ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế văn hoá, xã hội,…Đất đai là điều kiện, nền tảng của mọi ngành sản xuất, vì vậy đất đai có vị trí vô cùng quan trọng trong đời sống của nhân loại. Quản lý Nhà nước đối với đất đai, là một hoạt động không thể thiếu được ở mỗi Quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Trong những năm gần đây, đặc biệt như hiện nay sự ra đời của hệ thống công nghệ địa không gian,(Geographical Information System (GIS)) và viễn thám (RS) đã góp phần phát triển khoa học địa chính ở trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, song song với các công nghệ là sư ra đời nhiều phần mềm hỗ trợ cho việc xây dựng bản đồ, phục vụ cho công tác quản lý đất đai trở nên dễ dàng hơn[13]. Mường Tè là huyện miền núi phía Tây Bắc của Lai Châu, có tổng diện tích đất tự nhiên 268.
Địa hình của huyện bị chia cắt mạnh, nhiều núi cao, hệ thống sông, suối ngắn, nhỏ và có độ đốc lớn chia cắt các xã. Từ năm 2000 trở lại đây, dưới tác động của nhiều yếu tố, tình hình sử dụng đất của Mường Tè có nhiều biến động trên địa bàn huyện nên bất kỳ sự thay đổi nào trong sử dụng đất sẽ tác động mạnh mẽ đến cuộc sống của người đân đồng thời ảnh hưởng đến môi trường sinh thái [12]. Công nghệ xây dựng bản đồ số đã được phát triển mạnh mẽ, cho phép bán tự động hay tự động hoá trong các công đoạn xây dựng bản đồ. Tuỳ thuộc vào khả năng và mức độ trang thiết bị, các số liệu đo đạc, các nguồn tài liệu có sẵn, các tư liệu ảnh hàng không, viễn thám được lưu trữ ở máy tính dưới dạng số, hoặc được số hoá thông qua các thiết bị nhờ sự hỗ trợ của phần mềm dựa trên các tài liệu dạng số, cùng với các công tác xử lý tài liệu như nắn chỉnh, chồng xếp, tổng hợp,…Tất cả đều được thực hiện một cách dễ dàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 trên máy tính nhờ sự hỗ trợ của các phần mềm chuyên dụng.
Trong khi đó hệ thống thông tin địa lý GIS và viễn thám lại chưa được ứng dụng phổ biến một cách rộng rãi và phát huy những ưu điểm của nó trong công tác quản lý, truy cập bản đồ nói riêng và quản lý tài nguyên đất nói chung [1]. Vì vậy, việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong công tác xây dựng, sử dụng bản đồ để quản lý đất đai trở nên hết sức cần thiết. Ngoài ưu điểm thuận tiện trong quá trình sử dụng và cập nhật thông tin còn giúp cho việc lưu trữ, bảo quản bản đồ một cách gọn nhẹ, dễ dàng, điều này mang lại nhiều tiện ích trong công tác quản lý tài nguyên đất. Để đáp ứng thực tiễn trong quản lý đất đai cũng như giúp cho các nhà quản lý hoạch định kế hoặc và quy hoặc sử dụng đất đai trong toàn huyện Mường Tè, tôi đã thực hiện đề tài:“Ứng dụng viễn thám và GIS trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bản huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu”, mong muốn kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ là tài liệu tốt, nhằm đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp huyện, các vùng kinh tế - xã hội của huyện để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai trong giai đoạn năm 2014 - 2019, đánh giá được sự biến động đất đai so với chu kỳ 5 năm, 10 năm trước và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Đồng thời, làm cơ sở cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021 - 2025 và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và vai trò của nó trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đề về đất đai, được biên vẽ trên nền bản đồ địa hình hoặc bản đồ địa chính,…Nội dung của nó phải thể hiện đầy đủ, chính xác vị trí diện tích của các loại đất theo hiện trạng sử dụng, theo thực trạng bề mặt tại thời điểm thành lập. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trong các kỳ kiểm kê đất đai, được sử dụng khi lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc khi thực hiện các dự án đầu tư liên quan đến việc sử dụng đất.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện toàn bộ diện tích của các loại đất, trong đường địa giới hành chính, được xác định theo hồ sơ địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với các đơn vị hành chính có biển, thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện toàn bộ diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo, quần đảo trên biển tính đến đường mép nước biển triều kiệt trung bình. Đối với khu công nghệ cao, khu kinh tế, thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện toàn bộ diện tích các loại đất trong đường ranh giới sử dụng đất của khu công nghệ cao, khu kinh tế đó[10]. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trên cơ sở thiết kế kỹ thuật dự đoán công trình, theo quy định của Bộ tài nguyên và Môi trường.
