Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, đất đai đóng vai trò là nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng, vừa là tư liệu sản xuất thiết yếu cho các ngành nông - lâm nghiệp, vừa là nguồn lực kinh tế - xã hội phục vụ sản xuất kinh doanh và phát triển hạ tầng. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai có sự biến đổi căn bản; phương diện kinh tế của đất trở thành yếu tố chi phối mạnh mẽ, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải không ngừng đổi mới, bảo đảm tính khoa học, chặt chẽ và tăng cường tính pháp lý nhằm cân bằng giữa việc phát huy tối đa tiềm năng sử dụng đất và giảm thiểu các rủi ro tiêu cực.

Xã Phú Cường là đơn vị hành chính cấp cơ sở nằm ở phía Tây Nam huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Xã sở hữu vị trí địa lý thuận lợi và mang tính chiến lược: phía Bắc tiếp giáp Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài; phía Nam giáp thị trấn Quang Minh (huyện Mê Linh) và xã Nam Hồng (huyện Đông Anh) với ranh giới tự nhiên là sông Cà Lồ dài khoảng 3,5 km; phía Tây giáp xã Thanh Xuân dọc tuyến đường Bắc Thăng Long - Nội Bài; phía Đông giáp xã Phú Minh. Trên địa bàn có nhiều trục giao thông huyết mạch đi qua như Quốc lộ 2, Quốc lộ 18, đường Võ Văn Kiệt, đường Võ Nguyên Giáp và tuyến nối cầu Nhật Tân. Vị trí này tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp, song cũng tạo ra áp lực lớn đối với công tác quy hoạch, sử dụng và quản lý trật tự đất đai.

Từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Vân (ngành Kinh tế và Quản lý công, Học viện Chính sách và Phát triển) tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý về công tác quản lý nhà nước đối với đất đai tại cấp xã.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng đất và kết quả triển khai các nghiệp vụ quản lý đất đai trên địa bàn xã Phú Cường giai đoạn 2020 - 2022.
  3. Nhận diện các khó khăn, vướng mắc, tồn tại và nguyên nhân trong quá trình quản lý đất đai cơ sở.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý đất đai tại địa phương trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận và thực tiễn triển khai các quy định quản lý đất đai của chính quyền cấp xã (cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm hành chính, giải phóng mặt bằng và tiếp công dân).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực tiễn quản lý được khảo sát, thu thập chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 (kèm dữ liệu hiện trạng biến động đất đai từ 2018 đến 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về đất đai ("Đất đai là tài sản mãi mãi với con người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp") cùng các định nghĩa pháp lý theo Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2013. Tác giả xây dựng nền tảng phân tích dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Luật Đất đai năm 2013: Điều 3 (khoản 16 về khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), Điều 7 và Điều 8 (khoản 2 về trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất công ích, đất công cộng, đất chưa giao), Điều 10 (phân loại 3 nhóm đất: nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng), Điều 95 (đăng ký đất đai lần đầu), Điều 202 và 203 (thẩm quyền và quy trình hòa giải tranh chấp đất đai), Điều 61, 62, 65 (các trường hợp thu hồi đất phục vụ giải phóng mặt bằng).
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015: Quy định chức năng, thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước của UBND cấp xã.
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012: Cơ sở xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
  • Luật Tiếp công dân: Điều 15 và Điều 28 về trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã trong tiếp dân và thời hạn xử lý đơn thư.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP: Điều 18, 31, 32, 33, 34, Điều 70 (trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCN lần đầu) và Điều 88 (thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai).
  • Nghị định số 91/2019/NĐ-CP: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (Điều 38 quy định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND cấp xã: phạt tiền đến 5.000.000 đồng, cảnh cáo, tịch thu giấy tờ sai lệch, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả).
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT: Quy định về hồ sơ địa chính và thủ tục cấp GCN.
  • Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV: Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ địa chính xã.
  • Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ: Đề án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp tiếp cận hệ thống: Đặt đối tượng quản lý đất đai trong mối quan hệ đa chiều từ văn bản luật pháp, chính sách vĩ mô đến quá trình thực thi cụ thể tại cấp cơ sở.
  • Phương pháp hệ thống hóa: Sắp xếp, phân định các quy định pháp luật và trình tự quản lý đất đai theo khung quy trình chặt chẽ.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết: Phân tích tài liệu, báo cáo chuyên ngành để hình thành hệ thống khái niệm, quy chuẩn nghiệp vụ.
  • Phương pháp minh họa bằng bảng biểu: Thống kê, tổng hợp các nguồn số liệu thứ cấp, xây dựng bảng cơ cấu sử dụng đất, bảng biến động đất đai và tiến độ xử lý hồ sơ hành chính.

