Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khuyến nông đóng vai trò trọng tâm trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nông nghiệp, gia tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo cho người sản xuất thông qua công tác đào tạo kiến thức, kỹ năng và cung ứng dịch vụ hỗ trợ thích ứng với điều kiện sinh thái, môi trường. Đồng thời, công tác khuyến nông thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Tại cấp cơ sở xã, phường, thị trấn, nguồn nhân lực khuyến nông là mắt xích trực tiếp triển khai các chủ trương, kỹ thuật đến từng hộ nông dân. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu đề tài: "Tìm hiểu chức năng, vai trò và nhiệm vụ của cán bộ phụ trách khuyến nông tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định theo hệ thống phân cấp:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ khuyến nông cấp xã; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ khuyến nông trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, vai trò của cán bộ khuyến nông xã;
    • Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông;
    • Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ khuyến nông viên;
    • Trực tiếp tham gia thực hiện các công việc chuyên môn cùng với cán bộ tại cơ sở;
    • Rút ra bài học kinh nghiệm từ thực tiễn công tác tại địa bàn thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực thi chức năng, vai trò, nhiệm vụ và thực trạng công tác của cán bộ khuyến nông viên tại cấp xã.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập diễn ra từ ngày 13/02/2017 đến ngày 23/04/2017; các dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nông lâm nghiệp được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm (2014 - 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quan niệm và định nghĩa học thuật về khuyến nông:

  • Khái niệm theo Swanson và Clear: Khuyến nông là một phương pháp động, tiếp nhận thông tin có lợi từ người dân và hỗ trợ họ tích lũy kiến thức, kỹ năng, quan điểm cần thiết nhằm ứng dụng hiệu quả thông tin hoặc kỹ thuật vào sản xuất.
  • Quan niệm theo Van Den Ban và Hawkins: Khuyến nông - khuyến lâm là tiến trình giao tiếp thông tin có định hướng nhằm giúp nông dân hình thành nhận định hợp lý và đưa ra quyết định đúng đắn.
  • Khái niệm theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO): Khuyến nông - khuyến lâm là tiến trình hòa nhập kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại, kỹ năng và quan điểm trên cơ sở cộng đồng địa phương khai thác tài nguyên tại chỗ dưới sự trợ giúp từ bên ngoài để vượt qua khó khăn.
  • Khái niệm theo Thomas: Hệ thống giáo dục ngoài nhà trường phục vụ sự nghiệp phát triển nông thôn, nơi người học tiếp thu thông qua thực hành.
  • Khung vai trò của cán bộ khuyến nông viên gồm 12 chức năng cụ thể: người đào tạo, người cố vấn, người cung cấp, người tổ chức, người bạn, người thông tin, người lãnh đạo, người tạo điều kiện, người hành động, người quản lý, người môi giới và người trọng tài.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và căn cứ quản lý nhà nước áp dụng trong nghiên cứu:

  • Nghị định số 13/NĐ-CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ ban hành quy định về công tác khuyến nông;
  • Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/04/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư;
  • Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
  • Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;
  • Quyết định số 515/QĐ-UBND ngày 21/02/2013 của UBND huyện Phú Lương về việc tuyển dụng và phân công công tác;
  • Quyết định số 1645/QĐ-UBND ngày 12/05/2014 của UBND huyện Phú Lương về việc ban hành Quy chế quy định công tác Khuyến nông xã trên địa bàn huyện.

Bài học thực tiễn được tham chiếu từ các mô hình khuyến nông điển hình:

  • Mô hình ứng dụng công nghệ sinh học tại Điện Biên (giai đoạn 1996 - 2005): Đưa giống ngô lai F1 - LVN10, giống lúa cấp I và cây vụ đông (ngô, đậu tương) vào sản xuất đạt giá trị cánh đồng 40 triệu đồng/ha, giải quyết việc làm nông nhàn cho gần 10.000 lao động tại 10 xã.
  • Mô hình liên kết "4 nhà" sản xuất ngô tại Lào Cai (vụ ngô 2014 - 2015): Thí điểm 110 ha ngô lai DK8868 tại 5 huyện, năng suất đạt 12 - 13 tấn ngô tươi/ha (tương đương 6 - 6,5 tấn ngô khô/ha), cao hơn mức bình quân 3,65 tấn/ha của toàn tỉnh trước đó.
  • Mô hình "Nuôi gà thả vườn an toàn" tại xã Tòng Đậu, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình (từ năm 2013): Quy mô trên 1.000 con gà xuất bán/năm, mang lại thu nhập trên 200 triệu đồng/năm cho hộ nông dân.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND xã Tức Tranh giai đoạn 2014 - 2016, hệ thống văn bản chỉ đạo của UBND huyện Phú Lương và Trạm Khuyến nông huyện.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi quy trình xử lý công việc hành chính, tác phong làm việc, cách thức giao tiếp và xử lý tình huống thực tế của cán bộ xã và khuyến nông viên.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Phân loại, so sánh tương đối, tuyệt đối, tính tốc độ tăng trưởng bình quân đối với các chỉ tiêu kinh tế, nông lâm nghiệp, cơ cấu đất đai và lao động.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Xác định các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong hoạt động khuyến nông và phát triển nông nghiệp tại xã Tức Tranh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác khuyến nông trong giai đoạn đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, giới hạn thời gian thực hiện từ tháng 02/2017 đến tháng 04/2017 tại xã Tức Tranh. Đưa ra các quy chuẩn và yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, thái độ, kỷ luật lao động, kỹ năng thu thập - xử lý thông tin và ghi chép nhật ký thực tập của sinh viên.

Phần 2: Tổng quan

Hệ thống hóa các luận điểm lý thuyết về bản chất khuyến nông theo nghĩa rộng (tất cả hoạt động hỗ trợ xây dựng và phát triển nông thôn) và nghĩa hẹp (tiến trình giáo dục phi chính quy dành cho nông dân). Nêu bật chức năng, tiêu chuẩn kỹ năng, kiến thức chuyên môn đa ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, thị trường) và các văn bản pháp lý làm căn cứ thực hiện nhiệm vụ của viên chức khuyến nông. Khái quát lịch sử hình thành khuyến nông trên thế giới và tại Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử (từ thời Hùng Vương, triều Lê với luật Hồng Đức, chính sách khoán 100, Nghị quyết 10 đến hệ thống khuyến nông hiện đại thành lập từ năm 1993). Tổng hợp kinh nghiệm triển khai mô hình khuyến nông tại Điện Biên, Lào Cai, Hòa Bình để đúc kết bài học về liên kết 4 nhà, quy hoạch sản xuất và tăng cường năng lực cho đội ngũ khuyến nông viên cơ sở.

Phần 3: Kết quả thực tập

Trình bày toàn bộ kết quả khảo sát điều kiện tự nhiên, tài nguyên, dân số, kinh tế - xã hội và đánh giá thực trạng hoạt động khuyến nông tại địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Xã Tức Tranh có diện tích tự nhiên 1.682,69 ha, gồm 24 xóm; địa hình đồi núi thấp xen kẽ thung lũng với độ dốc dưới 15°; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ bình quân năm 23,3°C, lượng mưa trung bình 2.020 mm/năm (tập trung 85% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11); sông Cầu chảy qua phía đông nam với tổng lượng nước năm 0,264 km³, lưu lượng trung bình 8,73 m³/s. Đất nông nghiệp chiếm trên 70% tổng diện tích tự nhiên.
  • Thực trạng kinh tế - xã hội: Dân số năm 2016 đạt 9.542 nhân khẩu với 2.538 hộ. Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch rõ nét: lao động nông nghiệp giảm từ 55% (năm 2014) xuống 40% (năm 2016), lao động phi nông nghiệp tăng từ 45% lên 60%. Tổng giá trị sản xuất toàn xã tăng trưởng từ 31,21 tỷ đồng (năm 2014) lên 49,61 tỷ đồng (năm 2016), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 27,21%/năm. Cây chè là cây công nghiệp lâu năm mũi nhọn mang lại giá trị cao (sản lượng năm 2016 tăng 108 tấn so với 2015 và tăng 272 tấn so với 2014). Chăn nuôi duy trì đà tăng trưởng: năm 2016 đàn bò đạt 1.080 con, đàn trâu đạt 1.250 con, đàn lợn đạt 4.300 con và đàn gia cầm đạt 91.000 con; diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 60,74 ha cho sản lượng khoảng 80 tấn.
  • Thực trạng nhân sự và kết quả công tác khuyến nông: Toàn xã có 22 cán bộ (54,55% nữ; 54,55% ở độ tuổi 31 - 40; trình độ đại học chiếm 50%, trung cấp chiếm 36,36%). Địa bàn xã chỉ bố trí 01 cán bộ khuyến nông chuyên trách phụ trách toàn diện mảng nông nghiệp, bảo vệ thực vật và nông thôn mới.
  • Công việc thực tế tác giả đã thực hiện: Soạn thảo 15 văn bản hỗ trợ cán bộ xã, 10 lần gửi công văn đến các xóm, 8 ngày thăm đồng, 2 ngày chuẩn bị tổ chức hội thảo đầu bờ mô hình cánh đồng một giống, 16 buổi đi thực tế kiểm tra phòng trừ sâu bệnh hại hoa màu, 8 buổi tham gia các hoạt động xã hội (tuyên truyền an toàn giao thông, đại hội thể dục thể thao 26/03).

