phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về bản đồ địa chính và các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 2: Quy trình thành lập bản đồ bản đồ địa chính từ ảnh hàng không với sự tham gia của cộng đồng. Chƣơng 3: Thử nghiệm thành lập bản đồ địa chính với sự tham gia của cộng đồng. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 1. Khái niệm về bản đồ địa chính Theo Luật đất đai 2013, Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn, đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác nhận [5]. Thửa đất là phần diện tích đất đƣợc giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc đƣợc mô tả trên hồ sơ. Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nƣớc đối với việc sử dụng đất.
Bản đồ địa chính gốc: là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và không trọn các thửa đất, các đối tƣợng chiếm đất nhƣng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã đƣợc duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo khu vực trong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc Trung ƣơng, đƣợc cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là xã). Các nội dung đã đƣợc cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải đƣợc chuyển lên bản đồ địa chính gốc. Trích đo địa chính: là đo vẽ lập bản đồ địa chính của một khu đất hoặc thửa đất tại các khu vực chƣa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhƣng chƣa đáp ứng một số yêu cầu trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo (gọi chung là bản trích đo địa chính): là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề nhau, các đối tƣợng chiếm đất nhƣng không tạo thành thửa đất, các yếu 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tố quy hoạch đã đƣợc duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (trƣờng hợp thửa đất có liên quan đến hai (02) hay nhiều xã thì trên bản trích đo phải thể hiện đƣờng địa giới hành chính xã để làm căn cứ xác định diện tích thửa đất trên từng xã), đƣợc cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản trích đo địa chính đƣợc xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mục đích thành lập bản đồ địa chính Bản đồ địa chính các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000, bản trích đo địa chính (gọi chung là bản đồ địa chính) là tài liệu của Quốc gia, đƣợc thành lập nhằm mục đích [3]: - Làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật.
- Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phƣờng, thị trấn; quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. - Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã. - Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cƣ, đƣờng giao thông, cấp thoát nƣớc, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm. - Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai.
- Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Là nguồn tài liệu để xây dựng cở sở dữ liệu đất đai các cấp. Yêu cầu đối với bản đồ địa chính Bản đồ địa chính phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu sau: - Phản ảnh đầy đủ và trung thực ranh giới sử dụng đất, các tài sản gắn liền với thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã đƣợc duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan. - Đạt đƣợc độ chính xác theo các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
- Đƣợc xây dựng đƣợc đồng bộ theo đơn vị hành chính cấp xã. Đƣợc cập nhật đầy đủ và thƣờng xuyên các biến động về sử dụng đất. Thông tin đƣợc đồng bộ hóa với các tài liệu khác của hệ thống hồ sơ địa chính. - Đáp ứng có hiệu quả các yêu cấp bách về công tác quản lý đất đai của từng địa phƣơng, đặc biệt là công tác đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động về đất đai.
Nội dung của bản đồ địa chính 1. Cơ sở toán học a) Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Bản đồ địa chính các tỷ lệ đƣợc thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3o, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 và hệ độ cao Quốc gia hiện hành. Những đặc trƣng cơ bản của Hệ tọa độ Nhà nƣớc VN-2000 bao gồm: - Mặt toán học là mặt Ellipsoid WGS-84 có các tham số kích thƣớc: + Bán trục lớn: a = 6378137 m + Bán trục nhỏ: b = 6356752,31425 m + Độ dẹ cực: 1/f = 298,257223563 m - Định vị Ellipsoid WGS-84 đƣợc thực hiện phù hợp với lãnh thổ Việt Nam. Điểm gốc N00 đặt trong khuôn viên Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, đƣờng Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Các số liệu quốc gia đƣợc thiết lập trên cơ sở bình sai tổng thể lƣới tọa độ Quốc gia cấp “0” và lƣới tọa độ hạng I, II toàn quốc. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Lƣới chiếu bản đồ: Hệ tọa độ phẳng, thiết lập theo phép chiếu hình trụ đồng góc UTM với sai số biến dạng chiều dài tại kinh tuyến giữa múi 30 là 0,9999 tăng dần về hai phía biên múi đến 1.0 tại kinh tuyến cát tuyến và đến khoảng 1,0001 ở biên múi 30 và 1,0004 ở biên múi 60. b) Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh Cách chia mảnh bản đồ địa chính đƣợc thực hiện theo Thông tƣ 55/2013-TT- BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng [3], cụ thể nhƣ sau: - Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000: Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thƣớc thực tế là 6 x 6 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính 1:10.000 định dạng trên giấy là 60 x 60 cm, tƣơng ứng với diện tích là 3600 ha ngoài thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ. - Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thƣớc thực tế là 3 x 3 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 định dạng trên giấy là 60 x 60 cm, tƣơng ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 6 chữ số: 3 số đầu là số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thƣớc thực tế 1 x 1 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tƣơng ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dƣới.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông. - Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thƣớc thực tế 0,5 x 0,5 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tƣơng ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông đƣợc đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dƣới, số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông. - Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông.