Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, sự bùng nổ của công nghệ thông tin và mạng viễn thông đã thúc đẩy thương mại điện tử (TMĐT) trở thành phương thức kinh doanh tất yếu. Tại Việt Nam, việc tham gia các hiệp định thương mại tự do (AEC, RCEP, TPP) đã mở ra cơ hội lớn cho thị trường tiêu dùng nội địa, trong đó có ngành may mặc và nội y nữ. Tuy nhiên, thị trường nội y nữ Việt Nam năm 2015 chứng kiến sự áp đảo của hàng hóa giá rẻ từ Trung Quốc (chiếm trên 60% thị phần) và các thương hiệu cao cấp quốc tế (chiếm 15% thị phần), trong khi sản phẩm nội địa chỉ chiếm khoảng 35% thị phần do phần lớn người tiêu dùng chưa biết đến các thương hiệu trong nước.
Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ (tiền thân là cửa hàng kinh doanh nội y tự thiết kế thành lập năm 2008, chính thức thành lập doanh nghiệp năm 2015) sở hữu nhãn hiệu độc quyền Jasminrose cùng các dòng sản phẩm thời trang trẻ em Somykid và nội y bình dân LGL Lingerie. Dù sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật may theo tiêu chuẩn Nhật Bản và được người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh cùng một số tỉnh lân cận đánh giá cao về chất lượng, doanh nghiệp vẫn gặp trở ngại lớn trong việc tiếp cận các phân khúc và thị trường mới nếu chỉ duy trì các kênh bán lẻ truyền thống. Do đó, việc ứng dụng TMĐT được xác định là giải pháp cấp thiết nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành, quảng bá thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá kết quả của hoạt động thương mại điện tử tại Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ thông qua các số liệu thứ cấp do doanh nghiệp cung cấp.
- Nhận diện các kết quả đạt được cũng như các hạn chế, tồn tại trong quá trình triển khai ứng dụng thương mại điện tử tại doanh nghiệp.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại điện tử của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và ứng dụng TMĐT tại Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ; mốc thời gian phân tích dữ liệu tập trung vào giai đoạn từ tháng 07/2015 đến tháng 12/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về TMĐT dựa trên các định nghĩa chuẩn mực quốc tế và mô hình phân loại chuyên ngành:
- Định nghĩa theo nghĩa hẹp của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Ủy ban TMĐT của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC): TMĐT tập trung vào các giao dịch thương mại, mua bán, phân phối hàng hóa và dịch vụ thông qua Internet và các mạng liên thông.
- Định nghĩa theo nghĩa rộng dựa trên Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL): TMĐT bao quát toàn bộ các mối quan hệ mang tính thương mại phát sinh qua phương tiện điện tử.
- Các mô hình giao dịch: Trọng tâm nghiên cứu đặt vào mô hình B2B (Doanh nghiệp với Doanh nghiệp) và B2C (Doanh nghiệp với Người tiêu dùng).
- Cấp độ phát triển của TMĐT: Khóa luận trình bày thang đo 3 cấp độ (Thương mại thông tin - I-commerce, Thương mại giao dịch - T-commerce, Thương mại tích hợp - C-business) và thang đo 6 cấp độ (Hiện diện trên mạng; Có website chuyên nghiệp; Chuẩn bị TMĐT; Áp dụng TMĐT; TMĐT không dây; Cả thế giới trong một máy tính).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ giai đoạn 2015 – 2016; kết hợp số liệu từ các ấn phẩm chính thống như Báo cáo Chỉ số Thương mại Điện tử Việt Nam 2017 (Hiệp hội TMĐT Việt Nam - VECOM), thống kê an ninh mạng từ Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT), số liệu khảo sát người tiêu dùng của DI Marketing.
- Phương pháp phân tích thống kê và so sánh: Sử dụng số liệu quá khứ, tính toán tỷ trọng phần trăm, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thị phần giữa các kênh kinh doanh TMĐT qua từng giai đoạn 6 tháng.
