Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất đóng vai trò là tài liệu cơ bản phản ánh không gian và thuộc tính của từng loại đất tại thời điểm kiểm kê. Đây là căn cứ quan trọng để theo dõi biến động đất đai qua các giai đoạn, phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị quỹ đất và lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp. Tại Việt Nam, sự gia tăng dân số kéo theo nhu cầu sử dụng đất cho cư trú, sản xuất và hạ tầng ngày càng lớn, đòi hỏi công tác biên tập bản đồ phải chuyển đổi từ phương pháp thủ công sang ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm chuyên dụng nhằm nâng cao độ chính xác, rút ngắn thời gian xử lý.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai tại Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn (Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam) tập trung nghiên cứu việc ứng dụng phần mềm MicroStation để biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ nguồn dữ liệu bản đồ địa chính tại xã Thượng Lâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát:
    • Góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ xã Thượng Lâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
    • Thống kê diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng, đánh giá tình hình biến động đất đai phục vụ công tác quản lý nhà nước và lập kế hoạch sử dụng đất.
    • Khai thác và ứng dụng các tính năng của phần mềm MicroStation trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính năm 2018 cho xã Thượng Lâm bằng phần mềm MicroStation.
    • Thống kê diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng năm 2017 trên địa bàn xã, so sánh và đối chiếu với báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Thượng Lâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu bản đồ địa chính thu thập năm 2013; báo cáo kinh tế - xã hội và báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai thu thập năm 2017; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 08/01/2018 đến ngày 11/05/2018.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình công nghệ và phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã từ bản đồ địa chính dạng số trên môi trường MicroStation SE kết hợp các mô-đun phụ trợ.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quy chuẩn kỹ thuật

Khóa luận xây dựng trên các nguyên tắc khoa học và toán học của bản đồ học địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

  • Khái niệm và mục đích: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu phản ánh thực tế sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê của từng cấp hành chính, được thành lập trên nền bản đồ thống nhất nhằm đánh giá việc quản lý, giao đất, cho thuê đất và làm căn cứ lập quy hoạch.
  • Quy định nộp báo cáo kiểm kê chu kỳ 5 năm: Cấp xã nộp lên cấp huyện trước ngày 01/06 của năm sau kỳ kiểm kê; cấp huyện nộp lên cấp tỉnh trước ngày 15/07; cấp tỉnh nộp về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 01/09; Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01/11.
  • Cơ sở toán học: Bản đồ cấp xã được xây dựng trên hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc, múi chiếu $3^\circ$, hệ số co giãn chiều dài $k_0 = 0,9999$. Kinh tuyến trục quy định cho thành phố Hà Nội là $105^\circ00'$. Đơn vị làm việc (Working Units): đơn vị chính (Master Units) là mét (m), đơn vị phụ (Sub Units) là milimét (mm), độ phân giải (Resolution) là 1000.
  • Độ chính xác và khái quát hóa: Sai số trung phương vị trí điểm đặc trưng ranh giới không vượt quá 0,5 mm trên bản đồ; sai số khái quát hóa đường ranh giới không vượt quá 0,3 mm. Các khoanh đất nhỏ hơn $4\text{ mm}^2$ trên bản đồ nằm lọt trong vùng đất khác loại được phép lược bỏ hoặc phóng to nếu có ý nghĩa quản lý quan trọng.

Căn cứ pháp lý

Tác giả hệ thống hóa đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở thực hiện:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Điều 34 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT và Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ký hiệu bản đồ và quy chuẩn kỹ thuật thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 02/KH-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Công văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSĐĐ của Tổng cục Quản lý đất đai.
  • Quyết định số 96/QĐ-UBND ngày 04/01/2017 của UBND huyện Mỹ Đức phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp gồm 17 mảnh bản đồ địa chính xã Thượng Lâm đo vẽ năm 2013 (7 mảnh đất thổ cư, 10 mảnh đất nông nghiệp); báo cáo kinh tế - xã hội năm 2017; biểu mẫu kiểm kê đất đai năm 2017; các văn bản pháp lý và nghiên cứu liên quan.
  2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Sàng lọc, phân loại dữ liệu thu thập được; đánh giá độ tin cậy của tài liệu bản đồ; tổng hợp số liệu diện tích đất đai theo bảng phân loại mục đích sử dụng.
  3. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ địa chính xã Thượng Lâm, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Đức, giảng viên hướng dẫn và các chuyên gia thuộc Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc hiện đại hóa công tác biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội. Tác giả chỉ rõ đất đai là tài nguyên cố định, có hạn, đòi hỏi phương thức quản lý số hóa có độ chính xác cao. Nội dung xác lập mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể và giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian (xã Thượng Lâm), thời gian (dữ liệu 2013–2017, thực hiện 2018) và phương pháp luận.

Phần 2: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận, các quy định kỹ thuật và công nghệ ứng dụng trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

  • Cơ sở khoa học và toán học: Định nghĩa, mục đích, yêu cầu kỹ thuật, nội dung biểu thị trên bản đồ (cơ sở toán học, địa giới hành chính, ranh giới khoanh đất, địa hình, thủy hệ, giao thông, yếu tố kinh tế - xã hội). Quy định về tỷ lệ bản đồ cấp xã theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (xã có diện tích từ 500 đến 3.000 ha áp dụng tỷ lệ 1:5.000).
  • Quy trình thành lập bản đồ: So sánh 3 phương pháp thành lập bản đồ cấp xã: (1) Sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở; (2) Sử dụng ảnh chụp máy bay/vệ tinh độ phân giải cao nắn chỉnh trực giao; (3) Hiệu chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước. Đề tài lựa chọn phương pháp thứ nhất vì tận dụng được nguồn tư liệu địa chính có sẵn, tiết kiệm chi phí và đảm bảo độ chính xác ranh giới thửa.
  • Thực trạng thành lập bản đồ: Khái quát tình hình kiểm kê đất đai tại Việt Nam theo Chỉ thị 21/CT-TTg; đánh giá thực tế triển khai tại thành phố Hà Nội và huyện Mỹ Đức (toàn bộ 22/22 xã, thị trấn của huyện Mỹ Đức đã hoàn thành bản đồ số).
  • Các phần mềm chuyên dụng:
    • MicroStation SE: Phần mềm đồ họa nền tảng (CAD) của Bentley Systems/Intergraph, sử dụng định dạng file chuẩn *.dgn, hỗ trợ thiết kế ký hiệu điểm, đường, pattern và tích hợp hệ thống seed file chuẩn VN-2000.
    • Famis: Phần mềm tích hợp xử lý số liệu đo đạc mặt đất và quản lý bản đồ địa chính số.
    • Bộ công cụ Mapping Office: Chạy trên nền MicroStation, gồm mô-đun MRFclean (lọc đường trùng, cắt đường tại nút giao, xóa đoạn thừa theo tham số sai số) và MRFflag (tự động hiển thị các vị trí lỗi hình học để biên tập viên chỉnh sửa).
    • Phần mềm LusMap: Mô-đun chạy trong MicroStation hỗ trợ tạo vùng topology tự động, gán mã loại đất, đổ màu hiện trạng, khái quát hóa gộp thửa liền kề và tạo khung bản đồ theo quy chuẩn.

Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Xác định địa bàn nghiên cứu tại xã Thượng Lâm, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội trong khoảng thời gian từ ngày 08/01/2018 đến 11/05/2018. Dữ liệu đầu vào gồm 17 tờ bản đồ địa chính số năm 2013 (7 tờ khu dân cư, 10 tờ đất nông nghiệp). Xác lập quy trình nghiên cứu dựa trên 3 nhóm phương pháp chính: điều tra thu thập tài liệu, phân tích xử lý số liệu thống kê, và tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý đất đai.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thượng Lâm

  • Tự nhiên: Xã ngoại thành Hà Nội, phía Bắc giáp xã Đồng Tâm, phía Nam giáp xã Tuy Lai, phía Tây giáp hồ Quan Sơn (huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình), phía Đông giáp kênh 7 xã Mỹ Thành. Địa hình bán sơn địa ven sông Đáy, hơi dốc từ Đông sang Tây. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $24^\circ\text{C}$, lượng mưa bình quân khoảng 1.800 mm/năm (tập trung trên 80% từ tháng 5 đến tháng 8), chịu ảnh hưởng 3–5 cơn bão mỗi năm. Hệ thống thủy văn gồm nhiều ao hồ, kênh mương và trạm bơm tưới tiêu. Tổng diện tích đất tự nhiên là 571,38 ha.
  • Dân số và lao động: 1.875 hộ với 7.005 nhân khẩu, phân bổ tại 5 thôn: Thôn Trì (1.573 người), Thôn Thượng (1.597 người), Thôn Trung (1.452 người), Thôn Nội (1.132 người), Thôn Phượng (1.283 người). Nguồn lao động khoảng 3.500 người (chiếm 50% dân số).
  • Kinh tế năm 2017: Tổng thu nhập đạt 149,25 tỷ đồng, bình quân 21,3 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu thu nhập:
    • Nông nghiệp: 19,38 tỷ đồng (13,3% tổng thu; sản lượng lương thực 3.230 tấn, bình quân 430 kg/người/năm).
    • Chăn nuôi: 33 tỷ đồng (22,5% tổng thu).
    • Kinh doanh, dịch vụ, tiền lương và phụ cấp: 97 tỷ đồng (64,2% tổng thu).
  • Xã hội - Môi trường: 1.571 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa; 5/5 thôn đạt chuẩn văn hóa; 100% trẻ em trong độ tuổi đến trường (trường mầm non 20 lớp/19 phòng, trường tiểu học 18 lớp/19 phòng); trạm y tế xã có 6 cán bộ (1 đại học, 5 trung cấp); duy trì thu gom rác thải định kỳ.

2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017

Tổng diện tích tự nhiên của xã Thượng Lâm năm 2017 là 571,38 ha, cơ cấu phân bổ theo các nhóm đất chính:

STT Nhóm loại đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 571,38 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 357,05 62,48
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 328,53 57,50
- Đất trồng cây hàng năm CHN 320,10 56,02
+ Đất chuyên trồng lúa nước LUC 144,00 25,20
+ Đất trồng lúa nước còn lại LUK 41,00 7,18
+ Đất trồng cây hàng năm khác (BHK) HNK 134,91 23,61
- Đất trồng cây lâu năm CLN 8,42 1,47
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 28,52 4,99
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 213,77 37,41
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 50,00 8,75
2.2 Đất chuyên dùng CDG 121,64 21,29
- Đất giao thông DGT 35,00 6,13
- Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 32,59 5,70
- Đất công trình công cộng CCC 9,78 1,71
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2,92 0,51
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 1,27 0,22
- Đất cơ sở tôn giáo TON 0,40 0,07
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,60 0,11
- Đất cơ sở văn hóa DVH 0,50 0,09
- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 0,40 0,07
- Đất chợ DCH 0,20 0,04
- Đất cơ sở y tế DYT 0,14 0,02
- Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 1,21 0,21
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0,55 0,09
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,55 0,09

3. Quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Tác giả thiết lập quy trình công nghệ 5 bước thực hiện trên phần mềm MicroStation SE và các tiện ích mở rộng:

