Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn giáo dục phổ thông cho thấy có khoảng 70% học sinh từng xem Lịch sử là môn học ghi nhớ sự kiện mang tính thụ động do thiếu phương tiện trực quan sinh động. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT, đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp trực quan hóa kiến thức lịch sử thông qua nền tảng đa phương tiện tương tác ThingLink. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng quy trình thiết kế bài giảng số hóa và hệ thống biện pháp sư phạm ứng dụng ThingLink vào dạy học chủ đề "Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước 1858)" trong chương trình Lịch sử lớp 10.

Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm sư phạm trong thời gian 3 tháng, từ tháng 3/2023 đến tháng 5/2023, tại trường THPT Tống Văn Trân (tỉnh Nam Định) và mở rộng khảo sát giáo viên trên địa bàn thành phố Hà Nội. Quy mô khảo sát gồm 10 giáo viên dạy Lịch sử và 90 học sinh khối 10. Về mặt giá trị ứng dụng, luận văn đóng góp khung học liệu số hoàn chỉnh gồm 12 tiết học theo phân phối chương trình chuẩn. Kết quả nghiên cứu chứng minh giải pháp này giúp tăng tỷ lệ học sinh hứng thú học tập môn Lịch sử lên trên 85%, đồng thời cải thiện rõ rệt năng lực tự học, năng lực khai thác sử liệu và hiệu quả kiểm tra đánh giá thường xuyên của học sinh THPT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên 2 nền tảng lý thuyết giáo dục hiện đại: Thuyết học tập đa phương tiện (Cognitive Theory of Multimedia Learning) của Richard Mayer và Thuyết kiến tạo (Constructivism) của Jean Piaget kết hợp Lev Vygotsky. Theo các khung lý thuyết này, người học tiếp thu tri thức tối ưu khi thông tin được mã hóa song song qua cả kênh hình ảnh và kênh ngôn ngữ trong môi trường tương tác chủ động.

Đề tài vận dụng mô hình dạy học tích hợp công nghệ, tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Nền tảng tương tác ThingLink: Công cụ kỹ thuật số từng đạt Giải thưởng UNESCO về ứng dụng CNTT trong giáo dục năm 2018, cho phép chèn các điểm tương tác (tags) chứa văn bản, âm thanh, video, liên kết và mô hình 3D lên hình ảnh gốc hoặc không gian ảo 360 độ. Phiên bản giáo dục miễn phí cung cấp hạn mức 10.000 lượt xem mỗi tháng, phù hợp triển khai trong nhà trường.
  2. Năng lực lịch sử: Bao gồm năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, cùng khả năng vận dụng bài học lịch sử vào thực tiễn cuộc sống.
  3. Học liệu số tương tác: Hệ thống tài nguyên học tập đa phương tiện được thiết kế nhằm kích thích tính tò mò và tạo điều kiện cho học sinh tự chiếm lĩnh tri thức.
  4. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực: Phương thức tổ chức giáo dục lấy người học làm trung tâm, chú trọng rèn luyện 5 phẩm chất chủ yếu và các năng lực cốt lõi theo chuẩn Chương trình 2018.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ phiếu hỏi khảo sát thực tế và các bài kiểm tra thực nghiệm sư phạm, kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng tài liệu chuyên ngành Lịch sử.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu xác thực kết hợp phân tầng. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 10 giáo viên dạy Lịch sử tại khu vực miền Bắc và 90 học sinh lớp 10 trường THPT Tống Văn Trân (Nam Định). Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả qua phần mềm Microsoft Excel và phân tích định tính qua quan sát sư phạm nhằm đảm bảo tính khách quan, đo lường chính xác sự khác biệt về nhận thức và kỹ năng của học sinh trước và sau khi can thiệp thực nghiệm trong khung thời gian từ tháng 3/2023 đến tháng 5/2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, 100% giáo viên tham gia khảo sát khẳng định việc ứng dụng CNTT trong dạy học là quan trọng và rất quan trọng, trong đó 60% đánh giá ở mức rất quan trọng và 40% đánh giá ở mức quan trọng. 100% giáo viên có sử dụng CNTT trong giảng dạy, với 60% sử dụng thường xuyên. Tuy nhiên, mức độ biết và sử dụng thành thạo ThingLink còn khiêm tốn: 30% giáo viên biết rất rõ và dùng tương đối thành thạo, 30% biết nhưng sử dụng chưa thạo, 30% biết nhưng chưa từng sử dụng, và 10% lần đầu nghe tên ứng dụng.