Nguồn dữ liệu

Số liệu nghiên cứu được thu thập trực tiếp từ Bộ phận Địa chính và UBND xã Phú Cường (Báo cáo hiện trạng sử dụng đất các năm 2018, 2019, 2020; số liệu thống kê kiểm kê đất đai năm 2022; báo cáo tình hình kinh tế - xã hội địa phương).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận công tác quản lý đất đai

Chương 1 làm rõ các khái niệm căn bản về đất đai, phân loại đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo Điều 10 Luật Đất đai 2013), bản chất của quản lý nhà nước về đất đai và thẩm quyền của chính quyền cấp xã. Tác giả chuẩn hóa 5 quy trình nghiệp vụ cốt lõi mà UBND cấp xã chịu trách nhiệm:

  1. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: Thực hiện theo quy trình 4 bước (Nộp hồ sơ; Tiếp nhận hồ sơ; Giải quyết hồ sơ; Trả kết quả) với thời hạn giải quyết không quá 30 ngày.
  2. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: Thực hiện theo chu trình 4 bước gồm lập biên bản vi phạm hành chính, xác minh tình tiết, ban hành quyết định xử phạt (trong thẩm quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng của Chủ tịch UBND cấp xã) và tổ chức thi hành/cưỡng chế.
  3. Giải quyết đơn thư, hòa giải tranh chấp: Quy định thủ tục hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã với Hội đồng hòa giải do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch Hội đồng cùng đại diện UBMTTQ, Trưởng thôn, cán bộ tư pháp và địa chính.
  4. Giải phóng mặt bằng các dự án: Trình tự 8 bước từ thông báo thu hồi đất, kiểm kê tài sản, lập phương án bồi thường, lấy ý kiến nhân dân, phê duyệt, chi trả bồi thường đến bàn giao mặt bằng.
  5. Tiếp dân, xử lý hồ sơ hành chính: Tiếp nhận, phân loại và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo thời hạn 10 ngày làm việc quy định tại Luật Tiếp công dân.

Bên cạnh đó, chương này phân tích hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đất đai: nhóm khách quan (điều kiện tự nhiên, yếu tố xã hội, tập quán làng xã, điều kiện kinh tế) và nhóm chủ quan (thể chế chính sách, năng lực bộ máy và đạo đức cán bộ, ý thức chấp hành của người dân). Tác giả dẫn chứng bài học thực tế từ xã Đông Tiến (huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh) trong việc xử lý dứt điểm 61 trường hợp vi phạm xây dựng trái phép năm 2018 tại thôn Ô Cách để rút ra 4 bài học kinh nghiệm cho xã Phú Cường: kiên quyết xử lý sai phạm, coi trọng tuyên truyền và đào tạo cán bộ, đẩy mạnh cấp GCN, tăng cường thanh tra thu hồi đất sử dụng sai mục đích.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Chương 2 mô tả đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu hành chính gồm 4 thôn (Hương Gia, Thụy Hương, Tân Trại, Dân Cư Hàng Không) với quy mô dân số 14.504 người (trong đó thôn Tân Trại có 4.946 người, Thụy Hương 4.910 người, Hương Gia 4.058 người, Dân Cư Hàng Không 590 người). Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 54,1% (4.615 người). Cơ cấu kinh tế địa phương dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng thương mại dịch vụ (đạt 112 tỷ 711 triệu đồng, tăng 19,8%), tiểu thủ công nghiệp (70 tỷ 865 triệu đồng), giảm tỷ trọng nông nghiệp (31 tỷ 052 triệu đồng).