  1. Công tác chuẩn bị: Thu thập vật tư, thiết bị, 17 tờ bản đồ địa chính và hệ thống bảng biểu thống kê năm 2017.
  2. Thành lập bản đồ nền:
    • Xử lý nhãn thửa nhỏ: Đối với các thửa đất có diện tích quá nhỏ không ghi được nhãn trên tờ bản đồ địa chính, tiến hành tra cứu bảng ghi chú thửa nhỏ dưới chân bản đồ, sao chép mã loại đất và dán vào đúng vị trí ranh giới thửa.
    • Hiệu chỉnh vị trí nhãn: Kéo các nhãn thửa nằm ngoài ranh giới vào bên trong lòng thửa đất.
    • Ghép mảnh và tiếp biên: Sử dụng lệnh Merge trong MicroStation SE để ghép 16 mảnh bản đồ địa chính vào 1 mảnh cơ sở, hoàn thiện bản đồ địa chính tổng thể của xã.
    • Chuẩn hóa môi trường làm việc: Chuyển đổi dữ liệu sang seed file chuẩn vn2d, cấu hình workspace ht_qh5, loại bỏ các lớp thông tin không cần thiết.
  3. Tổng quát hóa và chuẩn hóa đối tượng:
    • Phân lớp đối tượng theo quy chuẩn Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (lớp ranh giới thửa, lớp thủy văn, đường địa giới hành chính, lớp ký hiệu cell).
    • Gộp các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng thành một khoanh đất hiện trạng thống nhất.
  4. Sửa lỗi hình học và xây dựng topology:
    • Sử dụng ứng dụng MRFclean để tự động lọc bỏ các đoạn đường trùng lặp, xử lý nút giao cắt và loại bỏ các đoạn hở/thừa (dangles).
    • Sử dụng MRFflag để rà soát, hiển thị từng điểm lỗi còn tồn đọng và biên tập thủ công bằng công cụ của MicroStation.
    • Tạo vùng (topology) và gán nhãn loại đất cho từng vùng khép kín.
  5. Biên tập và hoàn thiện bản đồ hiện trạng:
    • Ứng dụng mô-đun LusMap và tiện ích frameht để đổ màu hiện trạng tự động theo bảng mã quy phạm.
    • Chèn khung bản đồ tỷ lệ 1:5.000, tạo lưới kilomet ($10\text{ cm}\times10\text{ cm}$), chèn cell kim chỉ hướng Bắc, ghi chú giải, lập bảng biểu diện tích và trình bày khung ký duyệt nghiệm thu cấp xã.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hoàn thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000 xã Thượng Lâm, huyện Mỹ Đức từ nguồn 17 tờ bản đồ địa chính số năm 2013, bảo đảm tính thống nhất về tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$).
  • Xử lý kỹ thuật ghép mảnh, tiếp biên, loại bỏ sai số dangles và chuẩn hóa dữ liệu đồ họa cho toàn bộ 571,38 ha diện tích tự nhiên của xã.
  • Tổng hợp bảng số liệu cơ cấu diện tích đất đai năm 2017: nhóm đất nông nghiệp chiếm 357,05 ha (62,48%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 213,77 ha (37,41%) và nhóm đất chưa sử dụng còn 0,55 ha (0,09%).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường kiểm soát và quản lý quy hoạch đất phi nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới, tránh tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất hoặc xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp.
  • Tiếp tục chuyển đổi các diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang mô hình chăn nuôi kết hợp trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao hơn.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuẩn hóa hệ thống dữ liệu bản đồ địa chính số để thuận tiện cho việc cập nhật biến động đất đai thường xuyên tại cấp xã.

Đóng góp về mặt kỹ thuật

  • Khóa luận chi tiết hóa quy trình công nghệ kết hợp giữa phần mềm MicroStation SE với các công cụ tiện ích (MRFclean, MRFflag, LusMap, frameht), cung cấp giải pháp xử lý lỗi cụ thể đối với nhãn thửa nhỏ và kỹ thuật ghép biên bản đồ địa chính phức tạp.
  • Đưa ra sản phẩm bản đồ hiện trạng sử dụng đất số hóa làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho UBND xã Thượng Lâm và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Đức trong công tác quản lý và kiểm kê định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu bản đồ địa chính đầu vào được thành lập từ năm 2013, trong khi các số liệu kinh tế - xã hội và kiểm kê đất đai được cập nhật đến năm 2017, dẫn đến việc phải đối soát nhiều biến động thực tế. Thao tác xử lý nhãn thửa nhỏ và chỉnh sửa tiếp biên thủ công vẫn đòi hỏi nhiều thời gian. Khóa luận chưa thực hiện so sánh biến động đa thời gian giữa nhiều chu kỳ kiểm kê liên tiếp.
  • Hướng mở: Tiếp tục nghiên cứu tích hợp cơ sở dữ liệu không gian với cơ sở dữ liệu thuộc tính trong các hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS) hiện đại hơn; ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám và thiết bị bay không người lái (UAV) để cập nhật nhanh các biến động ranh giới đất đai trên địa bàn xã.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Đo đạc bản đồ và Địa chính tại các trường đại học:

