THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ NỘI DUNG Chƣơng 1. Tổng quan về Thƣơng mại điện tử Chƣơng 2: Các hình thức giao dịch TMĐT Chƣơng 3: Các hình thức thanh toán điện tử Chƣơng 4: Chiến lƣợc Marketing trực tuyến Chƣơng 5: Nguy cơ và an ninh trong TMĐT TÀI LIỆU THAM KHẢO Thƣơng mại điện tử, TS. Nguyễn Văn Hùng, NXB Kinh tế TP HCM, năm 2013. Thƣơng mại điện tử, TS.
Bùi Văn Danh, NXB Phƣơng Đông, 2011 Bài giảng Thƣơng mại điện tử, ThS Vũ Mạnh Cƣờng CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.1 Khái niệm về TMĐT 1.2 Các đặc trƣng của TMĐT 1.3 Internet và sự phát triển của thƣơng mại điện tử 1.4 Điều kiện phát triển TMĐT 1.5 Lợi ích và hạn chế của TMĐT 1.6 Các hình thức kinh doanh TMĐT KHÁI NIỆM VỀ TMĐT Theo quan điểm môi trƣờng kinh doanh: thƣơng mại điện tử là một môi trƣờng cho phép có thể mua bán các sản phẩm, dịch vụ và thông tin trên Internet. Sản phẩm có thể hữu hình hay vô hình. KHÁI NIỆM VỀ TMĐT Theo quan điểm truyền thông: thƣơng mại điện tử là khả năng phân phối sản phẩm, dịch vụ, thông tin hoặc thanh toán thông qua một mạng Internet KHÁI NIỆM VỀ TMĐT Theo Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO): "Thƣơng mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm đƣợc mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhƣng đƣợc giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng nhƣ những thông tin số hoá thông qua mạng Internet".
KHÁI NIỆM VỀ TMĐT Theo Liên Hiệp Quốc (UN): Thƣơng mại điện tử là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán (MSDP) thông qua các phƣơng tiện điện tử ĐẶC ĐIỂM CỦA TMĐT Thƣơng mại điện tử không thể hiện các văn bản giao dịch trên giấy. Tất cả các văn bản đều có thể thể hiện bằng các dữ liệu tin học, các băng ghi âm, hay các phƣơng tiện điện tử khác. Thƣơng mại điện tử phụ thuộc vào công nghệ và trình độ công nghệ thông tin của ngƣời sử dụng ĐẶC ĐIỂM CỦA TMĐT Các bên tiến hanh giao dịch trong thƣơng mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trƣớc Trong hoạt động giao dịch thƣơng mại điện tử đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể INTERNET VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Internet Năm 1969, mạng ARPAnet (tiền thân của Internet) đƣợc ra đời tại Mỹ, cho phép nhiều ngƣời gửi và nhận thông tin cùng một lúc thông qua cùng một đƣờng dẫn INTERNET Năm 1990, Tim Berners-Lee của CERN (the European Laboratory for Particle Physics – Phòng nghiên cứu Vật lý Hạt nhân Châu Âu) phát minh ra WWW (WordWideWeb) INTERNET Word Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi ngƣời có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính, thiết bị nối với mạng Internet. Thuật ngữ này thƣờng đƣợc hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet.
Nhƣng Web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ chạy trên Internet INTERNET Các tài liệu trên Word Wide Web đƣợc lƣu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext), đặt tại các máy tính trong mạng Internet. Ngƣời dùng phải sử dụng một chƣơng trình đƣợc gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản. THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1979: Michael Aldrich (Anh) phát minh mua sắm trực tuyến 1990: sau khi WordWideWeb đƣợc phát minh, nhiều doanh nghiệp đã đầu tƣ vào trang Web để cung cấp nhiều thông tin hơn tới khách hàng. THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1995: Amazon.com và eBay.com đƣợc thành lập.
Có thể coi năm 1995 là mốc phát triển Thƣơng mại điện tử trên Thế giới. 2016: Doanh thu bán lẻ thƣơng mại điện tử thông qua mọi thiết bị có kết nối Internet sẽ đạt gần 1.915 tỷ USD, chiếm 8,7% tổng chi tiêu dành cho ngành bán lẻ toàn cầu. Jeff Bezos Pierre Omidyar JACK MA THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở Việt Nam, Internet có mặt vào năm 1997, và trở nên phổ biến vào năm 2000. Tuy nhiên khái niệm Thƣơng mại điện tử vẫn còn xa lạ với nhiều ngƣời trong những năm 2000 – 2003.
Từ năm 2004, Thƣơng mại điện tử dần trở nên phổ biến hơn. THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2016: quy mô thị trƣờng thƣơng mại điện tử Việt Nam khoảng 4 tỷ USD. Xét về tăng trƣởng thì Việt Nam là một trong số thị trƣờng có tốc độ tăng nhanh nhất thế giới (khoảng 35%, ) ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN TMĐT Hạ tầng cơ sở công nghệ Hạ tầng cơ sở pháp lý Nguồn nhân lực Tính bảo mật, an toàn Nhận thức xã hội Bảo vệ ngƣời tiêu dùng LỢI ÍCH CỦA THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Lợi ích đối với doanh nghiệp Mở rộng thị trƣờng Giảm chi phí sản Vƣợt giới hạn về thời gian Thông tin cập nhật LỢI ÍCH CỦA THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Lợi ích đối với ngƣời tiêu dùng Vƣợt giới hạn về không gian và thời gian Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ Giá thấp hơn HẠN CHẾ CỦA THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Đối với doanh nghiệp Sau một thời gian phát triển hệ thống website thƣơng mại điện tử, số lƣợng khách hàng truy cập ngày một đông sẽ dẫn đến tốc độ truy cập chậm lại, nghẽn mạng. Kết quả là khách hàng rời bỏ website.
Để tránh xảy ra hiện tƣợng này, các hệ thống thƣơng mại điện tử thƣờng phải nâng cấp hệ thống HẠN CHẾ CỦA THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Đối với doanh nghiệp Bảo vệ dữ liệu và tính toàn vẹn của dữ liệu là một vấn đề nghiêm trọng. Do sự xuất hiện của các virus máy tính dẫn đến đƣờng truyền dữ liệu bị nghẽn, các tệp dữ liệu bị phá hủy. tin tặc truy cập trái phép hệ thống để lấy cắp thông tin, hủy hoại dữ liệu khiến cho khách hàng lo lắng về hệ thống thƣơng mại điện tử HẠN CHẾ CỦA THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Đối với ngƣời tiêu dùng? CÁC HÌNH THỨC KINH DOANH TMĐT Ngƣời bán Ngƣời tiêu dùng Chính phủ Doanh nghiệp (Business) (Consumer) (Government) Ngƣời mua Doanh nghiệp B2B B2C B2C (Business) (Business-to-Business)(Business-to-Consumer) Ngƣời tiêu dùng C2B C2C C2G (Consumer) Chính phủ G2B G2C G2G (Government) THỊ TRƢỜNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Thị trƣờng là nơi dùng để trao đổi thông tin, hàng hóa, dịch vụ, thanh tóan. Thị trƣờng tạo ra giá trị cho các bên tham gia: Ngƣời mua, Ngƣời bán, Ngƣời môi giới, Toàn xã hội.
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH THỊ TRƢỜNG TMĐT Khách hàng: là ngƣời đi dạo trên web tìm kiếm, trả giá, đặt mua các sản phẩm. Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp chiếm 85% hoạt động của TMĐT Ngƣời bán: Có hàng trăm ngàn cửa hàng trên web thực hiện quảng cáo và giới thiệu hàng triệu các Web sites. Ngƣời bán có thể bán trực tiếp từ Web site hoặc qua chợ điện tử CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH THỊ TRƢỜNG TMĐT Nhà môi giới: la ngƣời trung gian giữa ngƣời mua và ngƣời bán Hàng hóa : là các sản phẩm vật thể, hay số hóa, dịch vụ Cơ sở hạ tầng: phần cứng, phần mềm, mạng internet CÁC LOẠI THỊ TRƢỜNG TMĐT Cửa hàng trên mạng (Electronic storefronts) – là một Web site của một doanh nghiệp dùng để bán hàng hóa và dịch vụ qua mạng thông qua các chức năng của website. Thông thƣờng website đó gồm: Catalogs điện tử, Cổng thanh tóan, Công cụ tìm kiếm, Vận chuyển hàng, Dịch vụ khách hàng, Giỏ mua hàng, hỗ trợ đấu giá CÁC LOẠI THỊ TRƢỜNG TMĐT Sieu thị điện tử (e-malls) — là một trung tâm bán hàng trực tuyến trong đó có nhiều cửa hàng điện tử.