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất đóng vai trò hết sức quan trọng: Thể hiện kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên bản vẽ. Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ cho việc quản lý lãnh thổ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Là tài liệu phục vụ xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và kiểm tra thực hiện các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt của các địa phương và các ngành kinh tế sử dụng đất[10]. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thường được xây dựng cho các cấp hành chính: Xã, huyện, tỉnh và toàn quốc.
Trước hết phải xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp cơ sở xã, phường sau đó sẽ dùng bản đồ cấp cơ sở để tổng hợp thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, tỉnh và toàn quốc. Nguồn tư liệu để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Qua các thời kỳ phát triển, trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có nhiều thay đổi, sự phát triển trong mỗi giai đoạn là khác nhau. Vì vậy, tư liệu trắc địa bản đồ và quản lý đất đai rất đa dạng theo các tỷ lệ bản đồ khác nhau. Trên cả nước đã có đầy đủ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/ 50.000 trong hệ toạ độ Gauss và UTM, riêng bản đồ có tỷ lệ 1/25.
000 chỉ có ở một số khu vực. Trong những thập niên 80 của thế kỷ trước, chúng ta đã thành lập được bản đồ giải thửa theo chỉ thị 299/TTg được gần 80% tổng số xã trên toàn quốc. Đến năm 1999 đã đo đạc và lập bản đồ địa chính trên diện tích là 65 nghìn ha đất đô thị và khoảng 25% diện tích đất nông nghiệp. Đã lập xong bộ hồ sơ địa giới quốc gia theo chỉ thị 364/TTg trên bản đồ tỷ lệ 1/25 000” Đây chính là nguồn tư liệu có thể sử dụng để làm bản đồ nền, để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho cả nước (Cho cấp tỉnh có tỷ lệ từ 1/50.
000, cho toàn quốc từ 1/200. Ngoài các tài liệu là bản đồ các loại, chúng ta còn số liệu thống kê đất hàng năm, kiểm kê đất định kỳ 5 năm và tài liệu quản lý biến động đất đai thường xuyên hàng năm để làm cơ sở cho việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Ngoài ra trên thực tế chúng ta thường dựa trên các cơ sở, các tài liệu thu thập được rồi lựa chọn một cách thức hợp lý nhất trong các cách thức sau để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: - Đối với những địa phương đã đo vẽ song toàn bộ bản đồ địa chính thì sử dụng bản đồ địa chính để tiếp hành xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và cấp tỉnh được tổng hợp từ bản đồ sử dụng đất cấp xã. - Sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở giai đoạn trước rồi đối chiếu với thực địa, có kết hợp với phương pháp trắc địa ở những khu vực có biến động lớn.
- Sử dụng bản đồ giải thửa theo chỉ thị 299/TTg kết hợp với bản đồ địa hình và số liệu điều tra bổ sung tại thực địa. - Sử dụng ảnh vệ tinh thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm kiểm kê để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kết hợp với điều vẽ bổ sung ở ngoài thực địa. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải phù hợp với bản đồ quy hoạch sử dụng đất, tuỳ theo từng cấp hành chính mà tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất là khác nhau. Ngoài ra tỷ lệ bản đồ còn phụ thuộc vào đặc điểm của các thửa đất, điều kiện tự nhiên của đối tượng sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất của từng địa phương, tùy theo diện tích tự nhiên của xã để lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp cho phù hợp.
Theo quy định chung thì tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất có tỷ lệ tương ứng với từng đơn vị hành chính được thống kê ở bảng 1.1 dưới đây: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Cấp đơn vị hành chính Tỷ lệ Xã 1:5000 – 1:10 000 Huyện 1:10 000 – 1:25 000 Tỉnh/Thành phố 1:50 000 – 1: 100 000 Toàn quốc 1:200 000 – 1: 1000 000 1. Công nghệ GIS và Viễn thám, những ứng dụng trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1. Công nghệ GIS và Viễn thám Geotechnology Hình 1.