Chương 1: TỔNG QUAN VỀ XĂNG DẦU, THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN VÀ GIAO SAU 1. Vai trò và tầm quan trọng của xăng dầu trong nền kinh tế 1. Những khái niệm cơ bản về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ 1 1. Dầu mỏ Dầu mỏ là chất lỏng có màu đen, có độ nhớt, có mùi đặc trưng, khó tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Dầu mỏ được khai thác từ lòng đất (bằng cách khoan hút từ lòng đất lên). Dầu mỏ là nguyên liệu để sản xuất ra nhiên liệu, dầu - mỡ - nhờn và các sản phẩm hóa học khác. Dầu mỏ là một loại khoáng sản qúy. Các sản phẩm dầu mỏ Nhiên liệu Gồm các sản phẩm dùng để đốt cháy sinh nhiệt, dùng cho các động cơ và các loại lò (công nghiệp hay sinh hoạt) Nhiên liệu có thể ở dạng khí hóa lỏng (Liquid Petroleum Gas –LPG) hay ở dạng lỏng (các loại xăng dầu).
Dầu mỡ nhờn Là các sản phẩm dùng để bảo vệ kim loại (chống mài mòn, chống ăn mòn…) Dầu nhờn ở thể lỏng và mỡ nhờn ở thể dẻo. Các sản phẩm khác Là sản phẩm được chế tạo từ dầu mỏ nhưng không sử với mục đích như nhiên liệu và dầu mỡ. 1 Bồi dưỡng nâng bậc công nhân xăng dầu (2006), Bộ thương mại, TP. Hồ Chí Minh [1] Là các chất như nhựa đường, xăng hòa tan (còn gọi là xăng công nghệ), các hóa chất làm dung môi (như các Hidrocacbon thơm: Benzen, Toluen, Xylen…) Xăng động cơ Xăng động cơ là một loại chất lỏng được chế từ dầu mỏ bằng phương pháp chưng cất trực tiệp và crăckinh, có tỷ trọng d15= từ 0,70 đến 0,75, dễ bay hơi, có mùi đặc trưng.
Xăng động cơ được dùng làm nhiêu liệu cho động cơ đốt trong, kiểu bộ chế hòa khí (động cơ xăng). Xăng động cơ trên thị trường có thể có loại có pha chì hoặc không pha chì. Hiện nay, ở Việt Nam, trừ những trường hợp đặc biệt, xăng động cơ trên thị trường là loại không pha chì (xăng không chì). Xăng động cơ được sản xuất từ nhiều nước khác nhau với những phương pháp có thể khác nhau nhưng chúng đều có chung một cách phân loại.
Đó là dựa vào chỉ số ôctan: xăng M83, M90, M92, M95 (các con số 80, 90… là chỉ số ốc tan của xăng). Dầu diesel (DO) Dầu DO là một chất lỏng được chế tạo từ dầu mỏ, có tỷ trọng d15 = từ 0,82 đến 0,85, có độ nhớt nhỏ, có mùi đặc trưng, có màu hơi nâu đỏ. Dầu DO dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong kiểu đốt cháy bằng sức nén (động cơ dầu) Trên thế giới, dầu DO được phân loại dựa vào độ nhớt: dầu DO có độ nhớt cao được dùng cho xe có tỷ số nén lớn, công suất lớn, chạy chậm và ngược lại. Ở Việt Nam, dầu DO thông dụng là dầu DO có độ nhớt nhỏ, được phân biệt dựa vào hàm lượng lưu huỳnh: Do chất lượng cao có hàm lượng lưu huỳnh là ≤ 0,5% Do chất lượng thường có hàm lượng lưu huỳnh là 1,0% Dầu lửa (KO) KO là một chất lỏng được chế tạo từ dầu mỏ, không màu, có mùi đặc trưng, có tỷ trọng d15 = từ 0,78 đến 0,80, nhiệt độ sôi trong khoảng từ 2000c đến 300 0c.
Dầu lửa được dùng làm chất đốt trong sinh hoạt, thắp đèn và làm dung môi ở các công nghiệp. Thành phần chủ yếu của dầu lửa là các nhóm Hydrocacbon có trong dầu thô. Dầu lửa chế biến từ dầu mỏ gốc no có độ nhớt thấp và tính cháy tốt, sáng và tỏa nhiệt so với dầu lửa chế biến từ dầu mỏ gốc Naften hay gốc thơm.