CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 1. Một số khái niệm về quản lý đất đai 1. Khái niệm về đất đai Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người. Đất đai là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất.
Đất đai có nguồn gốc tự nhiên, theo thời gian con người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất đai và biến đất đai từ sản phẩm tự nhiên trở thành công cụ lao động, tạo ra sản phẩm cho con người. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với con người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Do đó, nếu không có đất đai thì không có một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay. Luật Đất đai năm 1993 ghi “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng; Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay”.
Đất đai không chỉ có vai trò tạo ra sản phẩm, tạo ra vật chất giá trị cho cuộc sống của con người mà còn có ý nghĩa về mặt chính trị. Tài sản ấy phải bảo vệ bằng cả xương máu và vốn đất đai mà quốc gia có được thể hiện qua sức mạnh của quốc gia đó, ranh 8 giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia. Đất đai còn là nguồn của cải, quyền sử dụng đất là nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó là tài sản đảm bảo sự an toàn về tài chính, có thể chuyển nhượng qua các thế hệ. Phân loại đất đai Theo điều 10 Luật Đất đai 2013 phân loại đất căn cứ vào mục đích sử dụng được phân loại như sau: * Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: - Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; - Đất trồng cây lâu năm; - Đất rừng sản xuất; - Đất rừng phòng hộ; - Đất rừng đặc dụng; - Đất nuôi trồng thủy sản; - Đất làm muối; - Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; * Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: - Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đô thị; - Đất xây dựng trụ sở cơ quan; - Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; - Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào 9 tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; - Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; - Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; - Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở; * Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
Về mặt quản lý nhà nước về đất đai thì việc xác định loại đất được theo một trong căn cứ vào: GCN quyền sử dụng đất; GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất; Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định theo Luật Đất đai; Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục 10 đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ngoài ra việc xác định loại đất còn thực hiện theo quy định của Chính phủ. Khái niệm về quản lý đất đai Quản lý là hoạt động phát sinh khi cần sự hợp tác của nhiều người để đạt được các mục đích, mục tiêu đã đề ra. Để có được một kết quả tốt nhất cần sự phối hợp của nhiều người, tạo sự thống nhất của những người tham gia về cách thức hành động chung, về nhiệm vụ thực hiện cũng như cần hoàn các mục tiêu. Quản lý nhà nước về đất đai là việc nhà nước dùng sức mạnh quản lý của mình để điều chỉnh các hoạt động liên quan đến vấn đề đất đai.
Các hoạt động quản lý đất đai của nhà nước đều hướng tới việc duy trì trật tự công tác hoạt động đất đai, duy trì trật tự đất đai ở mức ổn định, cùng với đó, thực hiện giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến đất đai để việc cấp quyền sở sử dụng đất của nhà nước cho những hộ dân đủ điều kiện được diễn ra khách quan, minh bạch. Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với đời sống của người dân, cũng như sự phát triển chung của đất nước. Nó tác vào đời sống xã hội của người dân, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân. Cụ thể như sau: - Quản lý đất đai giúp Nhà nước nắm bắt được tình hình sử dụng đất ở từng địa phương; nắm bắt được các cá nhân, hộ gia đình được cấp quyền sử dụng đất.
Khi được cấp quyền sử dụng đất, các cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng miếng đất đó đúng mục đích sử dụng ban đầu của nó. Đồng thời, các đối tượng được cấp quyền sử dụng có trách nhiệm quản lý, giữ gìn đất đai. Bởi suy cho cùng, đất đai là tài sản toàn dân, Nhà nước đứng tên chủ sở hữu, và các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình được Nhà nước cấp phép sử dụng. - Quản lý Nhà nước về đất đai giúp người dân được đảm bảo về quyền sử dụng đất.
Khi Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11 cho từng cá nhân, hộ dân, đồng nghĩa với việc Nhà nước xác lập và công nhận nhận quyền sử dụng đất cho những đối tượng đó. - Quản lý Nhà nước về đất đai giúp Nhà nước đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tránh những trường hợp mâu thuẫn, tranh chấp đất đai xảy ra. Thực tế hiện nay, đất đai ngày càng có giá trị. Do đó, khi nói đến đất đai, không có cá nhân nào muốn chịu thiệt.
Trước kia, các hộ dân có thể cho nhau đất để làm lối đi, hàng rào. Nhưng hiện tại thì không. Chỉ cần một lấn chiếm nhỏ cũng có thể dẫn đến mâu thuẫn và tranh chấp đất giữa các cá nhân, tổ chức liên quan. Do đó, Nhà nước cần phải đưa ra những biện pháp quản lý chặt chẽ để tránh những trường hợp tranh chấp đó xảy ra, phát sinh và gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai giúp Nhà nước giám sát hoạt động sử dụng đất của các cá nhân, hộ dân, đưa ra những biện pháp xử lý, hỗ trợ kịp thời khi xảy ra tranh chấp. Thẩm quyền quản lý đất đai cấp xã UBND cấp xã do HĐND cùng cấp bầu, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân, HĐND cùng cấp và UBND cấp huyện. Chức năng quản lý đất đai của UBND cấp xã được quy định tại nhiều luật: Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật đất đai năm 2013, Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Ngoài ra, chức năng này còn được quy định tại các văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư… Theo đó, UBND cấp xã có chức năng (chính) quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn xã trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng theo các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và theo sự phân công chỉ đạo thực hiện của UBND cấp huyện.
Thẩm quyền của UBND cấp xã trong quản lý đất đai xuất phát từ việc phân cấp, ủy quyền của UBND cấp huyện nhằm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện. 12 Chức năng quản lý đất đai của UBND xã được quy định tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật: Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật Đất đai năm 2013, Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012. ngoài ra, chức năng này còn được quy định tại các văn bản dưới luật như: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.