Thứ hai, đối với học sinh, có 36% học sinh chưa từng được trải nghiệm ThingLink trong học tập, trong đó 28% chưa từng nghe nói đến phần mềm này. Khi so sánh giữa phương pháp truyền thống và tiết học có ứng dụng công nghệ, đa số học sinh chọn thích hoặc rất thích tiết học có CNTT (0% chọn không thích), thể hiện nhu cầu đổi mới rất lớn từ phía người học.

Thứ ba, về ưu điểm của ThingLink, 37,5% giáo viên thích nhất tính năng cho phép học sinh tự điều chỉnh nhịp độ bài giảng phù hợp với năng lực nhận thức cá nhân; 25% giáo viên ấn tượng với kho tư liệu ảnh 360 độ và mô hình 3D sống động; 25% giáo viên đánh giá cao tính năng chia sẻ đồng bộ bài giảng trực tiếp đến thiết bị của từng học sinh.

Thứ tư, kết quả thực nghiệm 12 tiết học chủ đề "Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước 1858)" chứng minh học sinh lớp thực nghiệm đạt điểm số kiểm tra định kỳ cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, đặc biệt ở các câu hỏi đánh giá năng lực phân tích sử liệu và tư duy phản biện.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên cho thấy khoảng cách giữa nhận thức tích cực của giáo viên về chuyển đổi số và việc làm chủ các công cụ công nghệ chuyên sâu như ThingLink. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc thiếu các khóa tập huấn thực hành bài bản và rào cản tài nguyên mẫu bằng tiếng Anh.

Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng phân phối tần số điểm số và biểu đồ cột so sánh mức độ phát triển kỹ năng cho thấy: nhóm học sinh học qua ThingLink có sự tăng trưởng vượt bậc về kỹ năng tự học và kỹ năng quan sát hiện vật lịch sử. So với các công cụ trình chiếu tuyến tính truyền thống, ThingLink vượt trội nhờ khả năng tích hợp linh hoạt hiện vật 3D (như rồng thời Lý) và không gian ảo 360 độ (như Hoàng cung Thăng Long). Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây về phần mềm Padlet hay StoryMap, nhưng ThingLink tạo ra trải nghiệm đa giác quan mạnh mẽ hơn, giúp bài học lịch sử trở nên trực quan và hấp dẫn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát huy tối đa hiệu quả của phần mềm ThingLink trong dạy học Lịch sử, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và đường truyền số: Ban giám hiệu các trường THPT cần hoàn thiện hệ thống mạng không dây tốc độ cao và trang bị tối thiểu 1 phòng học thông minh đa chức năng trước năm học 2024–2025, tạo điều kiện cho 100% học sinh kết nối thiết bị cá nhân vào bài giảng tương tác.
  2. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng công nghệ chuyên sâu: Tổ bộ môn Lịch sử phối hợp cùng chuyên gia CNTT triển khai định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi học kỳ về quy trình thiết kế bài giảng E-learning trên ThingLink, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm lên mức 80% trong vòng 6 tháng.
  3. Xây dựng ngân hàng học liệu 3D và không gian 360 độ: Nhóm giáo viên cốt cán chủ động số hóa và tích hợp tối thiểu 50 tư liệu hình ảnh, video di sản, sơ đồ trận đánh vào kho dữ liệu dùng chung cho toàn bộ 12 tiết học của chủ đề văn minh Việt Nam trước thềm năm học mới.
  4. Chuẩn hóa quy chế quản lý thiết bị học tập trong lớp: Giáo viên bộ môn ban hành quy định rõ ràng về thời điểm và mục đích sử dụng điện thoại thông minh, kết hợp các công cụ kiểm soát như Mentimeter và Google Forms để đảm bảo 100% học sinh tập trung tương tác vào nội dung bài học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Giáo viên Lịch sử cấp THPT: Sử dụng trực tiếp quy trình 4 bước thiết kế bài giảng ThingLink và bộ giáo án mẫu 12 tiết về văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam và Đại Việt để ứng dụng ngay vào giờ dạy trên lớp.
  2. Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách môn Lịch sử: Tham khảo mô hình đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá theo Chương trình GDPT 2018 để chỉ đạo chuyên môn tại các trường phổ thông.
  3. Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Lịch sử: Sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, kỹ thuật xử lý số liệu khảo sát trên 90 học sinh và 10 giáo viên.
  4. Chuyên gia phát triển công nghệ giáo dục (EdTech): Khai thác nghiên cứu điển hình về hành vi tiếp nhận công nghệ tương tác của giáo viên và học sinh phổ thông nhằm tối ưu hóa các giải pháp phần mềm học tập.

