MỞ ĐẦU. Tinh cap thiét cita dé tai. Muc tidu nghién cru ctta de tain. DOi twong mghien COU.
Phương pháp nghiên cứu. -- - L0 2222221211112 151 115 11115271115 xa ke rườy 9 1. Ý nghĩa của đề tài. St ng HH Hà rung 9 CHƯNG l.
00 5 SE 1E E1 1121 122122 121111rerte 10 BẢN ĐỎ ĐỊA HÌNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP.--- -cscc: 10 BẢN ĐỎ ĐỊA HÌNH. KHÁI QUÁT VÀ MỤC ĐÍCH CA BẢN ĐỎ ĐỊA HÌNH. Khái quát về bản đồ địa hình. 52 SE SE 2E tr ngờ 10 1.
Mục đích sử dụng và các yêu cầu của bản đồ địa hình. CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỎ ĐỊA HÌNH. TY DG cece cece ceccccccesssecsssssesssessecevesevessresesesssesevesssessvaveserssteserasesevessenseveeseeeeses 12 1. Hệ thống toạ độ.
- 5-5 TT TT n1 H1 nga 13 1. Cơ sở trắc địa. ST HH HH HH HH HH xe 13 1. Kích thước Elipxoid.- - 1111211111121 1 11 211x211 nhe vu 13 LH HH tt HH the tt ng 12111211 n1 21g raa 14 1.
Lưới khống chế cơ sở (lưới tăng dày). à 5 SH ng ườn 14 1. Lưới khống chế đo vẽ. - - SE E1 1H22 1 tt HH ng ghê 14 1.
Sự phân mảnh và đánh số bản đồ địa hình. Sự phân mảnh và đánh số của bản đồ địa hình 1: 1. Sự phân mảnh, đánh số của bản đồ địa hình 1: 100. 15 LH HH tt HH the tt ng 12111211 n1 21g raa 15 1.
Phân mảnh, đánh số bản đồ địa hình 1: 50. Phân mảnh, đánh số bản đồ địa hình 1: 25. Phân mảnh, đánh số bản đồ địa hình 1, 10. Phân mảnh, đánh số bản đồ 115.
Phân mảnh, đánh số bản đó 1: 2. BO cuc ctia DAM dO. NỘI DUNG CỦA BẢN ĐỎ ĐỊA HÌNH. 4 ĐỘ CHÍNH XÁC CUA BAN ĐỎ ĐỊA HÌNH.
CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỎ ĐỊA HÌNH. Đo trực tiếp ngoài thực địa. ch HH HH hờn 20 1. Phương pháp đo vẽ bàn đạc.
Phương pháp do vé toa dac. Biên tập từ bản đồ tý lệ om home. Thành lập bản đồ bằng ảnh hàng không. 2 2S SE E1 grre Hư 21 CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỎ ĐỊA HÌNH TẠI TÍNH SÓC TRĂNG.- s2 TH HH HH HH2 HH2 tt 2t t2t 2H21 tt te 24 2.1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội.1 Vị trí địa lý.
0à c nn n Hn H H2 HH2 tt 2t 1 nhe ese 24 2.- 5 2s TH 1H nà H1 an tren eet 25 2. - -- + TỰ EỰnnH H 1212121 1n tre 25 P0 hố nh.5 Tài nguyên đẤT. - - cà nh HH HH ng re te 25 2.6 Tài nguyên rừng.7 Tài nguyên biễn. S2 ST 2E1 E1 TH 2E 1H 1 n tt gu ng yeu 26 P.
nh Han tu a1 re 27 2. Quy trình thành lập bản đồ địa hình.3 Ứng dụng phần mềm MicroStation V8i để thành lập bản đồ địa hình tỉnh si): 77 la .V ằằ 29 CHƯƠNG 3 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.- - tt TH HH H1 HH 1 n1 HH ng re ro 33 3.- Sàn TH HH TH HH He ro 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO.-- 52-52 S2 122112E1221121121112 12112112 2 E1 ren 34 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ xa xưa, con người đã biết khai thác, sử đụng nguồn tài nguyên đất đề tạo ra của cải vật chất, từ đó đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá. Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí có định trong không gian và chứa đựng dinh dưỡng.Cùng với quá trình phát triên của xã hội, việc sử dụng đất đai, xây dựng các khu dân cư, xây dựng kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh, đặc biệt là việc vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối và quản lý đất dai.
Vấn đề sở hữu đất đai đóng vai trò cốt lõi cho việc tạo nên của cải và sự giảu có cho mỗi cá nhân. Chính vì vậy công tác quản lý đất đai là việc quan trọng của mỗi quốc gia. Xu hướng hiện nay trong lĩnh vực này là chuyền dân từ các phương pháp tương tự sang các phương pháp sử dụng kỹ thuật số nhằm tạo ra các bản đồ có tính động và tương tác cao. Các xử lý khi lập bản đồ dựa vào lập luận cho rằng các thực tại là khách quan và con người có thể lập ra các mô phỏng có độ chính xác cao của thực tại này bằng cách thêm vào một mức độ nhất định của việc trừu tượng hóa.
Bản đồ địa hình loại bản đồ địa lý chung, vì nội dung của nó chứa đựng các thông tin về yêu tô tự nhiên như địa hình, chất đất, thuy văn, lớp phủ thực vật. và các yếu tô về kinh tế-văn hoá-xã hội như dân cư, hệ thông đường sá, cầu cong, các cơ sở sản xuất-dịch vụ, các công trình công cộng, địa giới hành chính. Theo mức độ đầy đủ của nội dung và mức độ chỉ tiết của các đặc trưngcho các đối tượng và hiện tượng được biểu thị thì bản đồ địa hình thuộc nhóm bản đồ tra cứu. Tuy nhiên bản đồ địa hình lại có sự khác biệt so với các loại bản đồ khác là được thành lập theo các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất (tiêu chuẩn ngành), đó là hệ thống các quy phạm, quy định kỹ thuật và các mẫu ký hiệu chuẩn.