- Phương pháp đánh giá thực nghiệm website: Sử dụng bảng kiểm (checklist) 25 tiêu chí theo 5 nhóm nội dung (Giao diện, Tính năng, Tối ưu hóa cho Google/SEO, Nội dung, Kênh trực tuyến) kết hợp công cụ đo lường tốc độ Pingdom.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thương mại điện tử
Chương 1 làm rõ bản chất, đặc trưng phân biệt giữa TMĐT và thương mại truyền thống (TMTT), bao gồm: sự tham gia của tối thiểu 3 chủ thể (bên mua, bên bán, nhà cung cấp dịch vụ mạng/chứng thực); giao dịch không tiếp xúc trực tiếp; xóa bỏ rào cản thời gian và không gian; phương thức thanh toán phi tiền mặt linh hoạt.
| Tiêu chí |
Thương mại truyền thống (TMTT) |
Thương mại điện tử (TMĐT) |
| Chủ thể tham gia |
Ít nhất 2 chủ thể: Bên mua, Bên bán |
Ít nhất 3 chủ thể: Bên mua, Bên bán, Nhà cung cấp dịch vụ mạng |
| Phương tiện giao dịch |
Gặp gỡ trực tiếp để đàm phán, giao dịch |
Sử dụng phương tiện điện tử kết nối mạng viễn thông |
| Phạm vi hoạt động |
Giới hạn về không gian địa lý và thời gian |
Không bị giới hạn về không gian và thời gian (hoạt động 24/7) |
| Hình thức thanh toán |
Dựa trên nguyên tắc tiền tệ mặt định danh |
Đa dạng: thẻ ngân hàng, COD, ví điện tử, điểm thưởng/tiền số |
Chương này cũng phân tích bức tranh thực tế của TMĐT Việt Nam năm 2016 - 2017 với các chỉ số quan trọng:
- Tình hình an toàn thông tin: Theo thống kê VNCERT tại diễn tập APCERT Drill 2017, ghi nhận 2.848 website bị thay đổi giao diện (deface), 3.783 trang web bị cài mã độc (malware) và 1.050 trang bị cài bẫy lừa đảo (phishing).
- Chênh lệch vùng miền: Điểm chỉ số TMĐT năm 2016 giữa địa phương dẫn đầu (TP.HCM) và thấp nhất (Cà Mau, Lạng Sơn) chênh lệch tới 57,4 điểm; giữa Hà Nội và Đà Nẵng cách nhau 23 điểm.
- Thanh toán: 85% người tiêu dùng mua sắm trực tuyến lựa chọn hình thức trả tiền mặt khi nhận hàng (COD), chỉ 15% sử dụng thanh toán điện tử (theo khảo sát DI Marketing).
- Mua sắm di động: Dù 88% người dùng tìm kiếm thông tin sản phẩm trên di động trước khi mua, tỷ lệ website doanh nghiệp tối ưu giao diện di động giảm từ 26% (năm 2015) xuống còn 19% (năm 2016).
Chương 2: Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ
Chương 2 phân tích cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, kết quả tài chính tổng thể và đi sâu đánh giá hiệu quả vận hành các kênh TMĐT của công ty.
Về nhân sự, công ty có tổng quy mô 49 nhân viên, phân bổ theo trình độ chuyên môn:
| Trình độ chuyên môn |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Trình độ Đại học |
16 |
32,65% |
| Trình độ Cao đẳng |
13 |
26,53% |
| Trình độ Trung cấp |
5 |
10,20% |
| Trình độ Phổ thông |
15 |
30,62% |
| Tổng cộng |
49 |
100,00% |
Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể qua 3 giai đoạn 6 tháng liên tiếp (07/2015 – 12/2016):
| Chỉ tiêu |
6 tháng cuối 2015 |
6 tháng đầu 2016 |
6 tháng cuối 2016 |
Chênh lệch 6T đầu 2016 / 6T cuối 2015 |
Chênh lệch 6T cuối 2016 / 6T đầu 2016 |
| Doanh thu |
7.228,5 triệu đồng |
8.312,8 triệu đồng |
8.869,8 triệu đồng |
+1.084,3 tr (+15,0%) |
+557,0 tr (+6,7%) |
| Chi phí |
6.917,7 triệu đồng |
7.888,8 triệu đồng |
8.408,5 triệu đồng |
+971,1 tr (+14,0%) |
+519,7 tr (+6,6%) |
| Lợi nhuận |
310,8 triệu đồng |
424,0 triệu đồng |
461,2 triệu đồng |
+113,1 tr (+36,4%) |
+37,2 tr (+8,8%) |
Về thực trạng triển khai bán hàng qua kênh TMĐT:
- Website doanh nghiệp (
jasminroselingerie.com): Đi vào hoạt động từ ngày 08/05/2015. Kết quả đánh giá theo bộ tiêu chí cho thấy website đạt 16/25 tiêu chí (giao diện phân chia 3 phần rõ ràng, màu sắc tím - trắng đồng bộ nhận diện, hình ảnh sản phẩm chuẩn HD, bài viết ngắn gọn chuẩn SEO, tốc độ tải trang đo bằng Pingdom là 3,42 giây, tích hợp fanpage 2.789 lượt like). Tuy nhiên, có 9 tiêu chí chưa đạt: chưa có bộ lọc/công cụ tìm kiếm sản phẩm nội bộ, chưa tối ưu giao diện di động (ảnh sản phẩm bị co hẹp ngang), chưa có tính năng live chat hỗ trợ khách hàng, chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến, chưa có bản đồ Google Maps chỉ đường đến cửa hàng, chưa áp dụng quảng cáo pop-up, chưa tích hợp tiếp thị lại (Remarketing AdWords) và Facebook Ads.
