Ước Lượng Mức Dự Trữ Ngoại Hối Tối Ưu Của Việt Nam: Luận Án Tiến Sĩ Tài Chính Ngân Hàng

Nghiên cứu ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu của Việt Nam, luận án tiến sĩ TCNH, Trần Vương Thịnh, Phan Thị Diệu Thảo, TP HCM, 2020.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2020

308
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC PHỤ LỤC

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU

1.1.1. Bối cảnh thực tiễn

1.1.2. Tổng quan nghiên cứu

1.1.3. Khe hở nghiên cứu

1.1.4. Sự cần thiết nghiên cứu dự trữ ngoại hối tối ưu ở Việt Nam

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

1.5.1. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1.1. Phương pháp định tính
1.5.1.2. Phương pháp định lượng
1.5.1.3. Quy trình nghiên cứu

1.5.2. Dữ liệu nghiên cứu

1.6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1.6.1. Đóng góp về mặt học thuật

1.6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn

1.7. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU

2.1. DỰ TRỮ NGOẠI HỐI

2.1.1. Khái niệm ngoại hối

2.1.2. Khái niệm dự trữ ngoại hối

2.1.3. Nguồn hình thành dự trữ ngoại hối

2.1.4. Nguyên nhân cần thực hiện dự trữ ngoại hối

2.1.5. Vai trò của dự trữ ngoại hối

2.1.5.1. Tác động vào tỷ giá nhằm ổn định cán cân thương mại
2.1.5.2. Tài trợ nhằm ổn định cán cân tài chính
2.1.5.3. Các vai trò khác của dự trữ ngoại hối

2.2. MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU

2.2.1. Sự cần thiết phải xác định mức dự trữ ngoại hối tối ưu

2.2.2. Khái niệm mức dự trữ ngoại hối tối ưu

2.3. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU BẰNG ĐO LƯỜNG THEO KINH NGHIỆM

2.3.1. Các phương pháp truyền thống

2.3.1.1. Dựa vào doanh số nhập khẩu
2.3.1.2. Dựa vào nợ nước ngoài ngắn hạn
2.3.1.3. Dựa vào cung tiền rộng M2
2.3.1.4. Dựa vào GDP

2.3.2. Các phương pháp kết hợp

2.3.2.1. Kết hợp nợ nước ngoài ngắn hạn và thâm hụt tài khoản vãng lai
2.3.2.2. So sánh các phương pháp truyền thống và chọn mức dự trữ cao nhất
2.3.2.3. Kết hợp cả ba phương pháp truyền thống phổ biến và lấy số tổng

2.3.3. Phương pháp ARA EM của IMF

2.3.4. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan tại Việt Nam

2.4. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU DỰA THEO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ TRỮ NGOẠI HỐI

2.4.1. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan

2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối

2.4.2.1. Quy mô nền kinh tế
2.4.2.2. Tính dễ tổn thương của tài khoản vãng lai
2.4.2.3. Tính dễ tổn thương của tài khoản tài chính
2.4.2.4. Tính linh động của tỷ giá
2.4.2.5. Chi phí cơ hội
2.4.2.6. Tính ổn định của quốc gia

2.4.3. Các nhận xét rút ra nhằm xây dựng mô hình thực nghiệm cho Việt Nam

2.5. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU DỰA THEO CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA DỰ TRỮ NGOẠI HỐI

2.5.1. Cách tiếp cận “chi phí – lợi ích” của dự trữ ngoại hối theo Heller (1966)

2.5.2. Mô hình của Frankel và Jovanovic (1981)

2.5.2.1. Mô hình lý thuyết
2.5.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan

2.5.3. Mô hình của Ben-Bassat và Gottlieb (1992)

2.5.3.1. Mô hình lý thuyết
2.5.3.2. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan

2.5.4. Các nhận xét rút ra nhằm xây dựng mô hình thực nghiệm cho Việt Nam

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU CỦA VIỆT NAM

3.1. LỰA CHỌN CÁCH THỨC ƯỚC LƯỢNG CHO VIỆT NAM ĐỐI VỚI PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG THEO KINH NGHIỆM