  • Giá trị phương pháp luận: Hướng dẫn chi tiết các thao tác kỹ thuật trên phần mềm MicroStation SE, từ khâu nạp seed file VN-2000, xử lý nhãn thửa, ghép mảnh Merge, sửa lỗi hình học bằng MRFclean/MRFflag đến tự động hóa tạo vùng và tô màu bằng LusMap.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp bộ số liệu hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu kinh tế - xã hội cụ thể của xã Thượng Lâm năm 2017, phục vụ công tác tra cứu cho cán bộ địa chính và quản lý tài nguyên môi trường cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng bao nhiêu mảnh bản đồ địa chính làm dữ liệu đầu vào và phân loại như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng 17 mảnh bản đồ địa chính xã Thượng Lâm thu thập năm 2013, bao gồm 7 mảnh bản đồ đất thổ cư (khu dân cư) và 10 mảnh bản đồ đất nông nghiệp.

2. Thông số toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Thượng Lâm được quy định ra sao?
Bản đồ được lập trên hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc múi chiếu $3^\circ$, hệ số co giãn $k_0 = 0,9999$, kinh tuyến trục $105^\circ00'$. Đơn vị làm việc gồm Master Units là mét (m), Sub Units là milimét (mm), độ phân giải 1000, tỷ lệ thành lập 1:5.000 với kích thước ô vuông lưới kilomet là $10\text{ cm}\times10\text{ cm}$.

3. Nhóm đất nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu đất đai xã Thượng Lâm năm 2017?
Nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 357,05 ha (chiếm 62,48% tổng diện tích tự nhiên 571,38 ha), trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 328,53 ha (chủ yếu là đất trồng cây hàng năm 320,10 ha).

4. Hai công cụ MRFclean và MRFflag trong bộ Mapping Office thực hiện nhiệm vụ gì?
MRFclean (viết bằng ngôn ngữ MDL) dùng để tự động xóa đường/điểm trùng nhau, cắt đường tại các điểm giao và lọc các đoạn thừa (dangles). MRFflag có chức năng hiển thị lần lượt các vị trí có lỗi hình học do MRFclean đánh dấu để biên tập viên trực tiếp chỉnh sửa trên màn hình đồ họa.

5. Giải pháp xử lý đối với các thửa đất có diện tích quá nhỏ không thể hiện được nhãn thửa trên bản đồ địa chính là gì?
Biên tập viên tra cứu bảng ghi chú các thửa đất nhỏ ở chân mỗi tờ bản đồ địa chính, sử dụng công cụ copy mã loại đất tương ứng và dán trực tiếp vào bên trong ranh giới thửa đất đó trên file bản đồ tổng hợp trước khi thực hiện đổ màu tự động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000 cho xã Thượng Lâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội trên phần mềm MicroStation SE từ 17 mảnh bản đồ địa chính năm 2013. Kết quả nghiên cứu đã tổng hợp đầy đủ cơ cấu diện tích 571,38 ha đất tự nhiên của xã năm 2017, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm 62,48%, đất phi nông nghiệp chiếm 37,41% và đất chưa sử dụng chiếm 0,09%. Quy trình kỹ thuật được thực hiện đúng theo các quy định của Luật Đất đai 2013 và Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, tạo ra sản phẩm bản đồ số có độ tin cậy phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị và quy hoạch đất đai tại địa phương.