- Kênh sàn giao dịch TMĐT (Mô hình Multichannel):
- Lazada.vn: Hoạt động từ cuối năm 2015, phân phối dòng sản phẩm Jasminrose, thời trang trẻ em và mẹ & bé. Áp dụng hình thức FBL (Fulfilment By Lazada) với mức phí 16% trên mỗi sản phẩm bán ra; hưởng lợi từ hạ tầng vận chuyển và tiếp thị lại của Lazada.
- Yes24.vn: Mở gian hàng từ ngày 26/04/2015, bán dòng sản phẩm phổ thông LGL Lingerie. Yes24 đảm nhiệm toàn bộ khâu chụp ảnh chuẩn hóa và bán lẻ tới khách hàng.
Đóng góp của TMĐT vào doanh thu và sự chuyển dịch thị phần giữa các kênh trực tuyến:
| Chỉ tiêu doanh thu TMĐT |
6 tháng cuối 2015 |
6 tháng đầu 2016 |
6 tháng cuối 2016 |
| Doanh thu TMĐT |
658,3 triệu đồng |
1.746,1 triệu đồng |
1.776,2 triệu đồng |
| Tổng doanh thu công ty |
7.228,5 triệu đồng |
8.312,8 triệu đồng |
8.869,8 triệu đồng |
| Tỷ trọng đóng góp của TMĐT |
9,11% |
21,01% |
20,03% |
| Thị phần theo kênh TMĐT |
6 tháng cuối 2015 |
6 tháng đầu 2016 |
6 tháng cuối 2016 |
| Website chính |
284,0 tr (43,14%) |
523,8 tr (30,00%) |
920,6 tr (51,83%) |
| Gian hàng Yes24.vn |
374,3 tr (56,86%) |
502,4 tr (28,77%) |
481,9 tr (27,13%) |
| Gian hàng Lazada.vn |
0,0 tr (0,00%) |
719,9 tr (41,23%) |
373,7 tr (21,04%) |
| Tổng doanh thu TMĐT |
658,3 tr (100%) |
1.746,1 tr (100%) |
1.776,2 tr (100%) |
Nhận xét: Trong 6 tháng đầu năm 2016, doanh số TMĐT tăng trưởng đột biến nhờ mở rộng gian hàng trên Lazada (chiếm 41,23% cơ cấu TMĐT). Sang 6 tháng cuối năm 2016, tỷ trọng doanh thu có sự dịch chuyển bền vững khi website chính vươn lên chiếm 51,83% thị phần nội bộ (đạt 920,6 triệu đồng), giúp doanh nghiệp giảm sự phụ thuộc vào các sàn trung gian và xây dựng tài sản thương hiệu riêng. Hạn chế cốt lõi vẫn nằm ở sự thiếu hụt nhân sự chuyên trách TMĐT (phụ thuộc thuê ngoài) và website thiếu các tính năng tự động hóa bán hàng.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại điện tử của Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển đến năm 2020 và thiết lập 5 nhóm giải pháp chuyên môn kèm dự toán chi phí cụ thể:
- Tuyển dụng chuyên viên trình độ cao phụ trách hoạt động TMĐT: Đề xuất tuyển dụng nhân sự chuyên trách quản trị, vận hành marketing trực tuyến và xử lý kỹ thuật số thông qua gói dịch vụ đăng tin tuyển dụng "Tuyển dụng gấp – Hiệu quả tức thì" của đơn vị tuyển dụng MyWork (Bảng 3.1).
