi thủy sản đạt trên 202,9 triệu đồng/ha). Học viên còn được ưu tiên vay vốn phát triển kinh tế hộ và tham gia các câu lạc bộ, tổ liên kết sản xuất giỏi tại địa phương.

Đâu là trở ngại lớn nhất trong công tác đào tạo nghề của Hội Nông dân cấp cơ sở?
Rào cản lớn nhất là nguồn kinh phí đào tạo phân bổ theo niên độ còn hạn hẹp và đội ngũ cán bộ chi, tổ Hội chủ yếu làm việc kiêm nhiệm, thiếu kỹ năng sư phạm. Thêm vào đó, độ tuổi lao động nông thôn không đồng đều và tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc duy trì sĩ số lớp học.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi vai trò 6 giai đoạn của Hội Nông dân trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
  • Đánh giá thực trạng khách quan qua bộ số liệu 212 mẫu khảo sát thực địa tại tỉnh Hải Dương, phản ánh kết quả đào tạo 135.100 lượt người trong giai đoạn 2010-2015.
  • Chỉ rõ những thành tựu nổi bật trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đạt giá trị 16.855 tỷ đồng cùng các hạn chế về nguồn lực tài chính và khâu giám sát sau đào tạo.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng cao, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động có việc làm bền vững sau học nghề lên trên 80% trong giai đoạn 2017-2020.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đoàn thể trong chiến lược phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn thời kỳ mới.

Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, Ban Chấp hành Hội Nông dân các cấp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần tích cực nghiên cứu, ứng dụng những đề xuất của luận văn vào thực tiễn quản lý nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới bền vững.