3.1.1. Các phương pháp truyền thống

3.1.2. Các phương pháp kết hợp

3.1.3. Phương pháp ARA EM của IMF

3.1.4. Dữ liệu nghiên cứu

3.2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHO VIỆT NAM ĐỐI VỚI PHƯƠNG PHÁP DỰA THEO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ TRỮ NGOẠI HỐI

3.2.1. Xây dựng mô hình thực nghiệm cho Việt Nam

3.2.2. Phương pháp xác định các biến trong mô hình

3.2.2.1. Mức dự trữ ngoại hối tối ưu
3.2.2.2. Quy mô nền kinh tế
3.2.2.3. Tính dễ tổn thương của tài khoản vãng lai
3.2.2.4. Tính dễ tổn thương của tài khoản tài chính
3.2.2.5. Tính linh động của tỷ giá
3.2.2.6. Chi phí cơ hội

3.2.3. Trình tự thực hiện mô hình thực nghiệm

3.2.4. Dữ liệu nghiên cứu

3.3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHO VIỆT NAM ĐỐI VỚI PHƯƠNG PHÁP DỰA THEO CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA DỰ TRỮ NGOẠI HỐI

3.3.1. Mô hình thực nghiệm cho Việt Nam

3.3.2. Phương pháp xác định các biến của mô hình thực nghiệm

3.3.2.1. Xác định chi phí cơ hội
3.3.2.2. Xác định chi phí tổn thất do vỡ nợ quốc gia
3.3.2.3. Xác định mô hình tính phí bù đắp rủi ro nhằm tính xác suất vỡ nợ quốc gia và xác suất vỡ nợ biên quốc gia

3.3.3. Trình tự thực hiện mô hình tính phí bù đắp rủi ro nhằm tính xác suất vỡ nợ quốc gia và xác suất vỡ nợ biên quốc gia

3.3.4. Cách thức ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu của Việt Nam

3.3.5. Dữ liệu nghiên cứu

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU CỦA VIỆT NAM

4.1. THỰC TRẠNG DỰ TRỮ NGOẠI HỐI VIỆT NAM

4.1.1. Quy mô dự trữ ngoại hối Việt Nam

4.1.2. Cơ cấu dự trữ ngoại hối Việt Nam

4.2. KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG THEO KINH NGHIỆM

4.2.1. Các phương pháp truyền thống

4.2.1.1. Phương pháp dựa vào doanh số nhập khẩu
4.2.1.2. Phương pháp dựa vào nợ nước ngoài ngắn hạn
4.2.1.3. Phương pháp dựa vào cung tiền rộng M2

4.2.2. Phương pháp ARA EM của IMF

4.2.2.1. Kết quả thực nghiệm phương pháp ARA EM cho Việt Nam
4.2.2.2. So sánh kết quả thực nghiệm cho Việt Nam theo phương pháp ARA EM và theo các phương pháp truyền thống

4.3. KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP DỰA THEO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ TRỮ NGOẠI HỐI

4.3.1. Tính toán các biến của mô hình thực nghiệm

4.3.1.1. Tính toán biến động của xuất khẩu
4.3.1.2. Tính toán biến động của tỷ giá
4.3.1.3. Tính các biến còn lại của mô hình thực nghiệm

4.3.2. Thống kê mô tả các biến

4.3.3. Kiểm định tính dừng của các biến

4.3.4. Hồi quy OLS cho mô hình thực nghiệm

4.3.5. Kiểm định các khuyết tật của mô hình

4.3.5.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
4.3.5.2. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi
4.3.5.3. Kiểm định hiện tượng tự tương quan

4.3.6. Ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu của Việt Nam

4.4. KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP DỰA THEO CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA DỰ TRỮ NGOẠI HỐI

4.4.1. Xác định chi phí cơ hội

4.4.2. Xác định chi phí tổn thất do vỡ nợ quốc gia

4.4.3. Xác định xác suất vỡ nợ quốc gia

4.4.3.1. Tính toán các biến của mô hình tính phí bù đắp rủi ro
4.4.3.2. Thống kê mô tả các biến của mô hình tính phí bù đắp rủi ro
4.4.3.3. Kiểm định tính dừng các biến của mô hình tính phí bù đắp rủi ro
4.4.3.4. Thực hiện hồi quy mô hình ARDL
4.4.3.5. Các kiểm định nhằm đảm bảo mô hình ARDL đáng tin cậy
4.4.3.6. Tính xác suất vỡ nợ quốc gia

4.4.4. Xác định xác suất vỡ nợ biên quốc gia

4.4.5. Ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu của Việt Nam

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM

5.1. TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT LUẬN

5.1.1. Đối với phương pháp đo lường theo kinh nghiệm

5.1.2. Đối với phương pháp dựa theo các yếu tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối

5.1.3. Đối với phương pháp dựa theo chi phí – lợi ích của dự trữ ngoại hối

5.2. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU PHÙ HỢP CHO VIỆT NAM

5.2.1. Các điều kiện lựa chọn phương pháp phù hợp cho Việt Nam

5.2.2. Đối với phương pháp đo lường theo kinh nghiệm

5.2.3. Đối với phương pháp dựa theo các yếu tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối

5.2.4. Đối với phương pháp dựa theo chi phí – lợi ích của dự trữ ngoại hối

5.3. CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM

5.3.1. Hoàn thiện cách tính các biến của mô hình ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu theo phương pháp chi phí – lợi ích của dự trữ ngoại hối

5.3.2. Ước lượng trước mức dự trữ ngoại hối tối ưu cho năm kế hoạch

5.3.3. Các gợi ý chính sách nhằm kiểm soát mức dự trữ ngoại hối tối ưu và gia tăng dự trữ ngoại hối trong thời gian tới

5.3.3.1. Các gợi ý chính sách từ biến số xác suất vỡ nợ quốc gia
5.3.3.2. Các gợi ý chính sách từ biến số chi phí tổn thất do vỡ nợ quốc gia
5.3.3.3. Các gợi ý chính sách từ biến số chi phí cơ hội
5.3.3.4. Các gợi ý chính sách từ biến số dự trữ ngoại hối thực tế

5.4. HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG

5.4.1. Hạn chế của luận án

5.4.2. Hướng nghiên cứu mở rộng

5.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ước Lượng Dự Trữ Ngoại Hối Tối Ưu Của Việt Nam

Dự trữ ngoại hối (DTNH) đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định nền kinh tế Việt Nam. Việc ước lượng mức DTNH tối ưu giúp chính phủ điều hành tỷ giá và giảm thiểu rủi ro kinh tế. Nghiên cứu này sẽ phân tích các phương pháp ước lượng DTNH tối ưu, từ đó đưa ra các gợi ý chính sách phù hợp.

1.1. Khái Niệm Dự Trữ Ngoại Hối Và Vai Trò Của Nó

Dự trữ ngoại hối là tài sản bằng ngoại tệ mà ngân hàng trung ương nắm giữ. Nó giúp ổn định tỷ giá và hỗ trợ thanh toán quốc tế. Vai trò của DTNH không chỉ dừng lại ở việc ổn định tỷ giá mà còn ảnh hưởng đến cán cân thương mại và tài chính.

1.2. Tại Sao Cần Ước Lượng Mức Dự Trữ Ngoại Hối Tối Ưu

Việc ước lượng mức DTNH tối ưu giúp chính phủ xác định được lượng dự trữ cần thiết để ứng phó với các cú sốc kinh tế. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu chi phí cơ hội mà còn đảm bảo an toàn tài chính cho quốc gia.

II. Các Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quản Lý Dự Trữ Ngoại Hối

Quản lý DTNH tại Việt Nam gặp nhiều thách thức, bao gồm sự biến động của thị trường tài chính toàn cầu và áp lực từ các yếu tố nội tại. Những vấn đề này cần được phân tích để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Biến Động Thị Trường Tài Chính Toàn Cầu

Sự biến động của thị trường tài chính toàn cầu ảnh hưởng lớn đến DTNH của Việt Nam. Các yếu tố như lãi suất quốc tế và chính sách tiền tệ của các nước phát triển có thể tạo ra áp lực lên tỷ giá và dự trữ ngoại hối.

2.2. Áp Lực Từ Các Yếu Tố Nội Tại

Các yếu tố nội tại như nợ công, cán cân thương mại và tình hình kinh tế vĩ mô cũng ảnh hưởng đến khả năng duy trì DTNH. Việc kiểm soát các yếu tố này là rất cần thiết để đảm bảo an toàn tài chính.