- Nâng cấp toàn diện website: Nâng cấp hệ thống theo từng module chức năng (Bảng 3.2), tích hợp thanh toán trực tuyến qua các cổng thanh toán nội địa và quốc tế (Visa, Master, JCB, thẻ ATM nội địa) kèm bảng tính phí giao dịch chi tiết (Bảng 3.3, 3.4); bổ sung công cụ tìm kiếm thông minh, live chat và đồng bộ bản đồ định vị.
- Tích hợp phần mềm hỗ trợ bán hàng đa kênh Omnichannel của Haravan: Chuyển đổi mô hình quản trị đơn hàng, tồn kho và khách hàng từ multichannel rời rạc sang nền tảng quản trị tập trung Omnichannel (Mô hình 3.1, Bảng 3.5), kết nối dữ liệu tức thời giữa cửa hàng vật lý, website, sàn TMĐT và mạng xã hội.
- Phát triển thương mại điện tử trên nền tảng di động: Tái thiết kế website chuẩn responsive, tối ưu hóa tốc độ tải trang và hiển thị danh mục hình ảnh sản phẩm tương thích hoàn toàn với màn hình điện thoại thông minh.
- Đa dạng hóa cách thức marketing online: Xây dựng chiến dịch truyền thông đa kênh có kiểm soát ngân sách:
- Dịch vụ SMS Brandname chăm sóc khách hàng và quảng cáo thông báo khuyến mãi (Bảng 3.6, 3.7).
- Quảng cáo từ khóa Google AdWords và Remarketing bám đuổi (Bảng 3.8).
- Tiếp thị qua thư điện tử Email Marketing theo gói định kỳ hàng tháng (Bảng 3.9).
- Đặt banner quảng cáo trực tuyến trên các trang thông tin giới trẻ, tiêu biểu như chuyên trang Kenh14.vn (Bảng 3.10).
Phần kiến nghị phân định trách nhiệm ở hai cấp độ:
- Đối với công ty: Cần phân bổ ngân sách đầu tư dài hạn cho hạ tầng CNTT, ban hành chính sách đãi ngộ giữ chân nhân sự công nghệ, đào tạo kỹ năng tư vấn trực tuyến cho nhân viên kinh doanh.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch số và bảo vệ người tiêu dùng trực tuyến; tăng cường bảo đảm an ninh mạng; hỗ trợ phát triển hạ tầng thanh toán điện tử đồng bộ giữa các tỉnh thành.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính dựa trên dữ liệu nghiên cứu
- Chứng minh tính hiệu quả về mặt tài chính khi đưa TMĐT vào vận hành: Doanh thu TMĐT tăng từ 658,3 triệu đồng (6 tháng cuối 2015) lên 1.776,2 triệu đồng (6 tháng cuối 2016), tỷ trọng đóng góp vào tổng doanh thu của công ty nâng từ 9,11% lên 20,03%.
- Xác lập được mô hình phân phối trực tuyến kết hợp giữa kênh sở hữu (website riêng) và sàn giao dịch B2C (Lazada, Yes24). Trong đó, website chính đã xác lập được vai trò trụ cột khi đạt tỷ trọng 51,83% tổng doanh thu TMĐT vào nửa cuối 2016.
- Đánh giá có hệ thống thực trạng website thông qua bảng kiểm 25 tiêu chí thực tế, chỉ ra điểm nghẽn về thanh toán trực tuyến, chăm sóc khách hàng và trải nghiệm di động.
Đóng góp thực tiễn của tác giả
- Cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) điển hình về việc chuyển đổi và mở rộng kênh bán lẻ trực tuyến cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong ngành sản xuất nội y - may mặc tại Việt Nam.
- Đưa ra giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao với dự toán chi phí cụ thể từ các nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng, tuyển dụng và phần mềm trong nước (Haravan, MyWork, dịch vụ SMS Brandname, bảng giá cổng thanh toán), giúp doanh nghiệp có thể lập dự toán và triển khai khả thi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác chuỗi số liệu hoạt động nội bộ trong 18 tháng (từ tháng 07/2015 đến tháng 12/2016) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ), chưa mở rộng so sánh liên doanh nghiệp cùng ngành.