Về hiện trạng đất đai, tổng diện tích tự nhiên của xã năm 2020 là 852,78 ha (theo số liệu kiểm kê 2022 là 852,06 ha). Cơ cấu các nhóm đất chính như sau:

Nhóm đất / Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu so với diện tích tự nhiên (%)
1. Đất nông nghiệp NNP 439,55 51,59%
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 415,90 48,81%
+ Đất trồng cây hàng năm (gồm trồng lúa 206,45 ha) CHN 324,30 38,06%
+ Đất trồng cây lâu năm CLN 91,60 10,87%
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 23,65 2,78%
2. Đất phi nông nghiệp PNN 412,51 48,41%
- Đất ở tại nông thôn ONT 88,20 10,34%
- Đất chuyên dùng CDG 285,10 33,43%
+ Đất giao thông DGT 241,20 28,28%
+ Đất quốc phòng CQP 13,30 1,56%
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 8,10 0,95%
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 7,66 0,90%
- Đất có mục đích công cộng CCC 253,30 29,70%
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 8,95 1,05%
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 23,70 2,78%
- Đất mặt nước chuyên dùng MNC 5,80 0,68%
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng TON, TIN 1,90 0,22%

Tác giả chỉ ra rằng sự thay đổi số liệu diện tích tự nhiên giữa các năm 2018, 2019 và 2020 (852,78 ha) xuất phát từ nguyên nhân kỹ thuật: địa phương triển khai đo đạc, thành lập lại bản đồ địa giới hành chính theo Quyết định số 513/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Thực trạng quản lý chuyên môn tại xã đạt được nhiều kết quả: huy động nhân dân hiến gần 2.000 m² đất ở để mở rộng đường giao thông nông thôn; nâng cấp 10.723 m đường bê tông và 1.260 m mương tiêu thoát nước (tổng kinh phí 7,5 tỷ đồng); triển khai giải phóng mặt bằng dự án kè chống sạt lở bờ sông Cà Lồ (thôn Hương Gia, Thụy Hương) do Thành phố đầu tư với kinh phí trên 10 tỷ đồng. Tuy nhiên, công tác quản lý còn bộc lộ hạn chế: tình trạng lấn chiếm đất nông nghiệp chưa giao, xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp, áp lực chuyển mục đích sử dụng đất quanh vùng giáp ranh sân bay Nội Bài và việc xử lý vi phạm hành chính đôi lúc chưa dứt điểm.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Chương 3 bám sát định hướng tăng cường quản lý nhà nước về đất đai của Thành phố Hà Nội và UBND huyện Sóc Sơn, đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ địa chính xã; phân định rõ trách nhiệm cá nhân trong công tác tham mưu và giám sát địa bàn.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến từng thôn xóm nhằm nâng cao ý thức chấp hành của người dân, hạn chế tranh chấp phát sinh từ tập quán chia tách đất không giấy tờ.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra hiện trạng, thiết lập biên bản xử lý kịp thời các vi phạm về trật tự xây dựng và lấn chiếm đất công ngay từ khi mới phát sinh.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đẩy nhanh tiến độ thẩm tra hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu và công khai quy hoạch sử dụng đất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp chi tiết hiện trạng quỹ đất xã Phú Cường với tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm 51,59% (439,55 ha, trong đó đất trồng lúa là 206,45 ha) và đất phi nông nghiệp chiếm 48,41% (412,51 ha, trong đó diện tích đất giao thông chiếm tỷ trọng rất cao 241,20 ha do hệ thống đường quốc lộ và sân bay).
  • Làm rõ các chỉ tiêu kinh tế - xã hội gắn với biến động đất đai: thu nhập bình quân đầu người đạt 57 triệu đồng/người/năm, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 11,5%/năm, giá trị thương mại dịch vụ chiếm 112,711 tỷ đồng.
  • Ghi nhận kết quả tham gia của cộng đồng trong hạ tầng đất đai: người dân đã hiến gần 2.000 m² đất ở để xây dựng mới, nâng cấp 10.723 m đường giao thông nông thôn và 1.260 m mương tiêu thoát nước.
  • Hệ thống hóa các căn cứ pháp lý và phân định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND cấp xã theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP (mức phạt tiền tối đa 5.000.000 đồng, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất).

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận cung cấp một bức tranh toàn diện về việc vận hành các công cụ pháp lý quản lý đất đai tại một địa bàn cấp xã đặc thù - khu vực ven đô chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của hạ tầng giao thông quốc gia và Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài.
  • Kết nối giữa lý luận về thẩm quyền quản lý hành chính cấp xã với thực tiễn giải quyết hồ sơ cấp GCN, hòa giải tranh chấp và xử lý vi phạm hành chính, từ đó chỉ ra những điểm nghẽn thực tế giữa quy định pháp luật và công tác thực thi cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn tại một xã (xã Phú Cường) trong giai đoạn 2020 - 2022; các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo hành chính thứ cấp và phương pháp thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình định lượng phân tích tác động kinh tế đất hoặc công nghệ viễn thám/GIS trong theo dõi biến động sử dụng đất không gian.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh đối chứng giữa nhiều xã trong huyện Sóc Sơn; nghiên cứu đánh giá tác động của Luật Đất đai mới đối với công tác thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án hạ tầng lớn; nghiên cứu giải pháp chuyển đổi số toàn diện hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai số tại cấp xã.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công, Chính sách công, Quản lý đất đai, Luật Hành chính; cán bộ công chức địa chính - xây dựng tại các xã, phường, thị trấn.
  • Phần nội dung giá trị: Khung quy trình nghiệp vụ hành chính ở Chương 1 (quy trình 4 bước cấp GCN lần đầu, quy trình 4 bước xử lý vi phạm hành chính, sơ đồ quy trình hòa giải tranh chấp và 8 bước giải phóng mặt bằng) cùng hệ thống bảng số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Phú Cường ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai của Chủ tịch UBND cấp xã được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 38 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP được nêu trong khóa luận, Chủ tịch UBND cấp xã có quyền: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 5.000.000 đồng; tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ giả sử dụng trong việc sử dụng đất; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi diện tích đất tự nhiên của xã Phú Cường giai đoạn 2018 - 2020?

Theo phân tích của tác giả, tổng diện tích đất tự nhiên của xã năm 2020 (852,78 ha) có sự điều chỉnh so với các năm trước là do huyện triển khai xây dựng lại hệ thống bản đồ địa giới hành chính theo Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ nhằm thay thế hệ thống bản đồ cũ.

3. Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp xã gồm những thành phần nào?

Theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được trích dẫn trong văn bản, Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã; Trưởng thôn nơi có đất tranh chấp; Cán bộ địa chính và cán bộ tư pháp xã; tùy từng trường hợp có thể mời thêm đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên.

4. Cơ cấu sử dụng đất của xã Phú Cường năm 2020 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng diện tích tự nhiên năm 2020 là 852,78 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm 51,59% (439,55 ha, chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp 415,90 ha với 206,45 ha đất trồng lúa), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 48,41% (412,51 ha, trong đó riêng đất giao thông chiếm tới 241,20 ha do trên địa bàn có các tuyến quốc lộ và hạ tầng phụ trợ sân bay Nội Bài).

5. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ thực tiễn xử lý vi phạm đất đai tại xã Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh?

Xã Đông Tiến đã kiên quyết giải quyết vi phạm theo Nghị quyết 83 của Huyện ủy, lập các tổ công tác kiểm tra 24/24h, tổ chức đo đạc quy chủ hồ sơ chặt chẽ và cưỡng chế thành công 61 trường hợp vi phạm trật tự xây dựng tại thôn Ô Cách năm 2018. Từ đó, xã Phú Cường rút ra bài học: phải xử lý triệt để không phân biệt đối tượng, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, tăng cường tuyên truyền, hoàn thiện hồ sơ đo đạc kiểm kê định kỳ và chủ động kiểm tra thu hồi đất sử dụng sai mục đích.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Vân đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và quy chuẩn pháp lý về thẩm quyền quản lý đất đai của chính quyền cấp xã theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thông qua việc phân tích thực trạng sử dụng 852,06 ha đất tại xã Phú Cường giai đoạn 2020 - 2022, công trình đã phản ánh chân thực kết quả đạt được trong việc cấp GCN, giải phóng mặt bằng, nâng cấp hạ tầng nông thôn cũng như những vướng mắc về vi phạm đất đai tại khu vực ven đô giáp sân bay. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ nâng cao năng lực cán bộ, chấn chỉnh kỷ cương thanh kiểm tra đến hiện đại hóa hồ sơ địa chính, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.