Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nền kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ phát triển ổn định, đời sống và thu nhập của người dân từng bước được cải thiện. Sự gia tăng mức sống kéo theo nhu cầu xây dựng các công trình hạ tầng, bệnh viện, trường học, khu đô thị và nhà ở dân dụng tăng trưởng mạnh mẽ. Trong hệ thống vật liệu xây dựng, gạch ngói là một trong tám nhóm vật tư thiết yếu, chiếm tỷ trọng kết cấu và giá trị lớn trong mọi công trình kiến trúc. Tuy nhiên, sự gia nhập thị trường của nhiều đơn vị sản xuất trong và ngoài nước tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Đối với doanh nghiệp sản xuất vật liệu, nếu xác định sai nhu cầu thị trường, việc hoạch định chiến lược kinh doanh và phân bổ nguồn lực sản xuất sẽ kém hiệu quả, dễ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt nguồn cung.

Công ty Cổ phần Gạch ngói và Xây lắp Hưng Nguyên là đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An và mở rộng cung ứng cho toàn bộ thị trường miền Bắc. Dù sở hữu mạng lưới tiêu thụ rộng, công ty phải đối mặt trực tiếp với các đối thủ cùng phân khúc như Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Trung Thành cũng như các cơ sở sản xuất tư nhân nhỏ lẻ tại địa phương. Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc lượng hóa nhu cầu thị trường để chủ động điều phối kế hoạch sản xuất và dự trữ hàng hóa, tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Ước lượng và dự báo cầu sản phẩm gạch lỗ của công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020”.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo hai nhóm nhiệm vụ:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa các khái niệm, quy luật kinh tế học vi mô liên quan đến cầu, luật cầu, hàm cầu, độ co giãn của cầu; làm rõ cơ sở lý thuyết về các phương pháp ước lượng và dự báo cầu hàng hóa làm tiền đề ứng dụng mô hình kinh tế lượng vào phân tích thực tiễn.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tiêu thụ sản phẩm gạch lỗ của công ty giai đoạn 2012 – 2015; phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu thông qua việc xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp; ứng dụng mô hình kinh tế lượng để ước lượng hàm cầu và dự báo sản lượng tiêu thụ gạch lỗ của công ty trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2016 – 2020; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả dự báo và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cầu, các nhân tố ảnh hưởng đến cầu cùng công tác ước lượng và dự báo cầu đối với mặt hàng gạch lỗ của Công ty Cổ phần Gạch ngói và Xây lắp Hưng Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thị trường miền Bắc, nơi tập trung 32 trên tổng số 68 đại lý độc quyền của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu chuỗi thời gian phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2012 – 2015 (chia theo 16 quý); giai đoạn dự báo sản lượng được xác định từ năm 2016 đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu quy luật vận động của cầu sản phẩm gạch lỗ, lượng hóa tác động của các biến số kinh tế vĩ mô và vi mô, không đi sâu vào toàn bộ các danh mục sản phẩm khác của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng kinh tế học vi mô và kinh tế học quản lý, kế thừa từ các giáo trình chuẩn mực của Ngô Đình Giao (2003, 2008), Phan Thế Công (2014) và Vũ Kim Dũng (2003). Tác giả phân định bản chất giữa khái niệm "nhu cầu" (mong muốn chủ quan vô hạn của con người) và "cầu" (nhu cầu có khả năng thanh toán gắn liền với mức giá và khoảng thời gian xác định). Luật cầu được giải thích thông qua hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập. Mô hình hàm cầu tổng quát được xác lập dưới dạng phương trình tuyến tính đa biến:

$$Q = a + b \cdot P + c \cdot I + d \cdot P_R + e \cdot N$$

Trong đó xem xét các biến số: giá bán bản thân sản phẩm ($P$), thu nhập người tiêu dùng ($I$, phân tích thông qua đường Engel), giá sản phẩm có liên quan ($P_R$, phân tách thành hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung), quy mô thị trường ($N$), cùng các biến ngoại sinh như thị hiếu ($T$), kỳ vọng ($E$), chính sách vĩ mô và tính mùa vụ. Độ nhạy cảm của người tiêu dùng được đo lường qua hệ thống công thức: độ co giãn của cầu theo giá ($E_P$), độ co giãn theo thu nhập ($E_I$), và độ co giãn theo giá chéo ($E_{PR}$).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp song song phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế và triển khai phát 200 phiếu điều tra trực tiếp tới đối tượng khách hàng cá nhân và đơn vị tiêu dùng đã từng mua và sử dụng sản phẩm gạch lỗ của công ty trên địa bàn các tỉnh miền Bắc.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo doanh thu, chi phí, lợi nhuận và số liệu sản lượng bán hàng theo quý từ Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch – Kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2015; kết hợp dữ liệu thống kê từ các tài liệu xuất bản, báo chí chuyên ngành và đơn giá tham chiếu của đối thủ cạnh tranh.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả, phân tích tần số và tính điểm trung bình thang đo đối với dữ liệu khảo sát 200 phiếu sơ cấp. Ứng dụng phần mềm EViews để thực hiện hồi quy đa biến bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số ($t$-statistic, $P\text{-value}$), đánh giá độ phù hợp của mô hình ($F$-statistic, $R^2$), tính toán hệ số co giãn và thiết lập phương trình dự báo theo chuỗi thời gian tuyến tính: $\hat{Q}_t = a + b \cdot t$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cầu, ước lượng và dự báo cầu

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận kinh tế học làm cơ sở cho nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả phân tích rõ luật cầu với mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá và lượng cầu, biểu diễn đường cầu dốc xuống từ trái sang phải, đồng thời giải thích quy tắc cộng ngang các đường cầu cá nhân để thiết lập đường cầu thị trường. Chương này phân tích chi tiết cơ chế tác động của các nhân tố dịch chuyển đường cầu:

  • Biến động thu nhập ($I$) tác động tới lượng cầu thông qua tính chất hàng hóa thông thường, hàng cao cấp hoặc hàng cấp thấp (biểu diễn qua đường Engel).
  • Tác động của giá hàng hóa thay thế làm đường cầu dịch chuyển sang phải và hàng hóa bổ sung làm đường cầu dịch chuyển sang trái.
  • Các nhân tố phi giá cả khác như quy mô dân số, thị hiếu, tâm lý kỳ vọng giá tương lai, chính sách thuế và yếu tố thời tiết/mùa vụ trong ngành xây dựng.

Phần lý thuyết lượng hóa đi sâu vào các công thức tính hệ số co giãn ($E_P, E_I, E_{PR}$) và phân loại mức độ co giãn. Tác giả định nghĩa ước lượng cầu là quá trình lượng hóa các mối quan hệ giữa cầu và các nhân tố ảnh hưởng dựa trên dữ liệu thực tế và lý thuyết kinh tế. Quy trình ước lượng gồm 3 bước: (1) Xác định dạng hàm cầu hãng định giá; (2) Thu thập dữ liệu thực nghiệm; (3) Chạy mô hình hồi quy kinh tế lượng. Đối với công tác dự báo, tác giả nhấn mạnh vai trò phục vụ hoạch định chiến lược kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa dự trữ, đồng thời trình bày hai nhóm kỹ thuật: dự báo định lượng theo chuỗi thời gian ($Q = a + b \cdot t$) và dự báo định tính thông qua lấy ý kiến ban điều hành hoặc chuyên gia.

Chương 2: Thực trạng về cầu sản phẩm gạch lỗ của Công ty Cổ phần Gạch ngói và Xây lắp Hưng Nguyên trên địa bàn miền Bắc giai đoạn 2012 - 2015

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và lượng hóa nhu cầu sản phẩm của công ty:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là xí nghiệp gạch ngói thành lập ngày 19/05/1973 (theo Chỉ thị 500/CT-TT thuộc Công ty Xây dựng số 1 Nghệ An), chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần theo Quyết định số 1369 QĐ-UB ngày 15/04/2004 của UBND tỉnh Nghệ An. Trụ sở chính đặt tại Km số 6, Quốc lộ 46, xã Hưng Đạo, huyện Hưng Nguyên, Nghệ An; cơ sở 2 tại xã Nam Giang, huyện Nam Đàn. Vốn điều lệ ban đầu là 1,050 tỷ đồng, đến năm 2015 đạt 3,041 tỷ đồng; quy mô lao động gồm 161 công nhân viên. Sản phẩm chính gồm gạch lỗ Tuynel ABC, gạch đặc EG Tuynel ABC, gạch chống nóng, gạch lá dừa, gạch lát và ngói lợp các loại.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu công ty tăng trưởng đều qua các năm: năm 2012 đạt 147,882 tỷ đồng; năm 2013 đạt 154,531 tỷ đồng (tăng 4,5%); năm 2014 đạt 174,055 tỷ đồng (tăng 12,63%); năm 2015 đạt 202,500 tỷ đồng (tăng 16,34%). Lượng tiêu thụ gạch lỗ tại miền Bắc tăng từ 19.910 triệu viên (2012) lên 20.677 triệu viên (2015), tương ứng mức tăng 3,85% (tăng 767 triệu viên). Hệ thống phân phối tại miền Bắc chiếm 32/68 đại lý trên toàn quốc.
  • Phân tích dữ liệu khảo sát 200 khách hàng (SPSS): Điểm đánh giá bình quân theo thang đo 4 mức (1: Rất tốt; 2: Tốt; 3: Bình thường; 4: Không tốt) ghi nhận: Chất lượng sản phẩm đạt 1,70; Thương hiệu đạt 1,89; Dịch vụ chăm sóc khách hàng đạt 1,99. Có 149/200 người khảo sát xác định giá bán là yếu tố đầu tiên chi phối quyết định mua; 151/200 người lựa chọn tái mua nhờ dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty.
  • Kết quả ước lượng hàm cầu bằng EViews: Dựa trên dữ liệu 16 quý giai đoạn 2012 – 2015, hàm hồi quy OLS được xác lập:

$$\hat{Q} = 37154,66 - 18506,55 \cdot P + 2008,026 \cdot P_R + 0,85705 \cdot I$$

Kiểm định mức ý nghĩa thống kê cho thấy các giá trị $P\text{-value}$ lần lượt là: hệ số chặn $a$ (0,0492), hệ số giá $P$ (0,0448), hệ số giá thay thế $P_R$ (0,0096), hệ số thu nhập $I$ (0,0000); $P\text{-value}$ chung của hàm hồi quy bằng 0,000000 (đều nhỏ hơn 5%). Tính toán độ co giãn tại thời điểm Quý IV/2015 cho kết quả:

  • Độ co giãn theo giá: $E_P = -0,0000077$ ($|E_P| < 1$, cầu kém co giãn theo giá).
  • Độ co giãn theo giá chéo: $E_{PR} = 0,0000085 > 0$ (sản phẩm gạch Trung Thành là hàng hóa thay thế).
  • Độ co giãn theo thu nhập: $E_I = 0,00079 < 1$ (gạch lỗ là hàng hóa thông thường, thiết yếu).
  • Dự báo cầu theo chuỗi thời gian: Hàm xu thế thời gian theo quý được ước lượng là $\hat{Q}_t = 4956,2 + 15,33676 \cdot t$ với hệ số xác định $R^2 = 0,933262$, p-value của các tham số đều đạt 0,0000. Lượng tiêu thụ gạch lỗ dự báo tăng bình quân khoảng 15,337 triệu viên mỗi năm, lần lượt đạt: năm 2016 là 35.875,108 triệu viên; năm 2017 là 35.890,444 triệu viên; năm 2018 là 35.905,781 triệu viên; năm 2019 là 35.921,118 triệu viên; năm 2020 đạt 35.936,455 triệu viên.
  • Đánh giá tồn tại: Công ty chưa có bộ phận chuyên trách về nghiên cứu và dự báo thị trường; giá bán gạch lỗ tuy thấp hơn gạch Trung Thành nhưng vẫn cao hơn một số cơ sở thủ công nhỏ lẻ; thiếu website giới thiệu sản phẩm khiến người mua buộc phải đến trực tiếp đại lý; hoạt động quảng cáo chưa được chú trọng.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy tiêu thụ mặt hàng gạch lỗ của Công ty Cổ phần Gạch ngói và Xây lắp Hưng Nguyên trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và kết quả dự báo, Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Quy hoạch khu đất HN1 tại xã Hưng Đạo vào quy hoạch tổng thể của tỉnh Nghệ An đến năm 2050; chủ động tìm kiếm đối tác liên kết tài chính để chuẩn bị chuyển đổi mô hình kinh doanh sau năm 2025; duy trì sản xuất gạch ngói bằng công nghệ lò nung Tuynel gắn liền với đổi mới kỹ thuật.
  • Nâng cao hiệu quả ước lượng và dự báo cầu: Đưa phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) và mô hình chuỗi thời gian vào áp dụng thường xuyên tại phòng kinh doanh; xây dựng hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu số hóa theo dõi doanh số, khách hàng và biến động giá đối thủ; trang bị máy tính và phần mềm chuyên dụng; tiến hành điều tra thăm dò thị hiếu định kỳ.
  • Giải pháp về sản phẩm và phân phối: Nâng cao chất lượng gạch bằng cách chuẩn hóa nguồn đất sét và phụ gia; phát triển mẫu mã phù hợp thị hiếu tiêu dùng; kiện toàn mạng lưới 32 đại lý hiện có ở miền Bắc; đa dạng hóa các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán theo hợp đồng dự án, giao hàng kỳ hạn); áp dụng chính sách vận chuyển miễn phí cho đơn hàng lớn.
  • Xúc tiến hỗn hợp và cạnh tranh giá: Tăng ngân sách quảng cáo cho sản phẩm gạch lỗ; xây dựng website doanh nghiệp và truyền thông qua internet; áp dụng chính sách chiết khấu linh hoạt theo năng lực tiêu thụ của từng đại lý; ký hợp đồng mua nguyên liệu đầu vào dài hạn nhằm giữ giá thành ổn định trước các đối thủ Vĩnh Thạch (Nghệ An) hay Cầu Họ (Hà Tĩnh).
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất cơ quan quản lý Nhà nước hoàn thiện hệ thống thông tin thống kê thị trường vật liệu xây dựng; cung cấp kịp thời các định hướng quy hoạch đô thị; ban hành các rào cản kỹ thuật hợp pháp phù hợp quy định WTO nhằm bảo vệ ngành sản xuất gạch ngói nội địa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu tài chính, sản lượng và thông số mô hình kinh tế lượng từ nguồn dữ liệu của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu / Năm 2012 2013 2014 2015
Tổng doanh thu (Tỷ đồng) 147,882 154,531 174,055 202,500
Sản lượng tiêu thụ gạch lỗ miền Bắc (Triệu viên) 19.910 20.240 20.526 20.677

Kết quả dự báo sản lượng tiêu thụ gạch lỗ giai đoạn 2016 – 2020 bằng phương pháp hồi quy chuỗi thời gian:

Năm dự báo 2016 2017 2018 2019 2020
Sản lượng dự báo (Triệu viên) 35.875,108 35.890,444 35.905,781 35.921,118 35.936,455

Các đóng góp chính của công trình bao gồm:

  1. Đóng góp về mặt lượng hóa thực nghiệm: Xác lập thành công mô hình hàm cầu đa biến có ý nghĩa thống kê cao ($P\text{-value} = 0,000000 < 0,05$), chứng minh được lượng tiêu thụ gạch lỗ tỷ lệ nghịch với giá bán ($b = -18506,55$), tỷ lệ thuận với giá gạch Trung Thành ($c = 2008,026$) và thu nhập bình quân dân cư miền Bắc ($d = 0,85705$).
  2. Làm rõ bản chất kinh tế của sản phẩm: Các hệ số co giãn tính toán được ($|E_P| < 1$, $E_{PR} > 0$, $0 < E_I < 1$) cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định gạch lỗ Hưng Nguyên là mặt hàng thiết yếu, kém co giãn theo giá và có tính thay thế trực tiếp đối với sản phẩm của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Trung Thành.
  3. Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước: Khắc phục nhược điểm của các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Juliano 2006 bỏ qua tính thời vụ; Cristine Lim 2002 và Hoàng Thị Mai Anh 2010 không sử dụng phần mềm kinh tế lượng EViews/SPSS; Hoàng Sỹ Vinh 2014 thiếu kiến nghị Nhà nước). Đây là công trình đầu tiên tại Công ty Cổ phần Gạch ngói và Xây lắp Hưng Nguyên ứng dụng đồng bộ cả SPSS và EViews để lượng hóa hàm cầu và dự báo sản lượng cho thị trường miền Bắc, thay thế phương pháp lập kế hoạch cảm tính trước đây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được tác giả thừa nhận trong văn bản:

  • Đề tài mới chỉ tập trung phân tích, lượng hóa biến số cầu đối với một sản phẩm đơn lẻ là gạch lỗ, chưa thực hiện phân tích và mô hình hóa dự báo chỉ tiêu doanh thu tổng thể của doanh nghiệp trên toàn bộ các danh mục sản phẩm.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu giải quyết bài toán tối ưu hóa chi phí các yếu tố đầu vào (đất sét, phụ gia, than đốt, chi phí vận hành lò nung Tuynel) nhằm phục vụ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
  • Mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 200 quan sát tại khu vực miền Bắc; việc thu thập dữ liệu chi tiết về đơn giá và thị phần của các cơ sở sản xuất tư nhân nhỏ lẻ trên từng địa bàn huyện/xã còn gặp rào cản về tính minh bạch thông tin.

Các hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả xác định gồm:

  1. Nghiên cứu đề tài: "Phân tích và dự báo doanh thu sản phẩm gạch lỗ của CTCP gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên trên địa bàn miền Bắc".
  2. Nghiên cứu đề tài: "Sử dụng đầu vào để tối đa hóa lợi nhuận của CTCP gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên".

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Phù hợp với sinh viên các ngành Kinh tế học, Kinh tế quản lý, Quản trị kinh doanh và Kinh tế lượng ứng dụng tại các trường đại học khối kinh tế (Đại học Thương Mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Vinh...) làm tài liệu mẫu về quy trình kết hợp phần mềm SPSS và EViews trong phân tích kinh tế thực chứng.
  • Người làm đề tài tương tự: Là tài liệu tham khảo tốt về phương pháp thiết kế phiếu điều tra khách hàng cá nhân (Phụ lục 4), kỹ thuật chuyển đổi chuỗi dữ liệu 16 quý (Phụ lục 2, Phụ lục 3), cách tính toán độ co giãn kinh tế vi mô tại một thời điểm quý và phương pháp kiểm định độ phù hợp mô hình OLS.
  • Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Cung cấp khung phương pháp luận giúp các nhà quản trị kinh doanh thuộc các nhà máy gạch Tuynel khu vực Bắc Trung Bộ và miền Bắc lượng hóa nhu cầu thị trường, nhận diện mức độ ảnh hưởng của giá đối thủ cạnh tranh để xây dựng chính sách giá và kế hoạch tồn kho hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình hàm cầu thực nghiệm của sản phẩm gạch lỗ Hưng Nguyên được xác định như thế nào và có ý nghĩa thống kê ra sao?
Mô hình hàm cầu ước lượng được thiết lập dưới dạng:

$$\hat{Q} = 37154,66 - 18506,55 \cdot P + 2008,026 \cdot P_R + 0,85705 \cdot I$$

Trong đó $Q$ là lượng cầu gạch lỗ (triệu viên), $P$ là giá gạch lỗ Hưng Nguyên (nghìn đồng/viên), $P_R$ là giá gạch lỗ Trung Thành (nghìn đồng/viên), $I$ là thu nhập bình quân dân cư miền Bắc. Giá trị $P\text{-value}$ của tất cả các hệ số ước lượng đều nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% ($P\text{-value}$ lần lượt là 0,0492; 0,0448; 0,0096; 0,0000; mô hình chung có $P\text{-value} = 0,000000$), khẳng định các biến số đều có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%.

2. Độ co giãn của cầu sản phẩm gạch lỗ Hưng Nguyên phản ánh điều gì về đặc tính hàng hóa?
Tại thời điểm Quý IV/2015, kết quả tính toán ghi nhận độ co giãn theo giá là $E_P = -0,0000077$ ($|E_P| < 1$), chứng tỏ cầu gạch lỗ kém co giãn theo giá (khi giá tăng, lượng cầu giảm rất ít). Độ co giãn theo giá chéo $E_{PR} = 0,0000085 > 0$ chứng minh gạch lỗ Trung Thành là hàng hóa thay thế trực tiếp. Độ co giãn theo thu nhập $E_I = 0,00079 < 1$ xác nhận đây là hàng hóa thông thường, thiết yếu trong hoạt động xây dựng.

3. Khảo sát 200 khách hàng trên địa bàn miền Bắc cho thấy những số liệu thực tế nào?
Kết quả xử lý bằng phần mềm SPSS cho thấy có 149/200 khách hàng xác định giá cả là nhân tố tiên quyết khi ra quyết định mua hàng; 151/200 khách hàng tái mua nhờ chính sách chăm sóc khách hàng. Đánh giá bình quân của người tiêu dùng theo thang điểm từ 1 (Rất tốt) đến 4 (Không tốt) lần lượt là: Chất lượng sản phẩm đạt mức hài lòng cao nhất với điểm trung bình 1,70; Thương hiệu công ty đạt 1,89; Dịch vụ chăm sóc khách hàng đạt 1,99.

4. Kết quả dự báo sản lượng tiêu thụ gạch lỗ giai đoạn 2016 – 2020 đưa ra cảnh báo gì cho doanh nghiệp?
Dựa trên mô hình xu thế thời gian $\hat{Q}_t = 4956,2 + 15,33676 \cdot t$ ($R^2 = 0,933262$), sản lượng gạch lỗ dự báo tăng đều từ 35.875,108 triệu viên (2016) lên 35.936,455 triệu viên (2020). Tốc độ tăng trưởng dự báo chỉ đạt khoảng hơn 15 triệu viên/năm. Tác giả chỉ ra rằng mức tăng này là khá khiêm tốn so với tốc độ bùng nổ của thị trường xây dựng miền Bắc, cảnh báo doanh nghiệp có nguy cơ tụt hậu thị phần nếu không chủ động xúc tiến thương mại và mở rộng mạng lưới phân phối.

5. Doanh nghiệp gặp phải những hạn chế nội tại nào trong công tác quản trị và xúc tiến tiêu thụ?
Công ty chưa thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách, các dự báo trước đây chủ yếu dựa vào nhận định cảm tính định tính. Doanh nghiệp chưa có trang thông tin điện tử (website) riêng khiến khách hàng gặp khó khăn khi tìm hiểu thông tin và buộc phải đến trực tiếp đại lý. Ngoài ra, giá bán của công ty vẫn cao hơn một số cơ sở sản xuất tư nhân nhỏ lẻ tại các địa phương lân cận.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kinh tế vi mô và ứng dụng thành công phương pháp định lượng OLS cùng chuỗi thời gian để lượng hóa hàm cầu sản phẩm gạch lỗ của Công ty Cổ phần Gạch ngói và Xây lắp Hưng Nguyên trên thị trường miền Bắc. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chuẩn xác về các hệ số co giãn, phân tích thực trạng kinh doanh giai đoạn 2012 – 2015 và đưa ra dự báo sản lượng cụ thể cho giai đoạn 2016 – 2020. Các phát hiện định lượng này là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp ban lãnh đạo công ty chủ động điều phối kế hoạch sản xuất, hoàn thiện chính sách giá và tổ chức hệ thống phân phối nhằm củng cố vị thế cạnh tranh trong ngành vật liệu xây dựng.