- Hạn chế về phương pháp thu thập: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp và phương pháp quan sát/đánh giá kỹ thuật website của tác giả, chưa tiến hành điều tra xã hội học hoặc khảo sát bảng hỏi định lượng trên quy mô mẫu khách hàng lớn ($n$) để phân tích hành vi và mức độ hài lòng của người mua hàng trực tuyến.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát đa biến định lượng về các yếu tố tác động đến ý định mua sắm nội y qua mạng của người tiêu dùng; đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau khi tích hợp toàn diện hệ thống Omnichannel và các phương thức thanh toán ví điện tử mới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị ngoại thương, Thương mại điện tử và Marketing; các nhà quản lý doanh nghiệp may mặc/thời trang quy mô vừa và nhỏ đang tìm kiếm lộ trình số hóa kênh phân phối.
- Phần nội dung có giá trị cao:
- Khung bảng kiểm 25 tiêu chí đánh giá website thương mại điện tử thực chiến tại Bảng 2.3.
- Phân tích cơ cấu chuyển dịch thị phần giữa website độc lập và các sàn TMĐT tại Bảng 2.5.
- Bảng tổng hợp chi phí dự toán các module nâng cấp website, phần mềm bán hàng đa kênh Haravan và các kênh quảng cáo trực tuyến tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và quy mô vốn của Công ty May Mặc Sơn Mỹ tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ có vốn điều lệ 5 tỷ đồng, tổng số lượng nhân sự là 49 người. Trong đó, trình độ Đại học có 16 người (chiếm 32,65%), Cao đẳng có 13 người (26,53%), Trung cấp có 5 người (10,20%) và Phổ thông gồm 15 công nhân xưởng may (30,62%).
2. Website bán hàng chính thức của công ty đạt bao nhiêu tiêu chí đánh giá trong khóa luận?
Website jasminroselingerie.com (hoạt động từ ngày 08/05/2015) đạt 16/25 tiêu chí đánh giá kỹ thuật và tiếp thị. Các điểm chưa đạt gồm: thiếu công cụ tìm kiếm, giao diện di động chưa tối ưu hiển thị, chưa có live chat, chưa tích hợp thanh toán trực tuyến, chưa có bản đồ Google Maps và chưa ứng dụng Remarketing/Facebook Ads.
3. Tỷ trọng doanh thu từ TMĐT đóng góp vào tổng doanh thu công ty giai đoạn 2015 - 2016 thay đổi ra sao?
Doanh thu TMĐT của Sơn Mỹ tăng trưởng liên tục: đạt 658,3 triệu đồng (chiếm 9,11% tổng doanh thu) trong 6 tháng cuối năm 2015; tăng lên 1.746,1 triệu đồng (chiếm 21,01%) trong 6 tháng đầu năm 2016; và đạt 1.776,2 triệu đồng (chiếm 20,03%) trong 6 tháng cuối năm 2016.
4. Tỷ trọng phân chia doanh thu giữa các kênh bán hàng trực tuyến của công ty có sự biến động thế nào?
- 6 tháng cuối 2015: Website chính chiếm 43,14%, Yes24.vn chiếm 56,86% (chưa có Lazada).
- 6 tháng đầu 2016: Lazada.vn vươn lên dẫn đầu với 41,23%, Website chính giảm xuống 30,00%, Yes24.vn đạt 28,77%.
- 6 tháng cuối 2016: Website chính phục hồi và chiếm ưu thế với 51,83%, Yes24.vn đạt 27,13%, Lazada.vn giảm còn 21,04%.
5. Tác giả đề xuất các giải pháp công nghệ và truyền thông cụ thể nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: tuyển dụng chuyên viên TMĐT qua MyWork; nâng cấp website theo module và tích hợp thanh toán thẻ/cổng thanh toán; tích hợp phần mềm quản lý đa kênh Omnichannel của Haravan; tối ưu giao diện responsive cho di động; đa dạng hóa marketing trực tuyến qua SMS Brandname, Google AdWords, Email Marketing định kỳ và banner quảng cáo trên Kenh14.vn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Phương Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ giai đoạn 2015 – 2016. Dữ liệu thực tế chứng minh TMĐT đã thúc đẩy tăng trưởng doanh thu vượt bậc và nâng tỷ trọng đóng góp vào tổng doanh thu doanh nghiệp lên trên 20%. Công trình mang giá trị ứng dụng rõ nét thông qua hệ thống giải pháp nâng cấp website, tích hợp phần mềm quản trị bán hàng đa kênh Haravan và dự toán chi phí tiếp thị chi tiết cho doanh nghiệp may mặc thời trang.