Tổng quan nghiên cứu

Thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam đang bước vào giai đoạn tăng trưởng vượt bậc với chỉ số TMĐT trung bình năm 2014 đạt 56,5 điểm, tăng gần 1 điểm so với năm 2013. Doanh số bán lẻ trực tuyến mô hình doanh nghiệp tới người tiêu dùng (B2C) ghi nhận khoảng 2,97 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 2,12% tổng mức bán lẻ hàng hóa toàn quốc, cùng giá trị mua sắm bình quân ước tính đạt 145 USD/người/năm. Trong bức tranh đó, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm tới 91% tổng số doanh nghiệp tham gia khảo sát, đóng vai trò đầu tàu trong việc tạo việc làm, khai thác tiềm năng thị trường và mở rộng kênh phân phối. Tuy nhiên, phần lớn các DNVVN vẫn đang loay hoay trước các rào cản về năng lực quản trị, hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ và thiếu hụt quy trình chuẩn hóa.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Hệ thống thông tin tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Đánh giá thực trạng phát triển TMĐT tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016, phân tích toàn diện các yếu tố tác động và xây dựng bộ "Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ". Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi toàn quốc, tập trung sâu vào các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh – nơi chiếm tới 76,5% lượng website TMĐT đã đăng ký. Ý nghĩa nghiên cứu mang tính thực tiễn cao khi cung cấp khung hướng dẫn toàn diện giúp DNVVN cắt giảm đến 30% chi phí văn phòng hành chính, tiết kiệm từ 80% đến 90% chi phí thanh toán điện tử so với phương thức truyền thống, đồng thời rút ngắn chu trình sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên kinh tế số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa hai khung lý thuyết phân tích kinh tế - quản trị kinh điển là mô hình PEST (Chính trị, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Công nghệ) và ma trận phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức). Mô hình PEST đóng vai trò nhận diện các biến số vĩ mô như làn sóng bùng nổ của mạng 3G với 19,7 triệu thuê bao và khung pháp lý chuyên ngành gồm Nghị định số 52/2013/NĐ-CP cùng Thông tư số 47/2014/TT-BCT. Trên cơ sở đó, ma trận SWOT giúp hệ thống hóa các nguồn lực nội bộ và rào cản thị trường của DNVVN.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Thứ nhất, thương mại điện tử là các hoạt động giao dịch thương mại được tiến hành thông qua các phương tiện điện tử và mạng Internet.
  • Thứ hai, doanh nghiệp vừa và nhỏ được xác định theo Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP với giới hạn dưới 300 lao động hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.
  • Thứ ba, hệ thống trung gian thanh toán trực tuyến được quy định tại Thông tư 39/2014/TT-NHNN.
  • Thứ tư, hạ tầng chữ ký điện tử và an toàn thông tin theo Luật Giao dịch điện tử.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng, kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (VECITA), Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), eMarketer và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm hơn 900 người tiêu dùng trực tuyến trên phạm vi toàn quốc kết hợp cùng mẫu điều tra phân tầng ngẫu nhiên các DNVVN đang hoạt động TMĐT tại các đô thị lớn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho cấu trúc doanh nghiệp Việt Nam, phản ánh đúng tỷ trọng 53% doanh nghiệp siêu nhỏ dưới 10 nhân sự.

Phương pháp phân tích định lượng kết hợp tổng hợp định tính được áp dụng nhờ khả năng lượng hóa chính xác mức độ tác động của các yếu tố môi trường thông qua thang đo trọng số 3 mức (Rất quan trọng = 3, Quan trọng = 2, Ít quan trọng = 1), từ đó cho phép xây dựng ma trận SWOT có độ tin cậy khoa học cao trong suốt trục thời gian nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và xử lý dữ liệu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng ứng dụng TMĐT của DNVVN tại Việt Nam:

  • Thứ nhất, hành vi mua sắm trực tuyến phát triển nhanh nhưng tâm lý e ngại rủi ro vẫn chiếm ưu thế. Có 58% người dùng Internet đã từng tham gia mua sắm trực tuyến, song tỷ lệ chọn hình thức thanh toán khi nhận hàng (COD) lên tới 64%, trong khi thanh toán qua thẻ ngân hàng chỉ đạt 14%. Đồng thời, 81% người tiêu dùng lo ngại chất lượng sản phẩm thực tế thấp hơn quảng cáo trên mạng.
  • Thứ hai, quy mô doanh nghiệp còn rất khiêm tốn và cơ cấu vốn đầu tư còn hạn chế. Khảo sát ghi nhận 53% DNVVN có quy mô dưới 10 lao động và 27% có từ 10 đến 20 lao động. Về nguồn vốn phát triển website TMĐT, 85% là vốn tự đầu tư của doanh nghiệp, vốn đầu tư nước ngoài chỉ chiếm 10% và nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chỉ đạt 5%.
  • Thứ ba, hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ và thiếu hụt nền tảng di động. Cơ cấu chi phí công nghệ tập trung 43% vào phần cứng và 23% vào phần mềm, trong đó phần mềm kế toán chiếm ưu thế áp đảo với 88%, còn phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và quản trị quan hệ khách hàng (CRM) gần như vắng bóng. Mặc dù người dùng truy cập qua thiết bị di động chiếm 28%, nhưng mới chỉ có 15% doanh nghiệp có website phiên bản di động và 11% khai thác ứng dụng bán hàng trên thiết bị cầm tay.
  • Thứ tư, mức độ tuân thủ pháp lý của các DNVVN còn ở mức báo động khi có tới 87% doanh nghiệp vi phạm quy định về thông báo hoặc đăng ký website TMĐT với Bộ Công Thương theo Thông tư số 47/2014/TT-BCT.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các điểm nghẽn trên bắt nguồn từ việc các DNVVN thiếu nguồn lực tài chính dài hạn và thiếu nhân sự chuyên trách công nghệ thông tin (trung bình chỉ có 3 nhân sự/doanh nghiệp). Khi so sánh với các thị trường phát triển trong khu vực như Trung Quốc với mức tăng trưởng bán lẻ trực tuyến đạt 63,9% và 302 triệu khách hàng, hay Hoa Kỳ với tỷ trọng TMĐT chiếm 6,1% tổng mức bán lẻ quý 3 năm 2014, thị trường TMĐT Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn sơ khai nhưng sở hữu tiềm năng bùng nổ vô cùng lớn.

Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm có thể được mô hình hóa trực quan thông qua các dạng biểu đồ chuyên dụng:

  • Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu thanh toán giúp làm nổi bật sự thống trị của tiền mặt (64%) so với ví điện tử (37%) và cổng ngân hàng (14%).
  • Biểu đồ cột phân bổ vốn đầu tư làm rõ sự phụ thuộc vào vốn tự có (85%).
  • Biểu đồ so sánh hiệu quả kênh quảng bá minh chứng sự vượt trội của công cụ tìm kiếm (39% đánh giá hiệu quả cao) so với mạng xã hội (28%).

Ý nghĩa của các số liệu trên khẳng định sự cần thiết cấp bách của một tài liệu cẩm nang hướng dẫn thực hành chuẩn mực, giúp doanh nghiệp tháo gỡ rào cản logistics khi có đến 51% người mua chưa hài lòng về khâu vận chuyển hàng hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích ma trận SWOT, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cụ thể cho các DNVVN:

  • Chuẩn hóa và tối ưu giao diện website tương thích đa nền tảng: Ban Giám đốc và bộ phận kỹ thuật DNVVN cần tiến hành nâng cấp toàn bộ hệ thống bán hàng trực tuyến, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ website có giao diện di động thân thiện từ 15% lên tối thiểu 60% trước quý 4 năm 2016 nhằm đón đầu lượng truy cập từ 19,7 triệu thuê bao 3G trên toàn quốc.
  • Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến an toàn và ứng dụng chữ ký số: Đội ngũ quản trị hệ thống phối hợp với các tổ chức trung gian thanh toán uy tín triển khai tích hợp API thanh toán theo Thông tư 39/2014/TT-NHNN, phấn đấu giảm tỷ lệ phụ thuộc vào tiền mặt COD từ 64% xuống dưới 40% và nâng tỷ lệ ứng dụng chữ ký số lên trên 70% trong lộ trình 24 tháng (2016-2018).
  • Tái cấu trúc dịch vụ hậu cần và liên kết đối tác chuyển phát chuyên nghiệp: Phòng Vận hành doanh nghiệp cần thiết lập quy chuẩn đóng gói chống va đập, ký kết thỏa thuận mức dịch vụ (SLA) với các đơn vị vận tải chuyên trách nhằm giảm tỷ lệ giao hàng chậm trễ và hạ mức độ không hài lòng của khách hàng từ 51% xuống dưới 25% trong vòng 12 tháng.
  • Thiết lập quy trình tuân thủ pháp lý và chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân: Bộ phận Pháp chế hoặc phụ trách kinh doanh cần hoàn tất 100% thủ tục khai báo, thông báo website bán hàng tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động TMĐT của Bộ Công Thương theo Thông tư 47/2014/TT-BCT, đồng thời công khai chính sách bảo mật thông tin cá nhân đạt chuẩn trước tháng 12 năm 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản lý DNVVN: Nắm bắt bức tranh tổng thể về môi trường kinh doanh số, sử dụng ma trận SWOT để nhận diện chính xác điểm nghẽn nội tại, từ đó xây dựng chiến lược phân bổ vốn đầu tư công nghệ tối ưu với 85% nguồn lực tự có.
  • Kỹ sư phát triển hệ thống thông tin và chuyên viên CNTT: Khai thác quy trình kỹ thuật chuẩn về tích hợp cổng thanh toán trực tuyến, các mô hình trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) và giải pháp chữ ký số phục vụ xây dựng kiến trúc website an toàn.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin/TMĐT: Tiếp cận nguồn tài liệu tham khảo học thuật có giá trị với khung phân tích PEST/SWOT kết hợp bộ số liệu thực chứng quy mô hơn 900 mẫu tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2011-2016.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Đánh giá sát thực mức độ tác động của các văn bản pháp quy như Nghị định 52/2013/NĐ-CP và Quyết định 689/QĐ-TTg, làm căn cứ ban hành các gói hỗ trợ công nghệ và hoàn thiện khung khổ pháp lý cho hoạt động thương mại di động.

