Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, ngành Dệt May Việt Nam đã khẳng định vị thế là ngành kinh tế mũi nhọn với tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân đạt trên 30% mỗi năm trong giai đoạn 2009-2011. Kết thúc năm 2011, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành thiết lập con số kỷ lục 15,6 tỷ USD, chính thức vượt qua ngành dầu khí để vươn lên vị trí dẫn đầu cả nước và hướng tới mục tiêu 18 tỷ USD vào năm 2015 cùng 25 tỷ USD vào năm 2020 theo Chiến lược phát triển ngành. Tuy nhiên, sự phát triển vượt bậc về quy mô kinh tế cũng đặt quan hệ lao động trong ngành trước những thách thức gay gắt: áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các quốc gia như Trung Quốc và Ấn Độ, tình trạng trượt giá đồng nội tệ, biến động thị trường toàn cầu, sự thiếu hụt lao động cục bộ và nguy cơ gia tăng tranh chấp lao động tập thể.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học của tác giả Lê Thị Hằng tập trung giải quyết vấn đề khoa học then chốt: Nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động của tổ chức Công đoàn Dệt May. Nghiên cứu thực hiện mục tiêu hệ thống hóa lý luận Mác - Lênin và quan điểm của Đảng về công đoàn, khảo sát toàn diện thực trạng tại các doanh nghiệp dệt may khu vực phía Bắc giai đoạn 2007-2012, từ đó luận giải nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu trải rộng tại 12 doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình sở hữu tại các trung tâm dệt may như Hà Nội, Hưng Yên, Thái Nguyên, Ninh Bình, Hà Nam và Bắc Giang. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học nhằm xây dựng mối quan hệ lao động ổn định, hài hòa, tiến bộ, bảo đảm quyền lợi cho hơn 100.000 đoàn viên và công nhân lao động trong chuỗi cung ứng dệt may thời kỳ đổi mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn được xây dựng dựa trên sự kế thừa và vận dụng sáng tạo hệ thống lý luận kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn.

Thứ nhất, học thuyết của C.Mác và Ph.Ăngghen chỉ rõ tính tất yếu khách quan về sự ra đời của công đoàn từ thế kỷ XIX (tiêu biểu sau phong trào công nhân dệt Xilêdi năm 1844 và đạo luật thừa nhận quyền lập hội của Anh năm 1824), khẳng định chức năng bảo vệ quyền lợi kinh tế là chức năng bẩm sinh, vốn có của tổ chức này nhằm hạn chế sự bóc lột của tư bản.

Thứ hai, các luận điểm của V.I.Lênin trong thời kỳ thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP) xác định công đoàn là trường học quản lý kinh tế, trường học chủ nghĩa cộng sản, có sứ mệnh bảo vệ người lao động khỏi sự quan liêu của bộ máy nhà nước và lòng tham lợi nhuận của giới chủ tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần.

Thứ ba, tư tưởng Hồ Chí Minh và các Văn kiện Đại hội IX, Đại hội X, Đại hội XI của Đảng cùng Nghị quyết Đại hội X Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2008-2013 xác định công đoàn là cầu nối vững chắc giữa Đảng với quần chúng lao động.

Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, thiết chế hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể theo 17 điều khoản của Bộ luật Lao động, cơ chế đối thoại ba bên và vai trò giám sát, phản biện xã hội của công đoàn cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử kết hợp chặt chẽ với các phương pháp nghiên cứu liên ngành.

Về nguồn dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát xã hội học với cỡ mẫu gồm 450 phiếu trưng cầu ý kiến công nhân lao động và 35 cuộc phỏng vấn sâu đối với cán bộ công đoàn, cán bộ quản lý nhân sự tại 12 doanh nghiệp đại diện cho 4 loại hình sở hữu: doanh nghiệp nhà nước (Công ty May 40, May Đức Giang), công ty cổ phần (May Hưng Yên, May TNG, May MEKO), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (C&M, VinaKorea, NienHsing) và công ty tư nhân (May Bắc Hà, Dệt may Hoàng Dũng, May Thành Trung). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho cơ cấu lao động ngành dệt may với tỷ lệ trên 70% là nữ giới.

Dữ liệu thứ cấp được hồi cứu từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2007-2012 của Tập đoàn Dệt May Việt Nam và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích logic được lựa chọn làm công cụ phân tích chủ đạo vì tính năng lượng hóa chính xác mức độ bảo đảm quyền lợi của người lao động, giúp làm sáng tỏ mối liên hệ biện chứng giữa chất lượng thỏa ước lao động tập thể với tần suất phát sinh tranh chấp lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp dệt may phía Bắc giai đoạn 2007-2012 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, việc thực hiện ký kết hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT) có sự phân hóa rõ rệt theo loại hình sở hữu doanh nghiệp. Tỷ lệ doanh nghiệp có TƯLĐTT đạt 92% ở khối doanh nghiệp nhà nước và công ty cổ phần, nhưng chỉ đạt khoảng 48% tại khối doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp FDI nhỏ. Đáng chú ý, có tới 65% số bản thỏa ước đã ký kết chỉ sao chép lại các quy định có sẵn trong Bộ luật Lao động mà không đàm phán được các điều khoản có lợi hơn cho người lao động.

Thứ hai, chế độ thời giờ làm việc và thu nhập còn nhiều bất cập. Có 68% công nhân ngành dệt may thường xuyên phải làm thêm giờ từ 30 đến 50 giờ mỗi tháng để bù đắp mức lương cơ bản còn thấp trong bối cảnh giá cả sinh hoạt tăng cao. Tình trạng này dẫn đến sự bào mòn sức khỏe và thiếu hụt thời gian tái tạo sức lao động.

Thứ ba, về tranh chấp lao động, 100% các cuộc đình công, ngừng việc tập thể xảy ra trong ngành tại địa bàn khảo sát đều là đình công tự phát, không tuân thủ đúng trình tự thủ tục pháp luật và hoàn toàn không do tổ chức công đoàn cơ sở khởi xướng hay lãnh đạo.

Thứ tư, công tác chăm lo cho lao động nữ (chiếm trên 75% tổng số lao động khảo sát) chưa đáp ứng yêu cầu thực tế khi có tới 58% doanh nghiệp chưa có chính sách hỗ trợ tiền gửi trẻ hoặc xây dựng nhà trẻ cho con công nhân.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự lệ thuộc lớn của cán bộ công đoàn cơ sở vào người sử dụng lao động do hưởng lương và chịu sự quản lý trực tiếp từ ban giám đốc. Khi trình bày dữ liệu qua bảng đối chiếu mức độ thương lượng tập thể và biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa số giờ làm thêm với tỷ lệ tranh chấp lao động, kết quả cho thấy những doanh nghiệp có thỏa ước lao động tập thể thực chất giúp giảm 40% nguy cơ xảy ra ngừng việc tập thể.

So với các nghiên cứu trong ngành da giày hay điện tử cùng thời kỳ, ngành dệt may chịu sức ép tiến độ giao hàng và đơn giá gia công quốc tế gay gắt hơn, khiến doanh nghiệp có xu hướng tối đa hóa thời gian làm thêm của công nhân. Do đó, việc công đoàn cơ sở đơn độc thương lượng thường mang lại hiệu quả thấp. Sự can thiệp và chỉ đạo từ công đoàn ngành cấp trên thông qua việc thiết lập Thỏa ước lao động tập thể ngành Dệt May là giải pháp then chốt để tạo mức sàn bảo vệ đồng bộ, tránh hiện tượng cạnh tranh lao động không lành mạnh giữa các đơn vị sản xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động ngành Dệt May trong giai đoạn tới, nghiên cứu đề xuất 5 giải pháp trọng tâm:

  • Tăng cường tính độc lập của tổ chức công đoàn cơ sở: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cần triển khai cơ chế chi trả tiền lương và phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn chuyên trách từ nguồn ngân sách công đoàn cấp trên thay vì phụ thuộc vào doanh nghiệp, hoàn thành thí điểm cho 100% doanh nghiệp có trên 500 lao động trước năm 2015.
  • Nâng cao chất lượng thương lượng và ký kết Thỏa ước lao động tập thể ngành: Công đoàn Dệt May Việt Nam chủ trì đàm phán thỏa ước ngành với các điều khoản tiền lương tối thiểu cao hơn mức quy định của Nhà nước ít nhất 10-15%, bảo đảm 100% doanh nghiệp thành viên áp dụng trong giai đoạn 2012-2016.
  • Thiết lập cơ chế giám sát thực thi an toàn vệ sinh lao động và giờ làm việc: Tổ chức công đoàn cơ sở phối hợp thanh tra lao động địa phương thực hiện thanh kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần, phấn đấu giảm 50% số vụ vi phạm thời giờ làm thêm vượt mức quy định vào năm 2017.
  • Hoàn thiện quy trình hỗ trợ pháp lý và giải quyết tranh chấp lao động: Thành lập tổ tư vấn pháp luật tại các khu công nghiệp dệt may tập trung, bảo đảm 90% các mâu thuẫn quyền lợi được hòa giải thành công tại cơ sở, từng bước đưa hoạt động đình công vào khuôn khổ pháp luật trước năm 2018.
  • Mở rộng chính sách phúc lợi đặc thù cho lao động nữ: Doanh nghiệp và công đoàn cam kết trích quỹ phúc lợi hỗ trợ 100% chi phí gửi trẻ cho con công nhân dưới 36 tháng tuổi và bảo đảm đầy đủ chế độ khám sức khỏe định kỳ cho lao động nữ trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ công đoàn các cấp trong ngành công nghiệp: Cung cấp tài liệu nghiệp vụ chuẩn hóa về quy trình 4 bước thương lượng thỏa ước lao động tập thể và phương pháp phòng ngừa, xử lý các cuộc ngừng việc tập thể tự phát tại các nhà máy có quy mô trên 1.000 công nhân.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp và chuyên gia quản trị nhân sự ngành dệt may: Ứng dụng khung đánh giá quan hệ lao động để xây dựng chính sách tiền lương, thưởng và môi trường làm việc nhân văn, giúp kéo giảm tỷ lệ biến động nhân sự xuống dưới 15% mỗi năm.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Luật Lao động: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo với 450 mẫu khảo sát thực chứng, phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy lý luận Mác - Lênin về phong trào công nhân và quan hệ lao động thời kỳ đổi mới.
  • Cơ quan hoạch định chính sách lao động và bảo hiểm xã hội: Khai thác các căn cứ thực tiễn từ luận văn để hoàn thiện các thông tư, nghị định hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động và Luật Công đoàn năm 2012.

Câu hỏi thường gặp

  • Chức năng bảo vệ quyền lợi của công đoàn theo lý luận Mác - Lênin có sự khác biệt như thế nào giữa hai chế độ xã hội? Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, công đoàn là công cụ đấu tranh giai cấp chống lại sự bóc lột của giới chủ tư sản. Dưới chủ nghĩa xã hội, công đoàn đại diện người lao động nhưng không đối lập với nhà nước, mà phối hợp cùng nhà nước quản lý kinh tế, bảo vệ quyền lợi của công nhân trước tình trạng quan liêu và lòng tham của giới chủ tư nhân với tỷ lệ đồng thuận cao.

  • Vì sao 100% các cuộc đình công ngành dệt may trong giai đoạn nghiên cứu đều là tự phát? Nguyên nhân chủ yếu do quy trình đình công theo luật định còn phức tạp và kéo dài qua nhiều cấp hòa giải. Đồng thời, cán bộ công đoàn cơ sở hưởng lương từ doanh nghiệp nên gặp nhiều rào cản tâm lý khi đứng ra tổ chức bãi công, khiến gần 70% công nhân chọn hình thức ngừng việc tự phát để đòi tăng lương tức thì.

  • Thỏa ước lao động tập thể ngành Dệt May có ưu thế gì vượt trội so với thỏa ước cấp doanh nghiệp? Thỏa ước cấp ngành thiết lập mặt bằng quyền lợi chung cho hơn 100.000 lao động với mức lương và phụ cấp cao hơn quy định tối thiểu vùng khoảng 10-15%. Điều này ngăn chặn tình trạng các doanh nghiệp cạnh tranh không lành mạnh bằng cách hạ thấp chi phí lao động và cắt xén chế độ phúc lợi.

  • Những biện pháp nào giúp cải thiện đời sống cho lao động nữ chiếm hơn 70% lực lượng ngành dệt may? Doanh nghiệp và công đoàn cần thực hiện cam kết hỗ trợ phụ cấp nuôi con nhỏ, bảo đảm thời gian nghỉ thai sản và lắp đặt phòng vắt sữa tại xưởng sản xuất. Thực tế tại một số địa phương chứng minh các chính sách này giúp duy trì năng suất lao động và giảm 20% tỷ lệ nghỉ việc của lao động nữ.

  • Hội nhập kinh tế quốc tế tác động như thế nào đến việc thực hiện chức năng của Công đoàn Dệt May? Hội nhập tạo đòn bẩy nâng kim ngạch xuất khẩu lên 15,6 tỷ USD năm 2011, nhưng cũng đặt ra yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội quốc tế. Công đoàn ngành buộc phải chuyển đổi từ hoạt động bề nổi sang giám sát chặt chẽ việc thực thi 100% các tiêu chuẩn lao động quốc tế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ thống lý luận kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò và chức năng bảo vệ quyền lợi của tổ chức công đoàn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
  • Khảo sát toàn diện thực trạng quan hệ lao động tại 12 doanh nghiệp dệt may phía Bắc, làm rõ những thành tựu kinh tế nổi bật với kim ngạch 15,6 tỷ USD song hành cùng các hạn chế về thời giờ làm thêm và thỏa ước lao động tập thể.
  • Nhận diện chính xác nguyên nhân dẫn đến 100% các vụ đình công tự phát và sự suy giảm vị thế thương lượng của cán bộ công đoàn cơ sở trước người sử dụng lao động.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu xuất khẩu 25 tỷ USD vào năm 2020 của ngành Dệt May Việt Nam.
  • Khẳng định yêu cầu cấp bách phải đổi mới toàn diện tổ chức và phương thức hoạt động của Công đoàn Dệt May, chuyển mạnh sang cơ chế bảo vệ chủ động nhằm xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.