Phần 4: Kết luận

Tổng kết lại các phát hiện thực tế về vị trí, vai trò cầu nối của cán bộ khuyến nông viên cấp xã, các khó khăn về khối lượng công việc và tính chất phân tán của địa bàn, đồng thời khẳng định việc hoàn thành các mục tiêu thực tập tốt nghiệp của sinh viên.


Kết quả và đóng góp

Số liệu thực chứng về điều kiện kinh tế - xã hội địa phương

Chỉ tiêu thống kê Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng diện tích đất tự nhiên (ha) 1.682,69 1.682,69 1.682,69
- Đất nông nghiệp (ha) 1.263,04 (75,06%) 1.246,67 (74,09%) 1.240,55 (73,72%)
+ Đất sản xuất nông nghiệp (ha) 873,89 (51,94%) 847,66 (50,38%) 845,23 (50,23%)
+ Đất lâm nghiệp (ha) 330,39 (19,63%) 334,52 (19,88%) 332,35 (19,75%)
+ Đất nuôi trồng thủy sản (ha) 58,76 (3,49%) 64,49 (3,83%) 62,97 (3,74%)
- Đất phi nông nghiệp (ha) 419,65 (24,94%) 436,02 (25,91%) 442,14 (26,28%)
Tổng nhân khẩu (người) 8.946 9.023 9.542
Tổng số hộ (hộ) 2.033 2.350 2.538
Tổng số lao động (người) 4.789 4.920 5.060
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp (%) 55,00% 53,00% 40,00%
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (%) 45,00% 47,00% 60,00%
Tổng giá trị sản xuất (tỷ đồng) 31,21 42,05 49,61
- Giá trị ngành trồng trọt (tỷ đồng) 13,05 (41,81%) 18,33 (43,59%) 21,87 (44,08%)
- Giá trị lâm nghiệp (tỷ đồng) 1,12 (3,59%) 1,26 (3,00%) 2,11 (4,25%)
- Giá trị công nghiệp - TTCN (tỷ đồng) 4,35 (13,94%) 5,28 (14,93%) 7,82 (15,54%)
- Giá trị thương mại - dịch vụ (tỷ đồng) 4,87 (15,60%) 6,44 (15,32%) 6,73 (13,37%)

