MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Mục tiêu của KN thứ nhất là nâng cao hiệu quả sản xuất (SX) kinh doanh của người SX để tăng thu nhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua hoạt động đào tạo nông dân (ND) về kiến thức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân SX kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng với các điều kiện sinh thái, khí hậu và môi trường. Thứ hai, là góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp (NN) phát triển theo hướng SX hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn về sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa NN, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường. Thứ ba, là huy dộng các nguồn lực từ các cá nhân, tổ chứ trong nước và nước ngoài tham gia KN.
Ở cấp xã (phường, thị trấn) trạm KN là đơn vị công lập. Trong đó điều kiện quan trọng và không thể thiếu được trong bất cứ hoạt động KN nào chính là nguồn nhân lực. Chính vì vậy, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách khuyến nông tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu 1.
Mục tiêu chung Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ khuyến nông (CBKN). Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của CBKN trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, vai trò của CBKN xã. - Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của CBKN.
c 2 - Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ khuyến nông viên (CBKNV). - Tham gia thực hiện các công việc cùng với cán bộ. - Rút ra bài học kinh nghiệm từ những công việc được làm tại cơ sở thực tập. Yêu cầu Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ: - Biết xác định những thông tin cần cho bài khóa luận, từ đó giới hạn được phạm vi tìm kiếm, giúp cho việc tìm kiếm thông tin đúng hướng và chính xác.
- Các kỹ năng nghiên cứu và đánh giá thông tin, biết xử lý, đánh giá, tổng hợp và phân tích kết quả thông tin tìm kiếm được. - Biết kỹ năng diễn đạt và trình bày thông tin tìm được phục vụ cho công tác học tập và nghiên cứu. - Khả năng xử lý số liệu, tổng quan, tổng hợp các nguồn lực thông tin tìm kiếm được. Sử dụng thông tin có hiệu quả, biết cách vận dụng những thông tin tìm được vào giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra.
Yêu cầu về thái độ và ý thức trách nhiệm: - Hoàn thành tốt công việc được giao. - Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định của UBND xã. Yêu cầu về kỷ luật: - Chấp hành phân công của khoa, quy chế thực tập của trường và các quy định của nơi thực tập. - Đảm bảo kỷ luật lao động, có trách nhiệm trong công việc.
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn tại nơi thực tập. - Luôn trung thực trong lời nói và hành động. Yêu cầu về tác phong, ứng xử: c 3 - Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị. Thực tập ngoài trường không chỉ là để học tập chuyên môn mà còn là một dịp tốt để làm việc trong tập thể, đặc biệt trong cách thức giao tiếp và ứng xử.
- Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưng không can thiệp vào những việc nội bộ của cơ quan thực tập. - Hòa nhã với các cán bộ tại nơi thực tập. - Phong cách, trang phục luôn chỉnh tề, phù hợp, lịch sự. Yêu cầu về kết quả đạt được: - Tạo mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập.
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường. - Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích luỹ được kinh nghiệm. - Không được tự tiện sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập. - Không tự ý sao chép dữ liệu hoặc các phần mềm của cơ quan thực tập.
Yêu cầu khác: Ghi nhật ký thực tập đầy đủ để có tư liệu viết báo cáo. Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá các hoạt động của cán bộ khuyến nông xã.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động khuyến nông (KN) của xã trong thời gian tới. - Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của CBKN xã. - Mô tả những công việc cụ thể của CBKN xã. - Giải pháp nâng cao năng chất lượng thực tập của sinh viên.2 Phương pháp thực hiện - Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ cấp: Các thông tin thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như sách, Internet, báo cáo tổng kết của xã, các nghị định, thông tư, quết định của Nhà nước có liên quan đến vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ Khuyến Nông xã.
- Phương pháp quan sát: Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và xử lí công việc của các cán bộ, công chức. - Tổng hợp và phân tích thông tin: Những thông tin, số liệu thu thập được chúng tôi tiến hành tổng hợp, phân tích lại để có được thông tin cần thiết cho đề tài. - Sử dụng SWOT để phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của xã Tức Tranh. Thời gian và địa điểm thực tập - Thời gian: Từ 13/02/2017 đến 23/04/2017.
- Địa điểm: Xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. c 5 Phần 2 TỔNG QUAN 2. Cơ sở lý luận đề tài 2. Khái niệm về khuyến nông Khuyến Nông là một thuật ngữ khó định nghĩa chính xác, vì KN được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau, để phục vụ mục đích rộng rãi.