Ngƣời ta có thể phân loại: Siêu thị tổng hợp – là một chợ điện tử trong đó bán tất cả các loại hàng hóa, siêu thị chuyên dụng chỉ bán một số loại sản phẩm hoặc Cửa hàng/ siêu thị hòan tòan trực tuyến hoặc kết hợp. CÁC LOẠI THỊ TRƢỜNG TMĐT Sàn giao dịch (E- marketplaces) – là thị trƣờng trực tuyến thông thƣờng là B2B, trong đó ngƣời mua và ngƣời bán có thể đàm phán với nhau, có một doanh nghiệp hoặc một tổ chức đứng ra sở hữu. Có thể phân ra 3 loại sàn giao dịch TMĐT: SÀN GIAO DỊCH TMĐT - Sàn giao dịch TMĐT riêng do một công ty sở hữu: Công ty bán cac sản phẩm tiêu chuẩn và sản phẩm may đo theo yêu cầu của công ty đó. Công ty mua là các công ty đặt mua hàng từ công ty bán - Sàn giao dịch TMĐT chung: là một chợ B2B thƣờng do một bên thứ 3 đứng ra tổ chức tập hợp các bên bán và mua để trao đổi mua bán với nhau - Sàn giao dịch TMĐT chuyên ngành: là tập hợp các ngƣời mua và bán trong một ngành công nghiệp duy nhất CÂU HỎI THẢO LUẬN Sự khác biệt giữa thƣơng mại điện tử và thƣơng mại truyền thống? Nhận xét về 1 trang web thƣơng mại điện tử tại VN? So sánh điều kiện phát triển TMĐT tại VN? Hạn chế của TMĐT đối với ngƣời tiêu dùng? CHƢƠNG 2: CÁC HÌNH THỨC GIAO DỊCH THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2.1 Khái quát các hình thức giao dịch TMĐT 2.4 Giao dịch C2C KHÁI QUÁT CÁC HÌNH THỨC GIAO DỊCH TMĐT Giao dịch thƣơng mại điện tử (electronic commerce transaction), diễn ra bên trong và giữa ba nhóm tham gia chủ yếu: (1) doanh nghiệp (business), (2) chính phủ (Government), (3) ngƣời tiêu dùng (consumer) KHÁI QUÁT CÁC HÌNH THỨC GIAO DỊCH TMĐT Các giao dịch này đƣợc tiến hành ở nhiều cấp độ khác nhau, bao gồm: B2C - Giữa doanh nghiệp với ngƣời tiêu dùng: mục đích cuối cùng là dẫn tới việc ngƣời tiêu dùng có thể mua hàng tại nhà mà không cần tới cửa hàng (home shopping) CÁC HÌNH THỨC GIAO DỊCH TMĐT B2B - Giữa các doanh nghiệp với nhau: trao đổi dữ liệu, mua bán và thanh toán hàng hoá, mục đích cuối cùng là đạt đƣợc hiệu quả cao trong sản xuất và kinh doanh CÁC HÌNH THỨC GIAO DỊCH TMĐT B2G - Giữa doanh nghiệp với các cơ quan chính phủ: nhằm vào các mục đích: (1) mua sắm chính phủ theo kiểu trực tuyến (online government procurement), (2) các mục đích quản lý (thuế, hải quan v.
C2G - Giữa ngƣời tiêu dùng với các cơ quan chính phủ: các vấn đề về (1) thuế, (2) dịch vụ hải quan, phòng dịch v. CÁC HÌNH THỨC GIAO DỊCH TMĐT G2G - Giữa các chính phủ: trao đổi thông tin. C2C: việc kinh doanh Thƣơng mại điện tử giữa hai nhóm đối tƣợng trong đó ngƣời bán và ngƣời mua đều là cá nhân. Ví dụ nhƣ website đấu giá trực tuyến www.com hay các website rao vặt.