Câu hỏi thường gặp

Khó khăn lớn nhất của DNVVN khi bắt đầu ứng dụng TMĐT là gì?

Rào cản lớn nhất nằm ở quy mô manh mún và hạn chế nguồn vốn khi có tới 53% doanh nghiệp dưới 10 nhân sự và 85% kinh phí website là vốn tự có. Hạn chế này dẫn tới việc thiếu nhân lực kỹ thuật chuyên trách và không thể tự xây dựng hệ thống kho bãi, quản trị logistics riêng biệt.

Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam hiện nay ra sao?

Thói quen dùng tiền mặt vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối khi có tới 64% người mua hàng chọn thanh toán COD và chỉ có 14% giao dịch qua cổng thanh toán ngân hàng. Nguyên nhân chính là do tâm lý lo ngại bảo mật và sự thiếu đồng bộ của các cổng thanh toán kết nối liên ngân hàng.

Doanh nghiệp có bắt buộc phải đăng ký website bán hàng với Bộ Công Thương không?

Theo quy định tại Thông tư 47/2014/TT-BCT và Nghị định 52/2013/NĐ-CP, mọi tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử bán hàng đều bắt buộc phải hoàn thành nghĩa vụ thông báo hoặc đăng ký. Việc không tuân thủ có thể dẫn tới mức xử phạt hành chính nghiêm khắc theo quy định pháp luật.

Ứng dụng TMĐT giúp doanh nghiệp tiết kiệm những chi phí nào?

TMĐT giúp doanh nghiệp cắt giảm tới 30% chi phí văn phòng phẩm thông qua mô hình văn phòng không giấy tờ, hạ thấp từ 80% đến 90% chi phí xử lý giao dịch thanh toán so với cách làm truyền thống, đồng thời giải phóng nhân sự khỏi các công việc sự vụ để tập trung nghiên cứu thị trường.

Vì sao DNVVN cần ưu tiên tối ưu hóa website trên nền tảng di động?

Với tốc độ tăng trưởng vượt bậc của mạng 3G đạt 19,7 triệu thuê bao và 28% lượng truy cập mua sắm đến từ thiết bị di động, việc không sở hữu giao diện di động (hiện chỉ có 15% doanh nghiệp đáp ứng) sẽ khiến doanh nghiệp đánh mất lượng khách hàng tiềm năng vô cùng lớn.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển TMĐT tại Việt Nam với quy mô thị trường B2C đạt 2,97 tỷ USD và chỉ số TMĐT đạt 56,5 điểm.
  • Công trình chỉ rõ đặc thù của khối DNVVN khi chiếm 91% tổng số đơn vị khảo sát nhưng 53% có quy mô dưới 10 người và 85% vốn đầu tư website là tự lực.
  • Nghiên cứu định vị chính xác hai nút thắt trọng yếu của ngành là thói quen thanh toán tiền mặt chiếm 64% và khâu giao nhận vận chuyển khiến 51% người mua chưa hài lòng.
  • Đề tài đóng góp thành công bộ cẩm nang "Sổ tay ứng dụng TMĐT" chuẩn hóa toàn diện các quy trình từ lựa chọn công nghệ, tích hợp thanh toán đến tuân thủ pháp lý.
  • Luận văn xác lập lộ trình chuyển đổi số rõ ràng theo từng mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2020 bám sát mục tiêu của Quyết định số 689/QĐ-TTg.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một tài liệu hướng dẫn mang tính ứng dụng thực tế cao, giúp các DNVVN tự tin bước vào không gian kinh tế số. Các doanh nghiệp hãy nhanh chóng áp dụng bộ sổ tay này vào quy trình vận hành để tối ưu chi phí và bứt phá doanh thu ngay hôm nay.