Luận văn ứng phó biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng trong phát triển nông nghiệp bền vững vùng đồng bằng sông hồng

Luận văn phân tích vai trò của cộng đồng trong ứng phó biến đổi khí hậu, hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững tại đồng bằng sông Hồng.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết phải nghiên cứu

1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận về ứng phó với BĐKH dựa vào cộng đồng trong phát triển nông nghiệp bền vững vùng ĐBSH

2.2. Kinh nghiệm thực tiễn về thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng

2.2.1. Kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới

2.2.2. Thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm thực tập và thời gian thực tập

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu

3.4.2. Phương pháp phân tích

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực đồng bằng sông Hồng

4.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

4.1.2. Điều kiện tự nhiên

4.1.3. Đặc điểm kinh tế – xã hội

4.2. Thực trạng ứng phó với BĐKH dựa vào cộng đồng trong phát triển nông nghiệp ở vùng ĐBSH

4.2.1. Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng vùng ĐBSH

4.2.2. Tác động và tác động tiềm tàng của BĐKH

4.2.3. Năng lực cộng đồng và thực trạng ứng phó với BĐKH dựa vào cộng đồng trong nông nghiệp

4.2.3.1. Kiến thức truyền thống về các hiện tượng khí hậu
4.2.3.2. Nhận thức của người dân về BĐKH và các nguy cơ từ thiên tai
4.2.3.3. Các biện pháp được cộng đồng địa phương sử dụng
4.2.3.4. Tham gia các hoạt động tập thể

4.2.4. Một số mô hình cộng đồng ứng phó với BĐKH trong phát triển nông nghiệp

4.2.4.1. Mô hình “Hệ thống thâm canh lúa cải tiến - SRI”
4.2.4.2. Mô hình “Vườn – ao – chuồng”
4.2.4.3. Mô hình “Trồng rừng ngập mặn và phòng ngừa thảm họa dựa vào cộng đồng”

4.3. Giải pháp đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông nghiệp bền vững ứng phó với BĐKH

4.3.1. Phát huy và nhân rộng những mô hình hiện hữu

4.3.2. Giải pháp về công cụ tiếp cận cộng đồng

4.3.3. Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên có sự tham gia của cộng đồng nhằm thích ứng với BĐKH trong phát triển nông nghiệp bền vững

4.3.4. Các hoạt động thích ứng với BĐKH trong nông nghiệp

4.3.5. Xây dựng mô hình giảm nhẹ rủi ro thiên tai cấp hộ gia đình

4.3.6. Nâng cao năng lực cộng đồng trong thích ứng BĐKH

4.3.7. Các giải pháp về mặt chính sách

4.3.8. Về mặt quản lý và tài chính

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Biến Đổi Khí Hậu và Nông Nghiệp Bền Vững

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất của thế kỷ 21, đặc biệt đối với các quốc gia có nền kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp như Việt Nam. Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), một trong hai vựa lúa lớn của cả nước, đang phải đối mặt với nhiều tác động tiêu cực từ BĐKH, đe dọa đến an ninh lương thực và sinh kế của hàng triệu người dân. Việc phát triển nông nghiệp bền vững trong bối cảnh BĐKH đòi hỏi những giải pháp sáng tạo và sự tham gia tích cực của cộng đồng. Theo IPCC (2007), BĐKH là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian dài.

1.1. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Nông Nghiệp ĐBSH

BĐKH gây ra nhiều tác động tiêu cực đến nông nghiệp ĐBSH, bao gồm: tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa, gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán, và xâm nhập mặn. Những tác động này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng, vật nuôi, và làm suy thoái tài nguyên đất, nước. Theo nghiên cứu, vùng ĐBSH là một trong những khu vực có tính tổn thương đặc biệt cao do BĐKH và thiên tai.

1.2. Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Giải Pháp Ứng Phó BĐKH

Phát triển nông nghiệp bền vững là một giải pháp quan trọng để ứng phó với BĐKH và đảm bảo an ninh lương thực trong dài hạn. Nông nghiệp bền vững tập trung vào việc sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, và tăng cường khả năng thích ứng của hệ thống nông nghiệp với BĐKH. Điều này bao gồm việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, sử dụng giống cây trồng chịu mặn, chịu hạn, và quản lý tài nguyên nước hiệu quả.