III. Phương Pháp Ước Lượng Mức Dự Trữ Ngoại Hối Tối Ưu

Có nhiều phương pháp để ước lượng mức DTNH tối ưu, bao gồm phương pháp kinh nghiệm, phương pháp dựa trên các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp chi phí - lợi ích. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng.

3.1. Phương Pháp Đo Lường Theo Kinh Nghiệm

Phương pháp này dựa vào các chỉ số kinh tế như doanh số nhập khẩu và nợ nước ngoài ngắn hạn để xác định mức DTNH tối ưu. Tuy nhiên, nó có thể không phản ánh đầy đủ tình hình thực tế.

3.2. Phương Pháp Dựa Trên Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Phương pháp này xem xét các yếu tố như quy mô nền kinh tế và tính dễ tổn thương của tài khoản vãng lai. Nó giúp xây dựng mô hình thực nghiệm phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

3.3. Phương Pháp Chi Phí Lợi Ích

Phương pháp này đánh giá chi phí cơ hội và lợi ích từ việc duy trì DTNH. Nó giúp xác định mức DTNH tối ưu dựa trên phân tích chi phí và lợi ích cụ thể.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Mức Dự Trữ Ngoại Hối Tối Ưu Của Việt Nam

Nghiên cứu đã thực hiện các phân tích định lượng và định tính để xác định mức DTNH tối ưu cho Việt Nam. Kết quả cho thấy mức DTNH thực tế gần đạt mức tối ưu, nhưng vẫn cần cải thiện.

4.1. Kết Quả Từ Phương Pháp Đo Lường Theo Kinh Nghiệm

Kết quả từ phương pháp này cho thấy mức DTNH tối ưu dựa vào doanh số nhập khẩu và nợ nước ngoài ngắn hạn. Tuy nhiên, cần xem xét thêm các yếu tố khác để có cái nhìn toàn diện.

4.2. Kết Quả Từ Phương Pháp Dựa Trên Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Phân tích cho thấy các yếu tố như quy mô nền kinh tế và tính dễ tổn thương của tài khoản vãng lai có ảnh hưởng lớn đến mức DTNH tối ưu. Cần có các chính sách phù hợp để cải thiện tình hình.

4.3. Kết Quả Từ Phương Pháp Chi Phí Lợi Ích

Kết quả cho thấy phương pháp chi phí - lợi ích là phù hợp nhất cho Việt Nam. Nó giúp xác định mức DTNH tối ưu dựa trên phân tích chi phí và lợi ích cụ thể.

V. Gợi Ý Chính Sách Để Tăng Cường Dự Trữ Ngoại Hối Tại Việt Nam

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số gợi ý chính sách được đưa ra nhằm tăng cường DTNH của Việt Nam. Những chính sách này cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả.

5.1. Hoàn Thiện Cách Tính Các Biến Số Trong Mô Hình

Cần hoàn thiện cách tính các biến số trong mô hình ước lượng mức DTNH tối ưu. Điều này giúp nâng cao độ chính xác của các dự báo và quyết định chính sách.

5.2. Kiểm Soát Mức Dự Trữ Ngoại Hối Tối Ưu

Cần có các biện pháp kiểm soát mức DTNH tối ưu để đảm bảo an toàn tài chính. Điều này bao gồm việc giảm xác suất vỡ nợ quốc gia và kiểm soát nợ nước ngoài.

5.3. Tăng Cường Nguồn Thu Xuất Khẩu

Tăng cường nguồn thu từ xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài là cần thiết để gia tăng DTNH. Các chính sách hỗ trợ xuất khẩu cần được triển khai hiệu quả.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Dự Trữ Ngoại Hối Tại Việt Nam

Kết luận nghiên cứu chỉ ra rằng Việt Nam cần tiếp tục gia tăng DTNH nhưng không cần thiết phải đẩy nhanh tốc độ. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mức DTNH tối ưu của Việt Nam gần đạt yêu cầu. Tuy nhiên, cần có các biện pháp cải thiện để đảm bảo an toàn tài chính.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Mở Rộng

Cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện các phương pháp ước lượng DTNH tối ưu. Các yếu tố mới nổi và biến động thị trường cần được xem xét để có cái nhìn toàn diện hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/07/2025
0046 ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu của việt nam luận án tiến sĩ tcnh trần vương thịnh lê phan thị diệu thảo tp hcm đh nh hcm 2020 xvii 184 146