Sau đây là một số khái niệm, quan niệm về KN: Theo Swanson và Clear: KN là phương pháp động, nhận thông tin có lợi từ người dân và giúp họ thu được những kiến thức, kỹ năng và những quan điểm cần thiết nhằm sử dụng một cách có hiệu quả thông tin hay kỹ thuật này. Theo Van Den Ban và Hawkins: Khuyến nông khuyến lâm là một sự giao tiếp thông tin tỉnh táo nhằm giúp ND hình thành cái ý kiến hợp lý và tạo ra các quyết định đúng đắn. Theo tổ chức FAO: Khuyến nông khuyến lâm được xem như một tiến trình của việc hòa nhập các kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại. Các quan điểm, kỹ năng để quyết định cái gì cần làm, cách thức làm trên cơ sở cộng đồng địa phương sử dụng các nguồn tài nguyên tại chỗ dưới sự trợ giúp từ bên ngoài để có khả năng vượt qua những trở ngại gặp phải.
Theo Thomas: KN là một từ tổng quát để chỉ tất cả các công việc liên quan đến sự nghiệp PTNT, đó là một hệ thống giáo dục ngoài nhà trường, trong đó có người già và người trẻ học bằng cách thực hiện. Qua rất nhiều định nghĩa chúng ta có thể tóm tắt lại và có thể hiểu KN theo 2 nghĩa: KN hiểu theo nghĩa rộng : Là khái niệm chung để chỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và PTNT. KN hiểu theo nghĩa hẹp: Là một tiến trình giáo dục không chính thức mà đối tượng của nó là ND. Tiến trình này đem đến cho ND những thông tin c 6 và những lời khuyên nhằng giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn gặp phải trong cuộc sống.
KN hỗ trợ sự PT của các hoạt động SX, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của ND và gia đình họ. Tầm quan trọng của khuyến nông Trong những năm gần gây dân số thế giới không ngừng tăng lên theo cấp số nhân. Theo số liệu thống kê năm 1990 là 5 tỷ người, năm 1999 là 6 tỷ người, năm 2011 là 7 tỷ người và đến 1/1/2016 dân số thế giới cán mốc 7,29 tỷ người. Như vậy, việc tất yếu sẽ diễn ra là nhu cầu về lương thực, thực phẩm, gỗ xây dựng, củi đun,.
Sẽ tiếp tục gia tăng nhanh chóng. Kinh tế Việt Nam chuyển từ kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Việc PT nông lâm nghiệp cũng như đẩy mạnh hoạt động của KN khuyến lâm Việt Nam ngày càng trở nên quan trọng vì: - Áp lực của việc gia tăng dân số, đặc biệt là gia tăng dân số ở các vùng thành thị. - Suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng) và môi trường.
- Gia tăng khoảng cách giữa người dân thành thị và nông thôn về mức thu nhập, giáo dục, đời sống và xã hội. - Tiếp cận kiến thức và các kỹ thuật mới là rất khó khăn 2. Cán bộ khuyến nông Cán bộ KN là viên chức thuộc biên chế của trạm KN huyện, được phân công công tác tại UBND xã và chịu sự chỉ đạo và quản lý của trạm trưởng trạm KN huyện, UBND xã. KNV được phân công phụ trách mảng NN và nông thôn mới tại xã Tức Tranh.
Vai trò của KNV KNV chịu trách nhiệm cung cấp thông tin giúp nông dân hiểu được và ra quyết định về một vấn đề cụ thể (ví dụ: áp dụng một cách làm ăn mới, gieo trồng một loại giống mới). Khi nông dân đã quyết định làm theo, KNV c 7 chuyển giao kiến thức, kỹ năng cần thiết để họ áp dụng thành công cách làm mới đó. Như vậy vai trò của KNV là đem kiến thức đến cho ND và giúp họ sử dụng kiến thức đó một cách có hiệu quả. KNV phải biết giúp người dân phát triển SX trên những điều kiện, nguồn lực sẵn có của họ.
Muốn vậy, KNV phải thường xuyên hỗ trợ, động viên nông dân phát huy những tiềm năng và sáng kiến của họ để chủ động giải quyết những vấn đề trong cuộc sống. Một KNV thực sự sẽ thực hiện những vai trò quan trọng đối với ND ở 12 mặt sau: - Người đào tạo - Người cố vấn - Người cung cấp - Người tổ chức - Người bạn - Người thông tin - Người lãnh đạo - Người tạo điều kiện - Người hành động - Người quản lý - Người môi giới - Người trọng tài Cụ thể KNV phải đóng vai trò: + Tư vấn, truyền bá kỹ thuật. + Người thầy của loại hình đào tạo phi chính quy.