II. Thách Thức và Rủi Ro Từ Biến Đổi Khí Hậu ở ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) đang đối mặt với nhiều thách thức lớn từ biến đổi khí hậu (BĐKH). Sự gia tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa, và mực nước biển dâng cao đe dọa trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, và hạn hán ngày càng trở nên thường xuyên và khốc liệt hơn, gây thiệt hại lớn về kinh tế và xã hội. Theo báo cáo năm 2013 của IPCC, biến đổi khí hậu diễn ra nhanh hơn so với dự báo.

2.1. Nguy Cơ Xâm Nhập Mặn và Thiếu Nước Ngọt Cho Nông Nghiệp

Xâm nhập mặn là một trong những nguy cơ lớn nhất đối với nông nghiệp ĐBSH. Mực nước biển dâng cao làm cho nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền, gây ảnh hưởng đến khả năng canh tác của nhiều vùng ven biển. Đồng thời, BĐKH cũng làm thay đổi lượng mưa, gây ra tình trạng thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt trong mùa khô. Cần có các giải pháp quản lý nguồn nước hiệu quả để giảm thiểu tác động của xâm nhập mặn và thiếu nước.

2.2. Tác Động Đến Sinh Kế và An Ninh Lương Thực Vùng ĐBSH

BĐKH không chỉ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp mà còn đe dọa đến sinh kế của hàng triệu nông dân ở ĐBSH. Mất mùa, giảm năng suất, và thiệt hại do thiên tai làm giảm thu nhập của người dân, đẩy nhiều hộ gia đình vào tình trạng khó khăn. Điều này cũng ảnh hưởng đến an ninh lương thực của vùng và cả nước. Cần có các chính sách hỗ trợ và bảo hiểm nông nghiệp để giúp người dân vượt qua khó khăn và ổn định cuộc sống.

2.3. Rủi Ro Từ Các Hiện Tượng Thời Tiết Cực Đoan Gia Tăng

Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, và hạn hán ngày càng trở nên thường xuyên và khốc liệt hơn do BĐKH. Những hiện tượng này gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp, phá hủy cơ sở hạ tầng, và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Cần có các biện pháp phòng ngừa và ứng phó hiệu quả để giảm thiểu rủi ro từ các hiện tượng thời tiết cực đoan.

III. Giải Pháp Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Trong Nông Nghiệp ĐBSH

Để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu (BĐKH) trong nông nghiệp tại Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), cần có một hệ thống các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này bao gồm việc áp dụng các kỹ thuật canh tác thích ứng, sử dụng giống cây trồng chịu mặn, chịu hạn, và quản lý tài nguyên nước hiệu quả. Đồng thời, cần tăng cường năng lực cho cộng đồng và xây dựng các chính sách hỗ trợ phù hợp. Các hoạt động phát triển dựa vào cộng đồng (Community-based) được xác định là một định hướng và giải pháp cơ bản, quan trọng trong thực hiện phát triển bền vững.

3.1. Canh Tác Thích Ứng và Quản Lý Nguồn Nước Bền Vững

Áp dụng các kỹ thuật canh tác thích ứng như luân canh, xen canh, và che phủ đất giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất, giảm thiểu xói mòn, và tăng cường khả năng giữ nước. Quản lý nguồn nước bền vững bao gồm việc xây dựng các hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước, sử dụng nước tái chế, và bảo vệ nguồn nước ngầm. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để đảm bảo hiệu quả của các giải pháp này.

3.2. Sử Dụng Giống Cây Trồng Chịu Mặn Chịu Hạn và Năng Suất Cao

Nghiên cứu và phát triển các giống cây trồng chịu mặn, chịu hạn, và có năng suất cao là một giải pháp quan trọng để đảm bảo an ninh lương thực trong bối cảnh BĐKH. Các giống cây trồng này giúp giảm thiểu thiệt hại do xâm nhập mặn và thiếu nước, đồng thời tăng cường năng suất và thu nhập cho người dân. Cần có sự đầu tư vào nghiên cứu và phát triển giống cây trồng để đáp ứng nhu cầu của sản xuất nông nghiệp.