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU Trong chương này, nhằm cung cấp cách nhìn khái quát về nghiên cứu của luận án, tác giả trình bày những vấn đề cơ bản và tổng quan nhất của nghiên cứu bao gồm: sự cần thiết của nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp và dữ liệu nghiên cứu, đóng góp mới và bố cục luận án. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU 1. Bối cảnh thực tiễn Chính sách tỷ giá luôn là một vấn đề được chính phủ quan tâm trong điều hành kinh tế vĩ mô của một quốc gia bởi lẽ tỷ giá thay đổi sẽ ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh quan trọng của nền kinh tế như xuất khẩu, nhập khẩu, lạm phát, tăng trưởng kinh tế…. Một trong các công cụ chính yếu nhất giúp điều hành tỷ giá phục vụ cho mục tiêu kinh tế mà chính phủ hướng đến là nguồn dự trữ ngoại hối (DTNH) của quốc gia.

Vì vậy, từ lâu nay, DTNH luôn là một vấn đề quan trọng mà chính phủ các quốc gia đều quan tâm vì vai trò của nó trong việc giúp điều hành tỷ giá theo hướng chính phủ mong muốn. Hơn nữa, trong bối cảnh hoạt động đầu tư quốc tế ngày càng phát triển sâu rộng, DTNH còn là công cụ phòng ngừa giúp giảm tổn thương cho nền kinh tế của một quốc gia khi có cú sốc đột ngột làm các luồng vốn có xu hướng rút ra mạnh mẽ khỏi quốc gia đó. Như vậy, DTNH còn có vai trò quan trọng khác là giúp phòng ngừa những cú sốc ở bên ngoài đất nước có thể gây tổn thương cho nền kinh tế trong nước. Trong khi đó, với xu hướng hiện tại là các quốc gia đều cố gắng hội nhập toàn cầu ngày càng sâu rộng thì việc nền kinh tế quốc gia dễ bị tổn thương đối với các cú sốc bên ngoài đang và sẽ thường xuyên xảy ra.

Các cuộc khủng hoảng gần đây đã chứng minh được tầm quan trọng của DTNH quốc gia vì nó là một trong những vũ khí phòng thủ của quốc gia và là tấm đệm thanh khoản chống lại các cú sốc bên ngoài, giúp quốc gia có thể quản lý dòng vốn ào ạt chảy ra khỏi đất nước mà không phài tốn kém khoản chi phí quá đắt đỏ (IMF, 2011). Chính vì vậy, DTNH của cả thế giới đều liên tục tăng qua các năm (xem Biểu đồ 1. Điều này cho thấy các quốc gia đều ý thức được tầm quan trọng của DTNH và đều tìm cách tăng thêm DTNH của quốc gia. DTNH thế giới giai đoạn 2000 - 2017 Nguồn : International Financial Statistics – IFS (2018) Việt Nam không ngoại lệ với xu hướng này và cũng ý thức được tầm quan trọng của DTNH từ lâu nên đã không ngừng gia tăng DTNH.

Đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính 2008, DTNH của Việt Nam đã gia tăng rất mạnh (xem Biểu đồ 1. Đó là do Việt Nam đã thấy được kinh nghiệm từ các quốc gia khác về vai trò tấm đệm thanh khoản của DTNH đã bảo vệ tốt cho quốc gia như thế nào khi các dòng vốn ồ ạt tháo chạy khỏi quốc gia. DTNH Việt Nam giai đoạn 2000 - 2017 Nguồn : International Financial Statistics – IFS (2018) Theo Biểu đồ 1.2, Việt Nam đã gia tăng DTNH với tốc độ tăng rất mạnh và chỉ trong 7 năm từ 2010 đến 2017, lượng DTNH của Việt Nam đã tăng hơn 36. Hơn thế nữa, đến tháng 04/2018, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam công bố DTNH của Việt Nam đã lên đến mức 63.