Thực trạng thực thi vai trò của cán bộ khuyến nông viên cấp xã

  • Cán bộ khuyến nông tại xã Tức Tranh là viên chức thuộc biên chế Trạm Khuyến nông huyện Phú Lương, làm việc trực tiếp tại trụ sở UBND xã dưới sự chỉ đạo song trùng của Trạm trưởng Trạm Khuyến nông huyện và Chủ tịch UBND xã.
  • Cơ cấu tổ chức tại địa phương chỉ có 01 cán bộ phụ trách khối lượng công việc lớn bao gồm toàn bộ mảng trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi thú y và kiêm nhiệm công tác hồ sơ, thủ tục, thu tiền đối ứng làm đường giao thông trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
  • Để quản lý địa bàn rộng gồm 24 xóm, cán bộ khuyến nông đã vận dụng phương thức phối hợp liên ngành: kết hợp chặt chẽ với trưởng các xóm và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) để triển khai đăng ký phân phối giống, thông báo lịch thời vụ, hướng dẫn phòng trừ sâu bệnh và tổ chức hội thảo đầu bờ.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Định hướng quy hoạch: Xây dựng kế hoạch sản xuất nông nghiệp ngắn hạn và dài hạn, chuyển trọng tâm từ tăng trưởng theo chiều rộng sang chiều sâu gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ tại địa phương và khu vực lân cận.
  • Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Nhân rộng các lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh, mở rộng mô hình cánh đồng một giống, hỗ trợ cung ứng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đúng chủng loại và liều lượng.
  • Phát triển liên kết "4 nhà": Thu hút doanh nghiệp tham gia cung cấp vật tư đầu vào và bao tiêu sản phẩm nông sản, xây dựng chuỗi giá trị ổn định cho cây trồng chủ lực (đặc biệt là cây chè).
  • Nâng cao năng lực nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng mềm cho đội ngũ cán bộ cơ sở; hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ nhằm đảm bảo điều kiện công tác cho cán bộ khuyến nông cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu:
    • Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ kỳ thực tập tốt nghiệp với thời lượng ngắn (hơn 2 tháng: 13/02/2017 - 23/04/2017), do đó khả năng theo dõi trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng của nhiều loại cây trồng và đánh giá tác động dài hạn của các mô hình khuyến nông còn bị giới hạn.
    • Phạm vi khảo sát tập trung tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở (xã Tức Tranh) với sự phản ánh hoạt động của 01 cán bộ khuyến nông chuyên trách, chưa mở rộng phân tích so sánh đối chứng với các xã khác trên địa bàn huyện Phú Lương.
    • Các số liệu thống kê kinh tế - xã hội và nông nghiệp mới chỉ phản ánh hiện trạng trong giai đoạn 2014 - 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy mô liên xã hoặc toàn huyện Phú Lương để so sánh hiệu quả tổ chức mạng lưới khuyến nông viên cơ sở giữa các tiểu vùng sinh thái khác nhau.
    • Đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của từng mô hình chuyển giao cụ thể (như quy trình sản xuất chè an toàn VietGAP, chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học) gắn với hiệu quả liên kết doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng phù hợp:
    • Sinh viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Quản lý kinh tế và Nông học cần tài liệu thực tế để xây dựng đề cương, viết báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận định hướng ứng dụng tại cơ sở xã.
    • Cán bộ quản lý nông nghiệp cấp xã, khuyến nông viên cơ sở tham khảo phương pháp quản lý, điều phối công việc và cơ chế phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Bảng danh mục và định lượng các công việc thực tế của cán bộ khuyến nông xã (Bảng 3.7: soạn thảo văn bản hành chính, gửi công văn, thăm đồng, kiểm tra sâu bệnh, chuẩn bị hội thảo đầu bờ).
    • Hệ thống dữ liệu chi tiết về điều kiện tự nhiên, cơ cấu sử dụng đất đai, dân số, dịch chuyển cơ cấu lao động và tăng trưởng ngành nông nghiệp tại một xã trung du miền núi Bắc Bộ.
    • Khung văn bản quy phạm pháp luật và các căn cứ pháp lý điều chỉnh hoạt động khuyến nông cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Đội ngũ cán bộ tại UBND xã Tức Tranh năm 2016 có cơ cấu giới tính, độ tuổi và trình độ chuyên môn như thế nào?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 3.6 của khóa luận, năm 2016 tổng số cán bộ xã Tức Tranh là 22 người. Trong đó, nữ chiếm 12 người (54,55%), nam 10 người (45,45%); dân tộc thiểu số chiếm 10 người (45,45%); về độ tuổi, nhóm từ 31 đến 40 tuổi chiếm đa số với 12 người (54,55%); về trình độ chuyên môn, có 11 người đạt trình độ đại học (50,00%), 01 người trình độ cao đẳng (4,55%), 08 người trình độ trung cấp (36,36%) và 02 người ở trình độ sơ cấp (9,09%).

2. Tình hình lao động và cơ cấu kinh tế của xã Tức Tranh đã chuyển dịch ra sao trong giai đoạn 2014 - 2016?

Giai đoạn 2014 - 2016 chứng kiến sự chuyển dịch rõ rệt:

  • Cơ cấu lao động: Lao động nông nghiệp giảm từ 55% (năm 2014) xuống 53% (năm 2015) và còn 40% (năm 2016); ngược lại, lao động phi nông nghiệp tăng từ 45% (năm 2014) lên 60% (năm 2016) trên tổng số 5.060 lao động.
  • Cơ cấu kinh tế: Tổng giá trị sản xuất tăng từ 31,21 tỷ đồng (năm 2014) lên 42,05 tỷ đồng (năm 2015) và đạt 49,61 tỷ đồng (năm 2016), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 27,21%/năm. Trồng trọt vẫn là ngành đóng góp tỷ trọng lớn nhất với 21,87 tỷ đồng (chiếm 44,08% tổng giá trị sản xuất năm 2016).

3. Cán bộ khuyến nông xã Tức Tranh thực hiện những nhiệm vụ cụ thể nào trong công tác chuyên môn và xây dựng nông thôn mới?

Cán bộ khuyến nông xã thực hiện các nhiệm vụ:

  • Tiếp nhận, xử lý và chuyển đổi các công văn hướng dẫn của huyện thành văn bản chỉ đạo của xã để triển khai xuống 24 xóm;
  • Hướng dẫn lịch thời vụ, quy trình kỹ thuật gieo trồng, phòng trừ dịch hại cây trồng và bảo vệ thực vật;
  • Lập danh sách, cung ứng giống cây trồng mới và phối hợp với các doanh nghiệp giống tổ chức các buổi hội thảo đầu bờ mô hình cánh đồng một giống;
  • Trong công tác xây dựng nông thôn mới: Tham mưu cho Chủ tịch UBND xã về hồ sơ, thủ tục chương trình; tiếp nhận vốn đối ứng từ ngân sách và trực tiếp thu nộp tiền đóng góp của người dân để làm đường giao thông bê tông nông thôn.

4. Trong đợt thực tập tốt nghiệp, tác giả đã trực tiếp tham gia những công việc gì cùng cán bộ khuyến nông xã?

Tác giả đã trực tiếp hoàn thành 6 nhóm công việc cụ thể được ghi nhận tại Bảng 3.7:

  • Soạn thảo 15 văn bản giúp cán bộ khuyến nông xã;
  • 10 lần chuyển và gửi công văn cho các thôn, xóm;
  • 8 ngày cùng cán bộ khuyến nông đi thăm đồng, kiểm tra các công trình thủy lợi;
  • 2 ngày chuẩn bị cơ sở vật chất và tiếp nhận giống phục vụ hội thảo đầu bờ cánh đồng một giống;
  • 16 buổi đi thực tế tại các xóm kiểm tra, hướng dẫn phòng trừ sâu bệnh hại hoa màu;
  • 8 buổi tham gia các hoạt động cộng đồng (diễu hành tuyên truyền an toàn giao thông, tham gia đại hội thể dục thể thao kỷ niệm ngày 26/03).

5. Cây chè có vai trò như thế nào trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của xã Tức Tranh?

Cây chè là cây công nghiệp lâu năm mũi nhọn của xã Tức Tranh, mang lại giá trị kinh tế bền vững và nguồn thu nhập ổn định cho người dân. Sản lượng chè búp tươi của xã tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2014 đạt 7.950 tấn, năm 2015 đạt 8.114 tấn và năm 2016 đạt 8.222 tấn (tăng 108 tấn so với năm 2015 và tăng 272 tấn so với năm 2014).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giàng A Vảng đã phản ánh toàn diện chức năng, vai trò và khối lượng công việc thực tế của cán bộ phụ trách khuyến nông tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2016. Nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng địa phương chỉ bố trí 01 cán bộ chuyên trách phụ trách địa bàn rộng gồm 24 xóm, qua đó làm rõ cơ chế phối hợp hiệu quả giữa khuyến nông viên với trưởng xóm và các đoàn thể nhân dân trong chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp. Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về đất đai, dân số, lao động và kinh tế nông - lâm nghiệp được trình bày trong công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích cho các nghiên cứu ứng dụng về quản lý nông nghiệp cơ sở.