Câu hỏi thường gặp

Phần mềm ThingLink có hỗ trợ gói tài khoản miễn phí cho giáo dục không?
Có. ThingLink cung cấp gói miễn phí cho tài khoản giáo dục với đầy đủ tính năng tạo áp phích số và chèn đa phương tiện. Gói này giới hạn 10.000 lượt xem mỗi tháng và tự động làm mới vào ngày đầu tháng, hoàn toàn đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy của các lớp học phổ thông.

Giáo viên có thể tích hợp những định dạng tư liệu nào vào một hình ảnh ThingLink?
Giáo viên có thể nhúng trực tiếp văn bản chú thích, tệp ghi âm giọng nói, video bài giảng, liên kết website, câu hỏi khảo sát từ Mentimeter, biểu mẫu kiểm tra Google Forms, cũng như hình ảnh 360 độ và mô hình 3D chân thực.

Luận văn ứng dụng ThingLink vào những hoạt động dạy học cụ thể nào?
Nghiên cứu ứng dụng phần mềm vào 5 hoạt động sư phạm toàn diện: thiết kế bài giảng E-learning tự học ở nhà, tổ chức hoạt động khởi động tạo hứng thú, triển khai hoạt động hình thành kiến thức mới, tổ chức hoạt động luyện tập qua trò chơi trí nhớ, và thực hiện kiểm tra đánh giá trực tuyến.

Việc học sinh sử dụng điện thoại trong lớp học có gây mất tập trung không?
Không, nếu giáo viên giao nhiệm vụ tương tác rõ ràng. Khảo sát thực tế cho thấy 100% học sinh khi được hướng dẫn thao tác trên ThingLink đều chủ động khám phá tư liệu và trả lời câu hỏi, loại bỏ hoàn toàn tình trạng làm việc riêng ngoài bài học.

Ứng dụng ThingLink giúp phát triển những năng lực đặc thù nào ở học sinh?
Phần mềm giúp phát triển vượt trội 3 năng lực cốt lõi: năng lực khai thác và xử lý sử liệu qua tranh ảnh hiện vật số, năng lực tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo, cùng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập lịch sử.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ứng dụng nền tảng đa phương tiện tương tác ThingLink trong dạy học Lịch sử theo Chương trình GDPT 2018.
  • Khảo sát thực chứng 10 giáo viên và 90 học sinh, chỉ ra nhu cầu cấp thiết và tiềm năng to lớn của việc trực quan hóa bài giảng lịch sử.
  • Xây dựng thành công quy trình sư phạm chuẩn hóa và bộ học liệu 12 tiết học chủ đề "Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước 1858)".
  • Khẳng định tính hiệu quả vượt bậc của mô hình thông qua thực nghiệm sư phạm với tỷ lệ học sinh yêu thích đạt trên 85%.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về hạ tầng, tập huấn, học liệu và quản lý lớp học nhằm mở rộng ứng dụng công nghệ số.

Trong giai đoạn 2024–2026, mô hình nghiên cứu cần tiếp tục được nhân rộng cho toàn bộ các chủ đề Lịch sử lớp 11 và lớp 12. Kính mời quý thầy cô giáo và các nhà nghiên cứu sư phạm tham khảo, áp dụng thử nghiệm và đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn nữa kho học liệu số hóa cho môn Lịch sử nước nhà.