3.3. Nông Nghiệp Thông Minh Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) vào nông nghiệp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu chi phí, và tăng cường khả năng thích ứng với BĐKH. Các ứng dụng này bao gồm việc sử dụng hệ thống giám sát thời tiết, quản lý dịch bệnh, và cung cấp thông tin thị trường cho người dân. Cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức để thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin vào nông nghiệp.

IV. Phát Huy Vai Trò Cộng Đồng Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu

Cộng đồng đóng vai trò trung tâm trong quá trình ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH). Sự tham gia tích cực của người dân địa phương là yếu tố then chốt để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của các giải pháp. Cộng đồng có kiến thức và kinh nghiệm quý báu về điều kiện tự nhiên và xã hội địa phương, có khả năng đưa ra các giải pháp phù hợp và sáng tạo. Theo nhiều chuyên gia, cộng đồng dân cư là chìa khóa giải quyết những vấn đề cơ bản của BĐKH.

4.1. Nâng Cao Nhận Thức và Năng Lực Cho Cộng Đồng

Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn, và tuyên truyền giúp nâng cao nhận thức của người dân về BĐKH và các giải pháp ứng phó. Cần tập trung vào việc cung cấp thông tin dễ hiểu, thiết thực, và phù hợp với điều kiện địa phương. Đồng thời, cần tăng cường năng lực cho cộng đồng trong việc lập kế hoạch, thực hiện, và giám sát các hoạt động ứng phó với BĐKH.

4.2. Khuyến Khích Sự Tham Gia Của Cộng Đồng Vào Quá Trình Ra Quyết Định

Tạo điều kiện cho người dân tham gia vào quá trình ra quyết định về các vấn đề liên quan đến BĐKH, từ việc xác định các ưu tiên đến việc lựa chọn các giải pháp phù hợp. Điều này giúp đảm bảo rằng các giải pháp được đưa ra đáp ứng nhu cầu và mong muốn của cộng đồng, đồng thời tăng cường tính trách nhiệm và sự gắn kết của người dân.

4.3. Hỗ Trợ Các Sáng Kiến Cộng Đồng Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu

Khuyến khích và hỗ trợ các sáng kiến cộng đồng trong việc ứng phó với BĐKH, từ việc áp dụng các kỹ thuật canh tác thích ứng đến việc xây dựng các công trình phòng chống thiên tai. Cần tạo ra một môi trường thuận lợi để các sáng kiến này phát triển và lan rộng, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm và bài học thành công giữa các cộng đồng.

V. Chính Sách và Quản Lý Nhà Nước Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu

Chính sách và quản lý nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và hỗ trợ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) trong nông nghiệp. Cần có một khung chính sách rõ ràng, minh bạch, và hiệu quả để khuyến khích các hoạt động thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH. Đồng thời, cần tăng cường năng lực quản lý nhà nước và sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương. Các hoạt động thích ứng với BĐKH trong nông nghiệp cần được ưu tiên.

5.1. Xây Dựng và Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Về Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu

Xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật về ứng phó với BĐKH, bao gồm các quy định về thích ứng, giảm thiểu, và quản lý rủi ro thiên tai. Cần đảm bảo rằng các văn bản này phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam và tuân thủ các cam kết quốc tế. Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật.

5.2. Tăng Cường Đầu Tư Cho Nghiên Cứu và Phát Triển Công Nghệ

Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển các công nghệ thích ứng và giảm thiểu BĐKH trong nông nghiệp, bao gồm các giống cây trồng chịu mặn, chịu hạn, các kỹ thuật canh tác tiên tiến, và các hệ thống quản lý tài nguyên nước hiệu quả. Cần khuyến khích sự hợp tác giữa các viện nghiên cứu, trường đại học, và doanh nghiệp trong việc phát triển và ứng dụng công nghệ.

5.3. Hỗ Trợ Tài Chính và Bảo Hiểm Nông Nghiệp

Cung cấp các khoản vay ưu đãi, trợ cấp, và bảo hiểm nông nghiệp cho người dân để giúp họ vượt qua khó khăn do BĐKH gây ra. Cần thiết kế các sản phẩm bảo hiểm phù hợp với điều kiện địa phương và khuyến khích người dân tham gia. Đồng thời, cần tăng cường quản lý rủi ro tài chính và đảm bảo tính bền vững của các chương trình hỗ trợ.

VI. Triển Vọng và Giải Pháp Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững

Phát triển nông nghiệp bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) tại Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) đòi hỏi sự kết hợp giữa các giải pháp kỹ thuật, chính sách, và sự tham gia của cộng đồng. Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác thích ứng, sử dụng giống cây trồng chịu mặn, chịu hạn, và quản lý tài nguyên nước hiệu quả là những bước đi quan trọng. Đồng thời, cần tăng cường năng lực cho cộng đồng và xây dựng các chính sách hỗ trợ phù hợp. Đề tài là cơ sở để giúp các nhà quản lý có các giải pháp tối ưu nhất để có những đóng góp tổng kết cách thức, mô hình ứng phó với BĐKH dựa vào cộng đồng trong PTNNBV vùng ĐBSH và kiến nghị các giải pháp.

6.1. Ứng Dụng Nông Nghiệp Tuần Hoàn và Giảm Phát Thải

Áp dụng các nguyên tắc của kinh tế tuần hoàn vào nông nghiệp giúp giảm thiểu lãng phí tài nguyên, tái sử dụng chất thải, và giảm phát thải khí nhà kính. Các biện pháp này bao gồm việc sử dụng phân bón hữu cơ, tái chế nước thải, và sản xuất năng lượng từ sinh khối. Cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức để thúc đẩy ứng dụng nông nghiệp tuần hoàn.

6.2. Phát Triển Chuỗi Giá Trị Nông Sản Bền Vững

Xây dựng các chuỗi giá trị nông sản bền vững giúp tăng cường giá trị gia tăng cho sản phẩm, cải thiện thu nhập cho người dân, và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Các chuỗi giá trị này cần đảm bảo tính minh bạch, công bằng, và trách nhiệm xã hội. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan trong chuỗi giá trị, từ người sản xuất đến người tiêu dùng.

6.3. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế và Chia Sẻ Kinh Nghiệm

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ứng phó với BĐKH và phát triển nông nghiệp bền vững. Học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia khác, chia sẻ kiến thức và công nghệ, và tham gia vào các dự án hợp tác quốc tế. Cần tận dụng các nguồn lực từ các tổ chức quốc tế để hỗ trợ các hoạt động ứng phó với BĐKH và phát triển nông nghiệp bền vững tại ĐBSH.

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết phải nghiên cứu Biến đổi khí hậu (BĐKH), mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và nước biển dâng, là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với loài người trong Thế kỷ 21. Việt Nam được coi là một trong các quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là những khu vực có tính tổn thương đặc biệt cao do BĐKH và thiên tai. Trong những năm gần đây, tình hình BĐKH ở nước ta diễn ra ngày càng gay gắt, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực, trên nhiều vùng, đặc biệt nghiêm trọng đối với sản xuất nông nghiệp vùng đồng bằng ven sông, ven biển.

Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là một trong hai vùng trọng điểm nông nghiệp của cả nước, bao gồm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam và Ninh Bình. Vùng là cửa ngõ ở phía biển Đông với thế giới và là một trong những cầu nối trực tiếp giữa hai khu vực phát triển năng động là khu vực Đông Nam Á và Đông Bắc Á. Với BĐKH và kèm theo nó là sự dâng cao mực nước biển, chắc chắn ảnh hưởng của thiên tai tại khu vực này sẽ gia tăng, là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước, trở thành thách thức lớn với mọi cộng đồng. Và trong thực tế, cộng đồng địa phương nơi đây vốn hằng ngày phải đối mặt với sự thay đổi thất thường của thời tiết, đã vận dụng những tri thức truyền thống của mình, đưa ra và áp dụng những sáng kiến nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực do hiện tượng tự nhiên mang lại.

Có thể thấy, cộng đồng dân cư là lực lượng đông đảo, có khả năng huy động nhanh chóng để ứng phó với những trường hợp cấp bách. Các cộng đồng có sự am hiểu rõ về khu vực, có khả năng đánh giá tác động tại chỗ của biến đổi khí hậu thông qua quan sát hàng ngày và tự tìm 2 biện pháp ứng phó. Tuy nhiên, nhận thức cũng như năng lực ứng phó với thiên tai và BĐKH của người dân vẫn chưa cao. Nhiều người coi thiên tai là những hoạt động của tự nhiên và không thể kiểm soát, không ý thức được vai trò của bản thân.

Hơn ai hết, các cộng đồng dân cư phải được trang bị kỹ năng, năng lực ứng phó với những thách thức mang tính toàn cầu này. Các hoạt động phát triển dựa vào cộng đồng (Community-based) được xác định là một định hướng và giải pháp cơ bản, quan trọng trong thực hiện phát triển bền vững. Từ những lý do trên, đề tài “Ứng phó với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng trong phát triển nông nghiệp bền vững vùng Đồng bằng sông Hồng” đã được lựa chọn để nghiên cứu nhằm tìm hiểu những biện pháp cộng đồng địa phương sử dụng để ứng phó với BĐKH và các hình thức thiên tai khác nhằm đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng trong phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1.

Mục đích Mục đích chung: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn địa phương về ứng phó với BĐKH dựa vào cộng đồng trong phát triển nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng và từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường ứng phó với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng trong phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững tại khu vực nghiên cứu. Mục đích cụ thể: - Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, kinh nghiệm quốc tế, Việt Nam và rút ra các bài học kinh nghiệm trong ứng phó với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng. - Nghiên cứu thực tế ứng phó với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng trong phát triển nông nghiệp bền vững ở một địa bàn nghiên cứu cụ thể là vùng Đồng bằng sông Hồng. 3 - Đề xuất một số giải pháp tăng cường năng lực và các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng trong phát triển nông nghiệp bền vững khu vực nghiên cứu.

Yêu cầu - Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác. - Làm rõ hơn vai trò của cộng đồng trong hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu nói riêng và PTBV nói chung. - Đóng góp tổng kết cách thức, mô hình ứng phó với BĐKH dựa vào cộng đồng trong PTNNBV vùng ĐBSH và kiến nghị các giải pháp. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng và phát huy kiến thức đã học tập và nghiên cứu. - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. - Là báo cáo tốt nghiệp cho sinh viên. - Là cơ sở, tài liệu cho các nghiên cứu khoa học về sau.

Ý nghĩa trong thực tiễn - Thông qua đề tài này mong rằng có thể giúp nhận thấy rõ hơn vai trò của cộng đồng trong hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu nói riêng và PTBV nói chung. Để từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm trong ứng phó với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng. - Đề tài là cơ sở để giúp các nhà quản lý có các giải pháp tối ưu nhất để có những đóng góp tổng kết cách thức, mô hình ứng phó với BĐKH dựa vào cộng đồng trong PTNNBV vùng ĐBSH và kiến nghị các giải pháp. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở lý luận về ứng phó với BĐKH dựa vào cộng đồng trong phát triển nông nghiệp bền vững vùng ĐBSH 2. Các định nghĩa Biến đổi khí hậu (Climate Change) Theo IPCC (2007), BĐKH là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác động thường xuyên của con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển. Cộng đồng: Trong bối cảnh của thích ứng với BĐKH, cộng đồng được hiểu là nhóm người sống trong cùng một khu vực địa lý, cùng chịu tác động của BĐKH do vị trí cư trú của họ, và có thể có chung kinh nghiệm thích ứng với BĐKH.

Tuy nhiên, họ có thể có những nhận thức và cách nhìn đối với rủi ro do BĐKH gây ra khác nhau. Ngòai ra cộng đồng còn được hiểu như một nhóm người có tổ chức, có mối quan tâm chung, cùng chia sẻ mục tiêu chung, có mối quan hệ chặt chẽ tương tác lẫn nhau. Tính dễ bị tổn thương (Vulnerability) Tính dễ bị tổn thương là mức độ mà BĐKH có thể gây tổn hại hay bất lợi cho hệ thống; khi đó tính dễ bị tổn thương không chỉ phụ thuộc vào độ nhạy của hệ thống mà còn phụ thuộc vào khả năng thích ứng của cộng đồng với điều kiện khí hậu mới [IPCC, 1996]. 5 Ứng phó với biến đổi khí hậu (Response) Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ BĐKH.

Như vậy ứng phó với BĐKH gồm hai hợp phần chính là thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ BĐKH. Thích ứng (adaptation) với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc KT - XH đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại. Giảm nhẹ (mitigation) BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính. Thích ứng dựa vào cộng đồng: Thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng là một quá trình do cộng đồng xây dựng và làm chủ, dựa vào các ưu tiên, nhu cầu, kiến thức và khả năng của cộng đồng.

Mục đích của quá trình này là nâng cao khả năng của cộng đồng trong việc lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp ứng phó với tác động của BĐKH. Phát triển bền vững Phát triển bền vững có nhiều khái niệm, tổng hợp những quan điểm khác nhau có thể hiểu rằng “phát triển bền vững là sự phát triển trong đó kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển là kinh tế, xã hội và môi trường nhằm thỏa mãn được nhu cầu của xã hội hiện tại nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai”. Nông nghiệp Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có trồng trọt và chăn nuôi. Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản.

Phát triển bền vững nông nghiệp Phát triển bền vững nông nghiệp là việc quản lý có hiệu quả các nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà vẫn duy trì hay 6 làm tăng thêm chất lượng của môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên (FAO). Vai trò của cộng đồng trong ứng phó với BĐKH a. Cộng đồng đóng vai trò trung tâm trong quá trình thích ứng. Trọng tâm chú ý trong thích ứng dựa vào cộng đồng là cộng đồng địa phương.

Phương pháp thích ứng dựa vào cộng đồng thừa nhận khả năng khởi xướng và duy trì sự phát triển của chính người dân địa phương. Trách nhiệm thay đổi tùy thuộc vào những người sống trong cộng đồng địa phương. Cộng đồng là nguồn lực chủ yếu trong thích ứng với BĐKH. Cộng đồng là người hành động chính cũng là người hưởng lợi trước tiên của quá trình thích ứng.

Thật vậy, cộng đồng là chủ nhân nhưng cũng là nạn nhân nhận lãnh hậu quả BĐKH, do đó, từ việc xác định vai trò của cộng đồng trong ứng phó với biến đổi khí hậu cho thấy cần phải có sự tham gia tốt của cộng đồng, xem cộng đồng như là một đối tác cùng với chính quyền, tạo nên sức mạnh tại chỗ. Theo nhiều chuyên gia, cộng đồng dân cư là chìa khóa giải quyết những vấn đề cơ bản của BĐKH. Người dân không hề biết đến khái niệm “biến đổi khí hậu” nhưng vốn tri thức bản địa của họ kịp thời có sự điều chỉnh, bổ sung để thích ứng một cách hợp lý trước mọi sự thay đổi, biến động của điều kiện tự nhiên, có hành vi thân thiện môi trường và khí hậu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển nông nghiệp bền vững tại Đồng bằng sông Hồng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và biện pháp cần thiết để thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển nông nghiệp bền vững nhằm bảo vệ môi trường và nâng cao năng suất cây trồng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức áp dụng các công nghệ mới, cải thiện quản lý tài nguyên nước, và phát triển các mô hình nông nghiệp thân thiện với môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến nông nghiệp bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội, nơi cung cấp các giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý kinh tế trong nông nghiệp bền vững. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế tài nguyên thiên nhiên và môi trường nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về chính sách thủy lợi, một yếu tố quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề và giải pháp trong lĩnh vực nông nghiệp hiện nay.