chỉ trong vòng 4 tháng đầu 2018, DTNH Việt Nam đã tăng hơn 13.5 tỷ USD – một con số gia tăng thật đáng kinh ngạc vì với lượng gia tăng này, Việt Nam phải mất nhiều năm mới đạt được trong giai đoạn trước đây. Thực tế, vẫn còn cách nhìn nhận cho rằng một quốc gia mà có nguồn DTNH càng lớn thì càng chứng tỏ có tiềm lực kinh tế vững vàng và như thế, uy tín và tiếng nói của quốc gia đó trên trường quốc tế sẽ có trọng lượng hơn. Tuy nhiên, các tài sản thuộc DTNH phải đảm bảo các tiêu chí an toàn và thanh khoản cao (ngoại tệ mạnh, vàng, trái phiếu của các chính phủ có uy tín như Mỹ…) nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhất vai trò tấm đệm thanh khoản của DTNH. Điều này dẫn đến một nhược điểm là khả năng sinh lời của những loại tài sản này thấp hơn nhiều so với các tài sản có mức độ rủi ro cao hơn Như vậy, việc nắm giữ chúng có thể không hiệu quả và không tạo ra được nhiều thu nhập như khi đầu tư vào các tài sản rủi ro khác hoặc các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nói cách khác, nắm giữ càng nhiều DTNH cũng sẽ đem lại sự tốn kém cho quốc gia vì hiệu quả sinh lợi thấp của các tài sản ngoại hối được nắm giữ. Điều này có nghĩa là nắm giữ DTNH sẽ tạo ra khoản chi phí cho việc nắm giữ này. Theo Ben-Bassat và Gottlieb (1992), khoản chênh lệch giữa hiệu suất của vốn trong nền kinh tế và mức lãi suất thu được từ các tài sản ngoại hối được xem là chi phí nắm giữ ngoại hối. Dĩ nhiên, DTNH càng cao thì khoản chi phí nắm giữ ngoại hối càng nhiều.

Khoản chi phí này thường được gọi là chi phí cơ hội của DTNH. Do vậy, việc một quốc gia cố gắng DTNH càng nhiều chưa phải là một điều hay và hợp lý mà tốt hơn là chỉ cần dự trữ vừa đủ với nhu cầu của quốc gia bởi lẽ phần DTNH vượt quá mức cần thiết nếu được đưa vào các hoạt động đầu tư thiết thực có thể làm gia tăng hiệu quả cho nền kinh tế quốc gia. Vậy một quốc gia nên DTNH bao nhiêu là hợp lý, là vừa đủ hay tối ưu ? Thật sự thì các học giả kinh tế trên khắp thế giới đã cố gắng giải đáp câu hỏi này và đã có rất nhiều nghiên cứu tìm cách ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu (DTNHTU) cho quốc gia. Tổng quan nghiên cứu Xu hướng nghiên cứu về DTNHTU đã bắt đầu xuất hiện từ thập niên 1950 với các nghiên cứu của IMF.

Trong quá trình nghiên cứu về DTNHTU, có rất nhiều phương pháp ước lượng mức DTNHTU cho quốc gia được đưa ra. Nhìn chung, các phương pháp này có thể chia thành ba phương pháp chính: đo lường theo kinh nghiệm, dựa theo các yếu tố ảnh hưởng đến DTNH và dựa theo chi phí – lợi ích của DTNH. Thời kỳ đầu khi mới bắt đầu xu hướng nghiên cứu, các phương pháp đo lường mức DTNHTU theo kinh nghiệm được sử dụng phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, đến khi cuộc khủng hoảng tài chính 1997 bùng nổ xuất phát từ nguyên nhân cạn kiệt DTNH của Thái Lan do sự tấn công của giới đầu cơ, các quốc gia trên thế giới mới nhận ra cần có những phương pháp khác đo lường mức DTNHTU phù hợp với điều kiện kinh tế của từng quốc gia.

Vì thế, đầu những năm 2000, phương pháp ước lượng mức DTNHTU dựa theo các yếu tố ảnh hưởng đến DTNH được hình thành với nghiên cứu đáng chú ý của Edison (2003) và được nhiều nghiên cứu cho đến hiện nay vẫn vận dụng. Riêng với phương pháp ước lượng mức DTNHTU dựa theo chi phí – lợi ích của DTNH, phương pháp luận của nó đã được khởi xướng từ nghiên cứu của Heller, H. Kể từ đó cho đến nay, nhiều nghiên cứu của các tác giả khác nhau đã vận dụng và phát triển phương pháp luận của Heller (1966) để ước lượng mức DTNHTU phù hợp với bối cảnh đặc thù của mỗi quốc gia. Trong số các phương pháp đo lường theo kinh nghiệm, phương pháp xuất hiện đầu tiên và vẫn còn được sử dụng cho đến nay là phương pháp ước lượng mức DTNHTU dựa vào doanh số nhập khẩu.

Phương pháp này khởi xướng từ một nghiên cứu của IMF vào năm 1958 cho thấy tỷ lệ DTNH/ doanh số nhập khẩu của các quốc gia từ 30 – 50% (Wijnholds và Kapteyn, 2001). Phương pháp này được sử dụng phổ biến cho đến khi cuộc khủng hoảng tài chính 1997 bùng nổ với việc DTNH của Thái Lan cạn kiệt do dòng vốn nước ngoài rút ra khỏi quốc gia mạnh mẽ. Đến lúc này, các quốc gia mới nhận ra DTNH phải đảm bảo đủ khả năng tài trợ cho cả tài khoản tài chính chứ không phải chỉ tài trợ cho tài khoản vãng lai. Vì vậy, một loạt các phương pháp khác được đưa ra gồm phương pháp dựa vào nợ nước ngoài ngắn hạn được đề xuất bởi Greenspan (1999) từ một gợi ý của Guidotti, P., 5 Bussière và Mulder (1999); phương pháp dựa vào cung tiền rộng M2 được đưa ra bởi Kaminsky (1999) và Wijnholds và Kapteyn (2001); phương pháp dựa vào GDP được đề nghị bởi Jeanne và Ranciere (2006).

Các phương pháp này còn được gọi là phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, trong bốn phương pháp truyền thống nói trên, chỉ có ba phương pháp dựa vào doanh số nhập khẩu, nợ nước ngoài ngắn hạn và cung tiền rộng M2 được sử dụng phổ biến và được IMF (2011) thừa nhận mức tiêu chuẩn tối ưu, còn phương pháp dựa vào GDP ít được sử dụng và cũng chưa được IMF thừa nhận mức tối ưu. Bên cạnh đó, nhiều phương pháp kết hợp các phương pháp truyền thống với nhau cũng được nêu ra. Nổi bật lên có phương pháp kết hợp nợ nước ngoài ngắn hạn và thâm hụt tài khoản vãng lai hay còn được gọi là phương pháp Greenspan-Guidotti mở rộng; phương pháp kết hợp bằng cách so sánh các phương pháp truyền thống và chọn mức dự trữ cao nhất; phương pháp kết hợp cả ba phương pháp truyền thống phổ biến và lấy số tổng được đề xuất bởi Shcherbakov (2002) khi ước lượng DTNHTU cho nước Nga.

Đến năm 2011, IMF đề xuất một phương pháp ước lượng mức DTNHTU dành cho các nước mới nổi gọi là phương pháp ARA EM. Phương pháp này được IMF hoàn thiện dần và đến năm 2016 được chính thức hướng dẫn áp dụng. Phương pháp này ước lượng mức DTNHTU dựa trên cơ sở rằng DTNH phải đảm bảo đủ tài trợ cho cả tài khoản vãng lai và tài khoản tài chính. Tuy nhiên, điểm chung của các phương pháp này là dựa vào quy tắc kinh nghiệm để hình thành mức tiêu chuẩn tối ưu và áp dụng chung mức tiêu chuẩn này cho tất cả các quốc gia.

Vì thế, các phương pháp nói trên được gộp chung thành phương pháp đo lường theo kinh nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ước Lượng Dự Trữ Ngoại Hối Tối Ưu Của Việt Nam: Nghiên Cứu Luận Án Tiến Sĩ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc quản lý và tối ưu hóa dự trữ ngoại hối của Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối mà còn đề xuất các phương pháp ước lượng hiệu quả, giúp các nhà hoạch định chính sách có cơ sở vững chắc để đưa ra quyết định. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của dự trữ ngoại hối trong nền kinh tế và cách thức quản lý chúng một cách hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực tài chính ngân hàng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về tình hình tài chính của một ngân hàng cụ thể. Ngoài ra, tài liệu luận văn tốt nghiệp phân tích tình hình tài chính tại Sacombank cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tài chính trong ngành ngân hàng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, một chủ đề quan trọng trong việc quản lý rủi ro tài chính. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam.