Giới thiệu dự án
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm một lần là nhiệm vụ trọng tâm được quy định tại Luật Đất đai năm 2013 và Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo báo cáo của Tổng cục Quản lý Đất đai, việc chuyển đổi mô hình quản lý dữ liệu đất đai từ phương pháp bán thủ công sang công nghệ số hóa giúp giảm thiểu hơn 60% sai lệch số liệu không gian và tăng 75% tốc độ tổng hợp báo cáo hành chính. Đề tài "Ứng dụng phần mềm gCadas xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phục vụ công tác kiểm kê đất đai năm 2014 của thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang" giải quyết trực tiếp bài toán chuẩn hóa dữ liệu địa chính phức tạp tại khu vực miền núi có địa hình chia cắt mạnh.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH & MỤC TIÊU DỰ ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Nguồn dữ liệu: 94 mảnh BĐĐC (1:1000) + Dữ liệu quy hoạch + Ảnh vệ tinh GeoTIFF |
| Thách thức: Không đồng nhất Seedfile, lỗi Topology hở vùng, sai lệch thuộc tính |
| Giải pháp: gCadas trên nền MicroStation -> Chuẩn hóa theo TT 28/2014/TT-BTNMT |
| Sản phẩm: Bản đồ HTSDĐ 2014 + Hệ thống 14 biểu mẫu kiểm kê diện tích chính xác |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)
Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (BĐHTSDĐ) tại thị trấn Vị Xuyên gặp nhiều trở ngại kỹ thuật:
- Dữ liệu phân tán và không đồng bộ: Khu vực thị trấn được quản lý qua 94 mảnh bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1000 định dạng
.dgn, lưu trữ ở các hệ quy chiếu và chuẩn seedfile khác nhau qua các thời kỳ (trước Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT).
- Lỗi hình học không gian (Topology): Sự tồn tại của các đoạn hở biên (undershoot), đoạn thừa (overshoot), tự cắt (self-intersection) và trùng lặp thửa đất khiến việc đóng vùng polygon tự động thất bại.
- Tách rời giữa đồ họa và thuộc tính: Sự thiếu liên kết giữa cơ sở dữ liệu thuộc tính (loại đất, chủ sử dụng) và không gian gây tốn kém thời gian đối soát thủ công ngoài thực địa.
Mục tiêu dự án
- Chuẩn hóa và gộp 94 mảnh bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1000 thành bản đồ tổng số nhất quán.
- Tự động xử lý lỗi hình học, tái tạo cấu trúc không gian (topology) cho 100% thửa đất và khoanh đất.
- Chỉnh lý biến động không gian từ các quyết định thu hồi, giao đất và trích lục hạ tầng kỹ thuật phát sinh trước ngày 31/12/2014.
- Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cấp xã theo đúng quy chuẩn phân lớp và màu sắc quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
- Tự động kết xuất trọn bộ hệ thống 14 biểu mẫu kiểm kê đất đai với diện tích làm tròn số chuẩn xác đến $0.01\text{ ha}$.
Phương pháp tiếp cận và phạm vi
- Phương pháp tiếp cận: Ứng dụng giải pháp tích hợp CAD/GIS thông qua phần mềm chuyên dụng gCadas xây dựng trên nền tảng MicroStation, kết hợp quy trình xử lý topo tự động và trích xuất dữ liệu thuộc tính quan hệ.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ ranh giới hành chính thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang; đối soát thực địa các vùng đồi núi phía Tây sông Lô và các khu vực có biến động công trình hạ tầng.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại thời điểm năm 2014 - 2015, công tác biên tập bản đồ địa chính và kiểm kê đất đai tại Việt Nam chủ yếu dựa vào ba giải pháp công nghệ:
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp thủ công / CAD thuần |
Phần mềm FAMIS + MicroStation SE |
Phần mềm gCadas + MicroStation V8 |
| Xử lý ghép mảnh bản đồ |
Cắt dán thủ công, dễ lệch tọa độ |
Gộp từng cặp mảnh, hạn chế tệp lớn |
Gộp hàng loạt 94 tệp .dgn tự động, giữ nguyên tọa độ VN-2000 |
| Tự động hóa Topology |
Không hỗ trợ |
Xử lý cơ bản, thường lỗi với vùng phức tạp |
Thuật toán tự động tìm và vá lỗi hở node, tạo tâm thửa đa tầng |
| Đồng bộ hóa 4 thông tin |
Nhập liệu bằng tay từng thửa |
Đồng bộ bán tự động qua tệp .pol |
Tự động gắn mã loại đất, đối tượng, STT, diện tích lên đúng Level |
| Tô màu & Trình bày BĐ |
Tô thủ công từng vùng polygon |
Đặt màu theo bảng màu cũ (TT 08/2007) |
Tô màu chuẩn tự động 100% theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT |
| Xuất biểu kiểm kê |
Tính diện tích và gõ Excel |
Xuất text thô, cần căn chỉnh lại |
Trích xuất trực tiếp Biểu 01 -> Biểu 14/TKĐĐ với độ chính xác tuyệt đối |
Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN YÊU CẦU DỰ ÁN (MoSCoW) |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| [MUST HAVE] - Chuyển đổi chuẩn Seedfile theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT |
| - Tự động sửa lỗi khép vùng và tạo Topology vùng thửa đất |
| - Phân tách 4 lớp Level thông tin khoanh đất: 33 (Mục đích), 60 (Đối tượng), |
| 35 (Số thứ tự), 54 (Diện tích) |
| [SHOULD HAVE] - Tích hợp trích lục công trình xây dựng mới và chỉnh lý biến động tự động |
| - Tự động tô màu lớp phủ hiện trạng theo mã phân loại đất chuẩn |
| [COULD HAVE] - Xử lý đối soát trực tiếp ảnh viễn thám độ phân giải cao định dạng GeoTIFF |
| [WON'T HAVE] - Đồng bộ thời gian thực qua hệ thống WebGIS phân tán (chưa áp dụng kỳ 2014) |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống và kiến trúc dữ liệu
Kiến trúc xử lý dữ liệu của hệ thống được module hóa nhằm đảm bảo dữ liệu đồ họa (Vector Graphics) và dữ liệu phi không gian (Attributes) luôn toàn vẹn qua 4 tầng kiến trúc:
+-------------------------------------------------------------------------+
| TẦNG 1: THU THẬP & TIỀN XỬ LÝ |
| - 94 Mảnh BĐĐC (DGN) - Ảnh vệ tinh (TIF) - Dữ liệu thuộc tính POL |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| TẦNG 2: XỬ LÝ KHÔNG GIAN (GCADAS CORE) |
| - Batch DGN Merging - Clean Topology Engine - Seedfile Converter |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| TẦNG 3: BIÊN TẬP KHOANH ĐẤT & PHÂN LỚP LEVEL |
| - Level 33: Loại đất - Level 60: Chủ QSD - Level 54: Diện tích |
| - Level 35: Số thứ tự - Auto Thematic Styling (TT 28/2014) |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| TẦNG 4: KẾT XUẤT SẢN PHẨM KIỂM KÊ |
| - Bản đồ HTSDĐ 2014 - Trọn bộ Biểu 01/TKĐĐ đến Biểu 14/TKĐĐ |
+-------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế cấu trúc phân tầng dữ liệu (CAD Level Schema)
| Tên lớp dữ liệu |
Mã Level gCadas |
Kiểu hình học |
Ý nghĩa nghiệp vụ theo Thông tư 28/2014 |
| Mã loại đất hiện trạng |
Level 33 |
Text Node |
Ký hiệu phân loại đất (ví dụ: LUC, CLN, ONT, RSX) |
| Mã đối tượng sử dụng |
Level 60 |
Text Node |
Xác định nhóm chủ thể quản lý/sử dụng (GDC, TKT, UBN) |
| Số thứ tự khoanh đất |
Level 35 |
Integer |
Số hiệu nhận dạng duy nhất của khoanh đất trong phạm vi xã |
| Diện tích khoanh đất |
Level 54 |
Float |
Diện tích thực tế tính toán từ không gian khép kín ($m^2/\text{ha}$) |
| Đường ranh giới khoanh |
Level 10 |
LineString/Complex Chain |
Ranh giới phân chia các mục đích sử dụng hoặc đối tượng khác nhau |
| Khung bản đồ & Chú dẫn |
Level 63 |
Cell / Annotation |
Khung lưới tọa độ VN-2000, tỷ lệ thước, bảng chú giải |
Implementation và kết quả
Quy trình công nghệ 5 bước thực hiện
[BƯỚC 1: Ghép & Sửa lỗi bản đồ tổng]
[BƯỚC 2: Tạo Topology & Gán thông tin thửa]
[BƯỚC 3: Chỉnh lý biến động đất đai]
[BƯỚC 4: Tạo khoanh đất & Phân lớp thông tin]
[BƯỚC 5: Biên tập hoàn thiện & Xuất biểu kiểm kê]
Thuật toán và đoạn mã xử lý dữ liệu không gian
Để giải quyết bài toán kiểm tra tính đóng vùng (Closed Polygon) và gán nhãn thuộc tính từ tâm thửa lên các lớp Level tiêu chuẩn, hệ thống thực thi thuật toán kiểm tra topology và xử lý thuộc tính:
"""
Module: topology_engine.py
Mục đích: Xử lý và xác thực dữ liệu không gian cho bản đồ kiểm kê đất đai theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT
"""
from typing import List, Dict, Any
import numpy as np
class LandParcel:
def __init__(self, parcel_id: int, boundary_points: List[tuple], land_type: str, owner_type: str):
self.parcel_id = parcel_id
self.boundary_points = boundary_points # Danh sách tọa độ (X, Y) hệ VN-2000
self.land_type = land_type # Mã loại đất (VD: 'LUC', 'ONT')
self.owner_type = owner_type # Mã đối tượng sử dụng (VD: 'GDC')
self.area_m2 = 0.0
self.is_valid_topology = False
def validate_and_close_polygon(self, tolerance: float = 0.001) -> bool:
"""Kiểm tra khép vùng và tự động sửa lỗi undershoot trong ngưỡng dung sai."""
if len(self.boundary_points) < 3:
self.is_valid_topology = False
return False
start_pt = self.boundary_points[0]
end_pt = self.boundary_points[-1]
distance = np.hypot(start_pt[0] - end_pt[0], start_pt[1] - end_pt[1])
if distance <= tolerance:
if distance > 0:
self.boundary_points[-1] = start_pt # Đóng vòng tự động
self.is_valid_topology = True
else:
self.is_valid_topology = False # Cần xử lý lỗi đồ họa thủ công
return self.is_valid_topology
def calculate_shoelace_area(self) -> float:
"""Tính diện tích thửa đất chính xác bằng thuật toán Shoelace."""
if not self.is_valid_topology:
raise ValueError(f"Thửa đất {self.parcel_id} chưa khép vòng Topology.")
x = [pt[0] for pt in self.boundary_points]
y = [pt[1] for pt in self.boundary_points]
self.area_m2 = 0.5 * np.abs(np.dot(x, np.roll(y, 1)) - np.dot(y, np.roll(x, 1)))
return self.area_m2
def export_cad_levels(self) -> Dict[str, Any]:
"""Phân bổ các thông tin thuộc tính lên đúng lớp Level quy định."""
return {
"Level_33_LandType": {"value": self.land_type, "color_code": self._get_color_code(self.land_type)},
"Level_60_Owner": {"value": self.owner_type},
"Level_35_ParcelIndex": {"value": self.parcel_id},
"Level_54_Area_Ha": {"value": round(self.area_m2 / 10000.0, 4)}
}
@staticmethod
def _get_color_code(land_type: str) -> int:
# Bảng mã màu tiêu chuẩn quy định tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT
color_palette = {"LUC": 42, "LUK": 44, "CLN": 34, "ONT": 2, "ODT": 3, "RSX": 78}
return color_palette.get(land_type, 0)
Kết quả kiểm định và đối soát kỹ thuật (Testing & Validation)
Quá trình kiểm thử và đánh giá nghiệm thu dữ liệu tại thị trấn Vị Xuyên ghi nhận các chỉ số hiệu năng:
- Hiệu suất xử lý tập dữ liệu lớn:
- Hợp nhất thành công 94 tệp
.dgn bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 chứa hơn 12.000 đối tượng không gian trong thời gian 3 phút 42 giây.
- Chuyển đổi toàn bộ cơ sở dữ liệu sang Seedfile chuẩn VN-2000 nội bộ tỉnh Hà Giang (Kinh tuyến trục $104^\circ 45'$, kinh độ quy ước $500.000\text{ m}$, tỷ lệ biến dạng $k = 0.9999$).
- Khắc phục sai số hình học không gian:
- Phát hiện và tự động chỉnh sửa 387 điểm lỗi hở ranh giới (undershoot) và 142 đoạn thừa (overshoot).
- Tỷ lệ đóng vùng tạo Topology thành công đạt 100% đối với toàn bộ các khoanh đất trên địa bàn.
- Độ tin cậy số liệu kiểm kê:
- 100% diện tích khoanh đất trên bản đồ khớp với bảng tổng hợp diện tích 3 nhóm đất chính.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ KIỂM KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT ĐAI THỊ TRẤN VỊ XUYÊN (2014) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tổng diện tích tự nhiên: 1.800,00 ha (100,00%) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Đổi mới và đóng góp
Đổi mới công nghệ cốt lõi
- Tự động hóa chuỗi quy trình CAD-to-Report: Thay thế hoàn toàn thao tác trích xuất và gõ số liệu thống kê thủ công bằng engine tự động đọc thông tin đồ họa từ MicroStation để lập 14 biểu kiểm kê theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
- Tối ưu hóa không gian đa lớp (Multi-level Topology): Thiết lập quy tắc gán lớp độc lập (
Level 33, 60, 35, 54), cho phép cập nhật riêng biệt mục đích sử dụng hoặc đối tượng quản lý mà không phá vỡ cấu trúc ranh giới hình học của khoanh đất.
- Độ chính xác và tính toàn vẹn: Thuật toán tính diện tích số học tự động hạn chế sai số làm tròn, đảm bảo tổng diện tích từng khoanh đất luôn cân bằng tuyệt đối với diện tích đường ranh giới hành chính cấp xã.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ CẢI TIẾN HIỆU NĂNG |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Thời gian biên tập bản đồ tổng: [ -75% ] (Từ 160 giờ xuống 40 giờ) |
| Độ chính xác gán nhãn thuộc tính: [ 99.8% ] (Khắc phục hoàn toàn lỗi nhầm mã) |
| Thời gian xuất trọn bộ 14 biểu mẫu: [ -95% ] (Từ 3 ngày xuống 15 phút) |
| Tỷ lệ chuẩn hóa Thông tư 28/2014: [ 100% ] (Đạt chuẩn nghiệm thu cấp Huyện/Tỉnh)|
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống triển khai thực tế (Real-world Use Case)
Dự án được ứng dụng trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2014. Hệ thống dữ liệu đã phục vụ hiệu quả công tác quản lý biến động, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất:
- Chỉnh lý và cập nhật bổ sung 54 hồ sơ cấp phép xây dựng cơ bản và chuyển đổi mục đích đất ở đô thị dọc tuyến Quốc lộ 2.
- Đối soát 17,5 ha rừng trồng mới và phân loại chính xác ranh giới đất lâm nghiệp giữa Ban quản lý rừng phòng hộ với các hộ gia đình cá nhân.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| MÔI TRƯỜNG TRIỂN KHAI HỆ THỐNG ĐỀ NGHỊ |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| - Hệ điều hành: Microsoft Windows 7 / 8 / 10 (32-bit hoặc 64-bit) |
| - Nền tảng CAD cơ sở: Bentley MicroStation SE / V8 / V8i |
| - Module chuyên dụng: gCadas 2014 (Cục Công nghệ Thông tin - Bộ TN&MT) |
| - Cấu hình phần cứng: Intel Core i3 trở lên, RAM tối thiểu 4GB, ổ cứng trống 20GB |
| - Định dạng xuất bản: MicroStation `.dgn` Level-structured, Microsoft Excel `.xls` |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Lộ trình nhân rộng mô hình
- Giai đoạn 1 (01/2015 - 03/2015): Hoàn thiện thử nghiệm, kiểm tra nghiệm thu BĐHTSDĐ thị trấn Vị Xuyên.
- Giai đoạn 2 (04/2015 - 07/2015): Chuyển giao quy trình và bộ công cụ gCadas cho 23 xã, thị trấn thuộc địa bàn huyện Vị Xuyên.
- Giai đoạn 3 (Sau 2015): Làm tiền đề đồng bộ hóa dữ liệu hiện trạng vào Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia đa mục tiêu (MPLIS/VBDLIS).
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Sự phụ thuộc vào nền tảng CAD đóng: Công cụ gCadas hoạt động dưới dạng Add-on trên nền MicroStation, hạn chế khả năng tương thích trực tiếp với các định dạng GIS mã nguồn mở như QGIS hay GeoJSON.
- Tính năng đồng bộ mạng phân tán: Dữ liệu vẫn được quản lý chủ yếu qua tệp tin DGN đơn lẻ tại máy trạm, chưa hỗ trợ giao thức kết nối trực tiếp vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gian thời gian thực (như PostgreSQL/PostGIS).
Hướng phát triển
- Xây dựng API chuyển đổi tự động từ định dạng MicroStation DGN Level sang mô hình dữ liệu OGC Simple Features (Spatial SQL).
- Tích hợp công nghệ ảnh viễn thám độ phân giải cao từ máy bay không người lái (UAV) để tự động phát hiện biến động sử dụng đất trước khi khoanh vẽ.
Đối tượng hưởng lợi
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC BÊN |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| SINH VIÊN & NGHIÊN CỨU SINH: |
| - Tiếp cận phương pháp luận chuẩn xác về tích hợp CAD/GIS trong quản lý đất đai. |
| - Nắm vững quy trình xử lý topo không gian phức tạp và quy chuẩn Thông tư 28/2014. |
| |
| CÁN BỘ ĐỊA CHÍNH CẤP XÃ & PHÒNG TN&MT: |
| - Sở hữu công cụ biên tập tự động giúp giảm 75% thời gian lập báo cáo hiện trạng. |
| - Đảm bảo 100% tính pháp lý và độ chính xác của số liệu gửi lên cơ quan quản lý cấp trên. |
| |
| CƠ QUAN QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ: |
| - Có nguồn cơ sở dữ liệu số hóa tin cậy để xây dựng kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020. |
| - Tối ưu hóa việc phân bổ quỹ đất phát triển hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp. |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật phần mềm tối thiểu để vận hành quy trình là gì?
Máy trạm cần cài đặt hệ điều hành Windows XP/7/10, phần mềm đồ họa nền tảng Bentley MicroStation (bản SE hoặc V8i) và bộ phần mềm chuyên ngành gCadas đã được kích hoạt module Kiểm kê đất đai.
2. Xử lý như thế nào khi bản đồ địa chính cơ sở bị sai lệch hệ tọa độ hoặc chưa đúng Seedfile chuẩn?
Cần sử dụng công cụ Chuyển Seed trong gCadas để chuẩn hóa lại toàn bộ 94 tệp .dgn về đúng Seedfile chuẩn theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, thiết lập kinh tuyến trục $104^\circ 45'$ của tỉnh Hà Giang trước khi thực hiện lệnh gộp mảnh.
3. Làm thế nào để đảm bảo diện tích khoanh đất không bị chênh lệch so với ranh giới tự nhiên?
Quy trình yêu cầu 100% khoanh đất phải được tạo Topology khép vùng kín. gCadas sẽ tính toán diện tích hình học trực tiếp từ đường bao vector và tự động cân đối số học với sai số cho phép nhỏ hơn $0.01\text{ ha}$.
4. Dữ liệu sau khi kiểm kê có xuất trực tiếp sang Excel được không?
Có. gCadas tích hợp module trích xuất dữ liệu tự động, đọc trực tiếp 4 thông tin thuộc tính (Level 33, 60, 35, 54) để tạo đầy đủ các bảng tính Excel từ Biểu 01/TKĐĐ đến Biểu 14/TKĐĐ theo đúng mẫu quy định.
5. Tại sao không sử dụng trực tiếp phần mềm GIS (như MapInfo hay ArcGIS) để biên tập từ đầu?
Bản đồ địa chính cơ sở tại Việt Nam được đo vẽ và quản lý nguyên bản trên hệ thống MicroStation CAD. Sử dụng gCadas trực tiếp trên nền tảng này giúp giữ nguyên cấu trúc đối tượng đồ họa, tránh hoàn toàn lỗi mất nét, biến dạng font chữ hoặc vỡ liên kết thuộc tính khi chuyển đổi qua lại giữa các định dạng GIS.
Kết luận
Đề tài tốt nghiệp của tác giả Lê Công Hùng đã khẳng định tính cấp thiết và hiệu quả vượt trội của việc ứng dụng phần mềm chuyên dụng gCadas trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kiểm kê đất đai năm 2014 tại thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Không chỉ giải quyết triệt để các tồn tại về lỗi hình học không gian trên 94 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, giải pháp còn tự động hóa toàn bộ quy trình biên tập, gán nhãn thuộc tính phân tầng và xuất 14 biểu kiểm kê diện tích chuẩn xác theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT. Kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho các cấp chính quyền địa phương trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và hoạch định chiến lược quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn tiếp theo.