Luận văn vai trò cộng đồng bảo tồn nguồn gen cây thuốc VQG Ba Vì

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vai trò cộng đồng địa phương trong bảo tồn nguồn gen cây thuốc tại Vườn Quốc gia Ba Vì, Hà Nội năm 2012.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả

Lê Thị Hà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường

2012

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Vai trò cộng đồng trong bảo tồn cây thuốc VQG Ba Vì Tổng quan thiết yếu

Vai trò cộng đồng trong bảo tồn cây thuốc tại Vườn quốc gia (VQG) Ba Vì là yếu tố then chốt để duy trì đa dạng sinh họcnguồn gen cây thuốc quý hiếm. Nghiên cứu của Lê Thị Hà (2012) thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội chỉ rõ rằng cộng đồng địa phương, đặc biệt là người Dao, đã lưu giữ và sử dụng đến 283 loài cây thuốc khác nhau – trong đó nhiều loài có giá trị dược liệu cao và nằm trong danh mục cần bảo tồn. Những tri thức bản địa này không chỉ phản ánh mối liên hệ sâu sắc giữa con người và thiên nhiên mà còn đóng vai trò như “bộ nhớ sống” về dược liệu truyền thống. Tuy nhiên, sự suy giảm tài nguyên rừng do khai thác quá mức, thiếu quy hoạch và biến đổi khí hậu đang đe dọa trực tiếp đến nguồn tài nguyên sinh học này. Việc huy động sự tham gia chủ động của cộng đồng không chỉ giúp giảm áp lực lên hệ sinh thái mà còn tạo cơ hội phát triển kinh tế bền vững thông qua các mô hình bảo tồn dựa vào cộng đồng. Các dữ liệu từ bảng 3.10 trong luận văn cho thấy rõ xu hướng suy giảm diện tích và trữ lượng một số loài cây thuốc chủ lực trong vòng 10 năm gần đây, nhấn mạnh tính cấp thiết của giải pháp gắn quyền lợi người dân với công tác bảo tồn.

1.1. Đa dạng sinh học và nguồn gen cây thuốc tại VQG Ba Vì

VQG Ba Vì sở hữu hệ thực vật phong phú với hơn 10.386 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó khoảng 3.200 loài có giá trị làm thuốc – chiếm gần 30% tổng số loài đã biết. Nhiều loài thuộc họ Lan (Orchidaceae), Dậu, Cỏ, Thầu dầu và Cà phê được ghi nhận có tiềm năng dược liệu lớn. Tuy nhiên, phần lớn các loài này phân bố rải rác trong rừng tự nhiên, trữ lượng thấp và dễ bị tổn thương nếu không được quản lý hợp lý.

1.2. Trí thức bản địa và vai trò của cộng đồng dân tộc thiểu số

Cộng đồng người Dao tại vùng đệm VQG Ba Vì là chủ thể chính nắm giữ tri thức bản địa về cây thuốc. Họ không chỉ biết cách nhận diện, thu hái mà còn am hiểu sâu sắc về công dụng, liều lượng và phối hợp dược liệu. Đây là nguồn vốn tri thức vô giá nhưng đang đối mặt với nguy cơ mai một do thế hệ trẻ ít kế thừa và áp lực khai thác dược liệu hoang dã.

II. Thách thức trong bảo tồn cây thuốc VQG Ba Vì do cộng đồng gây ra

Mặc dù cộng đồng địa phương đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn, hoạt động sinh kế hàng ngày của họ cũng là một trong những nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên rừngcây thuốc quý tại VQG Ba Vì. Theo biểu đồ 3.5 trong nghiên cứu của Lê Thị Hà (2012), tỷ lệ sử dụng củi rừng trong sinh hoạt vẫn chiếm tới 60–70% ở nhiều hộ gia đình, dẫn đến việc chặt phá cây non – trong đó có nhiều loài dược liệu. Ngoài ra, nhu cầu thị trường về dược liệu nam ngày càng tăng (xem bảng 3.9) khiến người dân thu hái ồ ạt, không theo mùa vụ hay quy chuẩn bảo tồn. Sơ đồ 3.1 chỉ ra ba nguyên nhân chính: (1) thiếu đất canh tác, (2) thu nhập thấp từ nông nghiệp, và (3) thiếu thông tin về chính sách bảo tồn. Điều này tạo ra nghịch lý: cộng đồng vừa là người bảo vệ, vừa là tác nhân gây suy giảm nguồn gen cây thuốc. Đặc biệt, việc thiếu cơ chế chia sẻ lợi ích rõ ràng từ VQG khiến người dân chưa cảm nhận được giá trị dài hạn của việc bảo tồn so với lợi ích ngắn hạn từ khai thác.

2.1. Áp lực sinh kế và khai thác quá mức tài nguyên rừng

Diện tích đất canh tác bình quân đầu người tại xã Ba Vì năm 2010 chỉ đạt 0,12 ha/người (bảng 3.3), buộc nhiều hộ phải phụ thuộc vào tài nguyên rừng để bổ sung thu nhập. Việc bán dược liệu hoang dã trở thành nguồn thu nhanh chóng, dẫn đến tình trạng thu hái không bền vững, kể cả những loài đang suy giảm hoặc nằm trong Sách Đỏ Việt Nam.

2.2. Thiếu cơ chế đồng quản lý và chia sẻ lợi ích

Biểu đồ 3.6 và 3.7 cho thấy đa số người dân mong muốn được giao khoán đất rừng và tham gia quản lý, nhưng thực tế lại thiếu hướng dẫn kỹ thuật và hỗ trợ pháp lý. Khi không được hưởng lợi từ bảo tồn, họ dễ chuyển sang khai thác ngắn hạn, làm suy yếu hiệu quả của các chương trình bảo tồn đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng.

III. Phương pháp bảo tồn cây thuốc VQG Ba Vì dựa vào cộng đồng hiệu quả

Phương pháp bảo tồn dựa vào cộng đồng được xem là giải pháp bền vững nhất để bảo vệ nguồn gen cây thuốc tại VQG Ba Vì. Nghiên cứu của Lê Thị Hà đề xuất mô hình “đồng quản lý”, trong đó cộng đồng địa phương tham gia từ khâu lập kế hoạch đến giám sát và hưởng lợi. Một trong những biện pháp then chốt là giao khoán bảo vệ rừng kết hợp trồng cây thuốc bản địa, giúp chuyển hóa người khai thác thành người bảo vệ. Bảng 3.12 cho thấy các hộ được giao khoán có mức sử dụng củi rừng thấp hơn 30% so với hộ không tham gia. Bên cạnh đó, việc phục tráng vườn thuốc cộng đồngxây dựng ngân hàng giống cây thuốc tại chỗ giúp lưu giữ nguồn gen quý và cung cấp nguyên liệu ổn định cho sản xuất. Đặc biệt, cần lồng ghép tri thức bản địa vào chương trình giáo dục môi trường và đào tạo kỹ thuật canh tác bền vững – như mô tả trong biểu đồ 3.9, nơi người dân bày tỏ sự sẵn sàng áp dụng kỹ thuật mới nếu có hỗ trợ ban đầu.

3.1. Mô hình giao khoán rừng và vườn thuốc cộng đồng

Giao khoán không chỉ giảm áp lực khai thác mà còn tạo động lực bảo tồn khi người dân được hưởng lợi từ dịch vụ hệ sinh thái. Vườn thuốc cộng đồng do chính người Dao quản lý giúp lưu giữ giống cây thuốc quý, đồng thời là nơi truyền dạy tri thức cho thế hệ trẻ.

3.2. Kết hợp tri thức bản địa với khoa học hiện đại

Viết lại và hệ thống hóa các bài thuốc dân gian, kết hợp với nghiên cứu dược lý hiện đại, giúp nâng cao giá trị sản phẩm và tạo cơ sở pháp lý cho bảo hộ tri thức truyền thống – một bước đi chiến lược trong bảo tồn nguồn gen cây thuốc.

IV. Ứng dụng thực tiễn Kết quả từ nghiên cứu tại VQG Ba Vì

Nghiên cứu thực địa tại VQG Ba Vì (2010–2012) đã ghi nhận những kết quả khả quan từ việc lồng ghép cộng đồng địa phương vào công tác bảo tồn. Bảng 3.8 cho thấy 78% hộ gia đình tham gia mô hình thí điểm đánh giá “rất có lợi” khi được hỗ trợ kỹ thuật trồng cây thuốc và tiếp cận thị trường. Biểu đồ 3.4 chứng minh rằng thu nhập từ tài nguyên rừng có thể tăng gấp đôi nếu chuyển từ khai thác sang nuôi trồng và chế biến bền vững. Đặc biệt, các loài như Sâm bố chính, Đinh lăng, Hoàng cầm – từng suy giảm mạnh – đã được phục hồi tại các vườn thuốc hộ gia đình. Ngoài ra, sự tham gia của phụ nữ và người cao tuổi trong việc lưu truyền tri thức bản địa đã góp phần giảm tỷ lệ thất truyền bài thuốc xuống dưới 15% trong khu vực thí điểm. Những kết quả này khẳng định rằng bảo tồn cây thuốc không thể tách rời khỏi sinh kế cộng đồng – và ngược lại, sinh kế bền vững cần dựa trên nền tảng tài nguyên được bảo vệ.

4.1. Tăng thu nhập nhờ chuyển đổi mô hình sử dụng tài nguyên

Khi được đào tạo và hỗ trợ thị trường, nhiều hộ đã chuyển từ thu hái tự nhiên sang trồng cây thuốc theo tiêu chuẩn VietGAP, giúp thu nhập ổn định và giảm 90% áp lực lên rừng tự nhiên.

4.2. Phục hồi loài cây thuốc quý và lưu giữ tri thức

Các vườn thuốc cộng đồng không chỉ là nơi sản xuất mà còn là “trung tâm văn hóa dược liệu”, nơi tổ chức các lớp truyền dạy cho thanh niên, góp phần bảo tồn nguồn gen cây thuốctri thức bản địa song song.

V. Tương lai của bảo tồn cây thuốc VQG Ba Vì Hướng đi bền vững

Tương lai của bảo tồn cây thuốc tại VQG Ba Vì phụ thuộc vào khả năng mở rộng mô hình dựa vào cộng đồng thành chính sách quốc gia. Cần thiết lập cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng, trong đó người dân được hưởng phần trăm doanh thu từ du lịch sinh thái, sản phẩm dược liệu có nguồn gốc rõ ràng và bản quyền tri thức truyền thống. Đồng thời, số hóa cơ sở dữ liệu cây thuốc và tích hợp với hệ thống cảnh báo sớm về suy giảm loài sẽ giúp quản lý chủ động hơn. Về dài hạn, việc đưa bảo tồn nguồn gen cây thuốc vào chương trình giáo dục địa phương và kết nối với chuỗi giá trị y học cổ truyền toàn cầu sẽ tạo động lực kép: kinh tế và văn hóa. Như khuyến nghị trong luận văn của Lê Thị Hà (2012), chỉ khi cộng đồng cảm nhận được giá trị thực tế của cây thuốc – không chỉ là “cây mọc trong rừng” mà là “tài sản di truyền” – thì công tác bảo tồn mới thực sự bền vững.

5.1. Chính sách hỗ trợ và cơ chế chia sẻ lợi ích

Cần sửa đổi Luật Đa dạng sinh học và Luật Lâm nghiệp để công nhận quyền sở hữu tập thể đối với tri thức và nguồn gen, từ đó tạo điều kiện cho cộng đồng ký hợp đồng cung ứng dược liệu với doanh nghiệp dược.

5.2. Số hóa và kết nối chuỗi giá trị dược liệu

Xây dựng nền tảng số ghi nhận loài, vị trí phân bố, công dụng và chủ thể tri thức sẽ giúp minh bạch hóa nguồn gốc, chống khai thác trái phép và nâng cao giá trị thương mại của cây thuốc VQG Ba Vì.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu vai trò của cộng đồng trong việc bảo tồn nguồn gen cây thuốc tại vqg ba vì huyện ba vì hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MỖI TRƯỜNG LÊ THỊ HÀ THƯ NGHIÊN CUU VAT TRO CUA CONG BONG TRONG VIEC BAO TON KGUON GEN CAY THUOC TẠI VQG BA VÌ, HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC 5Ÿ KHOA HỌC MỖI TRƯỜNG Hà Nội — Năm 2012 DAI HOC QUOC GIA HA NOI ‘A MỖI TRƯỜNG LỄ THỊ HÀ THỦ NGHIEN CUU VAI TRO CUA CONG DONG TRONG VIEC BAO TON NGUON GEN CAY THUOC TAI VQG BA Vi, HUYỆN BA. vi, HA NOI Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vũng (Chương trình đảo tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC 5Ÿ KHOA HOC MOI TRUONG NGUGI HUGNG DAN KHOA HOC: PGS. PHAM BINH QUYEN Hà Nội Năm 2012 MỤC LỤC. ¬—-- ¬—-- ¬—-- iii CAC CHU VIET TAT vi DANH MUC BANG BIEU.

vũ DANII MUC CAC IENII V 0 THE sO DS vii MO DAU CLIVONG 1: TÔNG QUAN VẤN ĐŨ NGHIÊN CỨỬU. Một số khái niệm Rk 1. Trị thức bản địa và cáo vấn để liên quan 1. Cộng đồng địa phương,.

Đa đạng sinh học uw 1. Nguồn tải nguyên sinh học và nguồn gen 1. Tổng quan nghiên cứu trong va ngoài nước về cây thuốc và bảo tỏn da dang sinh học đựa vào công đồng 1. Tình hình nghiên cứu cây thuốc trên thể giới.

Tình binh nghiên cứu cây thuốc ở Việt Nam. Tink hình nghiên cứu về bảo tồn đã dạng sinh hoe dua vào công đồng, trên thể giới.--c sec “Tỉnh hình nghiên cứu báo tén da dang sinh học dựa váo cộng đồng tại Việt Nam CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỜNG, MỤC TIỂU, NỘI DỤNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng, phạm vi, dia diém và thời gian nghiên cứu 2. Mục tiều nghiên cửu.

Nội dung nghiên cứu 3. Phương pháp nghiên cửa 2. Quan điểm, phương, pháp tiếp cận trong nghiên cứu. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin, số liệu 3.

Xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu. CÁC CHỮ VIỆT TẮT CDDP Công đồng địa phương, ĐDSH Ba dang sinh hoc TUCN Liên minh Quốc tê Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên. KBTNN : Khu bao tén thiên nhiên TNR Tải nguyên rừng TCN : Trước công nguyên. VQG Vườn quốc gia vì DANH MỤC BẰNG BIẾU Bang 3.1: Dan sé cita x4 Ba Vi nam 2010.2: Hién trang str dung dat của xã Ba Vi năm 2010 Bang 3.3: Dign tich dat canh téc bình quân theo đâu người xã Ba Vì năm 2010.4: Năng suất các loại cây lương thực tại Ba Vỉ.5: Tổng hợp các đạng sông của cây thuốc được sử đụng tại xã Đa Vì.6: Tổng hợp bộ phan được sử dụng làm thuốc Bang 3.7: Công đụng của các loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu Rang 3.8: Sy dunn gia trong nghệ thuốc ö xã Ba Vì, huyện Ba Vì, Hà Nội lắng 3.9: Thị trường tiêu thụ sân phẩm cị r thuốc nam ở xã Ba Vì Bằng 3.10: Diễn biển tài nguyên một số loài cây thuốc theo thời gian Bảng 3.11: Các sản phẩm từ da dạng sinh học được khai thác ở rùng tự nhiên tại xế Ra Vi Bảng 3.12: Số lượng củi bình quân hộ gia dinh theo dân tộc tại vũng dệm xã Ba VÌ.

DANHM CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ, SƠ ĐỎ Sơ để 2.1: Tháp sinh thái nhân văn cho nghiên cứu sy tac động của cộng đồng dia phương vùng đệm đến tải ngưyên rùng Biểu đỏ 3.1: Cơ câu đất đai của xã Ba Vi năm 2010.2: Diện tích đất canh tác binh quân tại xã Ba Vi nim 2010 Sơ để 3.1: Các nguyên nhân din toi su tác động bắt lợi của các CDDP tới TNR. VQG Ba Vi Tiiểu để 3 3: Nhu cầu và khả năng dép img tién mat binh quan hé gia dinh tai x4 Ba Vi 46 Biéu đỗ 3.41: So sánh tổng thu nhập và thu nhập từ TNR bình quân hộ gia đình tại Ba Vi Biển đỗ 3.5: So sánh tý lộ củi rừng và củi khác của công đồng lại Ba Vi 48 Biểu đỗ 3 6: Ý kiến của người dân về việc nhận thông tím giao khoản đất và rừng từ VOG Ba Vi va BOL thon abỏ Biển đỗ 3.7: Ý kiến của người dân về việc VQG Ba Vì giao khoản cho các chủ hộ là người dịa phương kháo. coi wo a8 Biển đổ 3.8: Đánh gí cửa người dân về lợi ích cũ Biểu đỏ 3.9: Các hình thức áp dụng kỹ thuật sản xuất của cộng đồng nhan din xã Ba Vi 63 Khuyến nghị. 66 TẢI LIÿU THAM KIIÁO PHU LUC.

70 CÁC CHỮ VIỆT TẮT CDDP Công đồng địa phương, ĐDSH Ba dang sinh hoc TUCN Liên minh Quốc tê Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên. KBTNN : Khu bao tén thiên nhiên TNR Tải nguyên rừng TCN : Trước công nguyên. VQG Vườn quốc gia vì Cho đến nay, cộng đồng người Dao ở đây đã sưu Lẫm được 283 loại cây thuốc khác nhau, trong dó có nhiều cây thuốc quỷ. Việc sản xuất và kinh doanh cây thuốc của bà con người Dao ở đây raang lại nguồn thu nhập ốn định, nhật là từ khi một số sân phẩm chế biến và sân xuất từ cây thuốc nam được tiêu thụ phổ biển trên thị trường, Hầu hết các gia định người Dao (90% trong sd 450 hộ) biết làm thuốc nam, trong dé một nửa số này chuyên làm thuốc và có nguồn thu nhập chính Lừ cây thuốc, nửa còn lại làm thuốc theo thời vụ.

Nguồn thu nhập bằng nghẻ làm thuốc nam tự do chiếm 70% tổng thu nhập toàn xã. Hiện nay, nguồn cưng cấp cây thuốc nam chủ yêu lấy từ rừng tự nhiền (trên núi Ba Viva VQG Ba Vi), con nguồn thu hái từ nuôi trỗng mới chí có 10 ha (rong số 110 ha đất canh tác) là được trồng rải rác một số loại được liệu. Người dân ở vùng đệm VQG Ba Vì từ bao đời nay đã có cuộc sống găn với núi rừng và các trị thức, hiểu biết của họ về VQG Ba Vị là vô cùng phong phú. Tuy nhiên do một số điều kiện nên cộng, đồng tại đây đã bị di chuyển ra khỏi khu vực mà từ ngàn đời nay họ sinh sống, điều nay ảnh hưởng đến cả đời sống của người đân trơng cộng đồng và công tác bão tin đa dang sinh hoc tai VOG Ba Vi.

Vay céng dang ở day cd vai trỏ như thé nao trong việc bảo tên đa dạng sinh học? Nhằm tìm hiểu vai trò của công đồng trong bão tốn nguồn gen cây thuốc, chúng, tôi thực hiện dễ tải “Nghiên cửu vai trò của cộng dang trong việc bảo tổn nguồn gen cây thuốc tại VQG Ba Vi, huyện Ba Vì, Hà Nội". CHƯƠNG II: KẼT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Dạo điểm co ban xd Ba Vi 36 3. Đặc điểm tư nhiên khu vục nghiên cứu.

Đặc điểm kinh lế - xã hội 28 3. Thực trạng bảo tổn nguồn gen cây thuốc tại khu vực VQG Ta Vì 33 3. Các bên liêu quan chỉnh trong hoạt động bão lồn nguồn gen cây thuốc tại khu vực VQG Đa VỊ. Thực trạng quan ly bảo tồn nguén gen cây thuốc tại khu vực VQG Ba Vì 33 3.3, Đánh giá tác động qua lại giữa dời sống cộng dỏng dân cư và hiệu quả báo tổn nguồn gen cây thuốc tại VQG Ba Vì Al 3.

Các nguyên nhân cơ bên dẫn tới những tác động bất lợi của các CĐĐP tới nguồn gen cây thuốc ở khu vực VQG Ba VÌ.Cơ câu đất canh tác và cơ cầu thu nhập của các CDDP vũng đệm VQG tới nguồn gen cây thuốc 6 Ba Vi 44 3. Giải pháp bảo tổn nguồn gen cây thuốc lạt VQG Ba Vì 60 3. Tầng cường sự tham gia của các CDDP trong công tác bảo tổn, tạo cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Xây dựng mô hình vườn hàng hoá, nàng cao thụ nhập tử điện lích vườn hộ gia đình 6l 3.

Quy hoạch vùng được phép khai [ác cây thuốc và nghiên cứu lrồng cây thuốc đưới tán rừng trồng thuộc VQG Ba VÌ. Thành lập rừng cộng đồng tại các thôn xóm. Phát triển hệ thống khuyên nông khuyến lầm tới xã/hôm. 3,5,6, Đây mạnh công tác thông tin và tuyên truyền.

sexy Kết luận và Khuyến nghị. sexy TH TH Kết luận iv MỞ ĐÂU Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới âm gió mùa với địa hình đa đạng, chia cắt trải đài tới 17° vĩ độ Bắc, điều kiện khí hậu cũng đa đạng, bao gồm khí hậu nhiệt đới Âm, nhiệt đổi gió mùa, cận nhiệt dời. Hệ thực vậi vô cùng nước ta vô cùng phong, phủ và đa dạng, Theo ước tỉnh của các nhà thực vật thi chi riếng thực vật bậc cao có mạch đã có khoảng 12. Đến nay đã biết khoảng 10.386 loài thuộc 2257 chỉ và khoảng 305 họ thực vật bậc cao có mạch.

Các họ giàu loài nhất là họ Lan (Orchidaceae) 768 loài, Dậu 557 loái, Có (Craminaceae) 46? loi Thâu dâu (Euphorbiaceac) 416 loài, Cả phê (Rubinocac) 355 loài. Trong đó số cây làm thuốc cũng dã thông kẽ được 3200 loài, chiếm gan 30% tổng số loài dã biết. Trong tập sách “những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, GS.TS Dễ Tắt Lợi đã giới thiệu khoảng 1000 loài. Riêng Viện Dược liêu đã thắng kẻ chừng 300 loài [1, 4] ‘Theo thống kê cua IUCN (1992) thụ sẽ loài thực vật làm dược liệu trên thể giới đã biết khoảng trên 20.

Ở Việt Nam, số loài có cây làm thuốc được phát hiện gần bằng 1/6 số cây làm được liệu của thế giới Số lượng cây thuốc ở Việt Nam tuy da dang, phong phú, phân bố rộng, có nơi gặp mật độ cao song trữ lượng trang tự nhiên không nhiêu và sẽ giảm sút nhanh chóng. néu khéng cé bign phap khai thác, quản lý hợp ly. Hau hat Io Ay hude moc rai rac ty nhiên trong rùng, trên dỗi, nủi, trữ lượng chỉ dap ung nhu cau sti dung khéng thường xuyên, tại chỗ hoặc chế biến với quy mô nhồ [5] Tên cạnh đó, hiểu biết của chúng ta ví y thuốc còn rất hạn chế, do chưa có chính sách quản lý, sử dụng và phát triển hợp lý nên nhiều loài đã bị khai thác quả mức, Irữ lượng và sản lượng giảm sút nhanh chóng, một số lưài đứng trước nguy cơ tuyết chủng, rất nhiều loài nằm trong đanh mục cản bảo tổn của sách dỏ Việt Nam |1, 4L Cũng với sự tu ái của tự nhiên về “nguồn vang xanh”, cáo cộng đồng dân tộc ở khắp các tỉnh miễn múi phia Bắc cũng dang sở hữu một kho trí thức bản dịa lầu dời về các bải thuốc nam [7, 8]. Song, trong số hàng trăm, hàng nghìn bài thuốc được lưu truyền lại qua nhiều thế hệ bằng cách ghi chép, truyền khẫu.

đã có không ít bải thuốc bị thất truyền, mẻ một phẫn nguyên nhân là do nạn khai thác cày thuốc vô tội vạ như hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