Ban đồ định hình là những tài liệu cơ sở đề thành lập các bản đồ địa lý chung ở các tỷ lệ khác nhau và là cơ sở địa lý của bản đồ chuyên đề, tuỳ thuộc vào tỷ lệ bản đỗ mà người ta sử dụng chúng vào mục đích khác nhau ví dụ: Để lập kế hoạch chung cho một công trình xây dựng thường dùng loại bản đồ địa hình có tỷ lệ trung bình, nhưng đề khảo sát công trình và thiết kế các công trình thì người ta lại đùng bản đồ địa hình tý lệ lớn. Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế đất nước đang trên đà phát tiên mạnh mẽ, yêu cầu phải có nhiều bản đồ địa hình ở các tỷ lệ để khảo sát, thiết kế quy hoạch phục vụ xây dựng, ở các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp, các công trinh thuy lợi thuý điện, quân sự. Để đáp ứng yêu cầu thực tế cùng với sự mong muốn tìm hiểu sâu hơn vẻ sản xuất bản đề địa hình. Sóc Trăng có địa hình, địa mạo khá phức tạp.
Vì vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã còn gặp nhiều khó khăn; hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính, địa hình và các tài liệu liên quan chưa đáp ứng được yêu cầu về quán lý đất đai hiện nay. Do đó, việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào thành lập bản đồ địa hình là thực sự cần thiết và cấp bách chính vì thế nên em đã chọn đề tài “ Ứng dụng phần mềm MicroSftation V8i đề thành lập bản đồ địa hình tỉnh Sóc Trăng” 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Ứng dụng phần mềm Microsfation thành lập bản đồ địa hình tinh Soc Trang - Hỗ trợ việc quản lý bản đỗ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai. Đối tượng nghiên cứu VỊ trí địa lý, đặc điểm tự nhiên của tỉnh Sóc Trăng Khảo sát đặc điểm, quy môn, tính chất của công trình tại tỉnh Sóc Trăng 1.
Phạm vỉ nghiên cứu Pham vi không gian : tỉnh Sóc Trăng Phạm vi thời gian: 8/11/2023-14/11/2023 1.5, Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu tài liệu Tham khảo các tài liệu như các bài giảng, luận văn tốt nghiệp về thành lập bản đồ địa hình từ số liệu đo đạc của máy toàn đạc điện tử và phương pháp thành lập. Phương pháp kế thừa số liệu Phương pháp kham thảo ý kiến chuyên gia Phương pháp khảo sát thực địa Dung dé thu thập thông tin ban đầu về đối tượng nghiên cứu bằng tiếp xúc trực tiếp và ghi lại trực tiếp toàn bộ các thông tin đặc trưng của đôi tượng có giá trị về phương diện thực hiện mục tiêu nghiên cứu. Tiến hành khảo sát thực địa nhằm đảm bảo tính khách quan, khoa học, chính xác của đề tài đồng thời giúp đề tài có tính cơ sở thực tiễn 1. Ý nghĩa của đề tài Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng đụng phần mềm Microstation và thành lập bản đồ địa hình giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn đề xây dụng các công trình trọng yếu của đất nước.
Phục vụ tốt cho việc thành lập bản đồ địa hình theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hỗ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. CHUONG I BẢN ĐỎ ĐỊA HÌNH VÀ CAC PHUONG PHAP THANH LAP BẢN ĐỎ ĐỊA HÌNH 1. KHÁI QUÁT VÀ MỤC ĐÍCH CỦA BẢN ĐỎ ĐỊA HÌNH 1. Khái quát về bản đồ địa hình Ban đồ địa hình là loại bản đồ thể hiện một cách có chon lọc các đối tượng tự nhiên và nhân tạo có trên mặt đất theo một tỷ lệ nhất định.
Các yếu tô nội dung cơ bản của bản đồ địa hình được biểu thị trên bản đồ bằng các ký hiệu quy ước hiện hành. Mức độ chỉ tiết biểu thị nội dung của bản đồ phụ thuộc vào tỷ lệ và mục đích sử dụng của bản đồ. Các yếu tô quan trọng cần chú ý khi sử dụng bản đồ địa hình là nội dung, tỷ lệ, lưới chiều, thời gian thành lập hay hiện chỉnh. Các bản đồ địa hình ở những day ty 1é: 1: 500, 1: 1.000 được gọi là hệ thống bản đồ địa hình cơ sở.
Trong đó những bản đồ ở dãy tỷ lệ: 1: 500, 1: 1.000 là hệ thông bản đồ địa hình tý lệ lớn, những bản đồ ở dãy tỷ lệ: I: 10.000 là hệ thông bản đồ địa hình tỷ lệ trung bình, những bản đồ tỷ lệ 1: 50.000 là hệ thống bản đồ địa hình tý lệ nhỏ. Mục đích sử dụng và các yêu cầu của bản đồ địa hình Ban đồ địa hình (BĐĐH) được su dung rat rộng rãi trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau. Các tô chức kinh tế khác nhau thì sử dụng BĐĐH ở góc độ khác nhau. Ở mức độ chỉ tiết khác nhau của mỗi loại BĐĐH sẽ đáp ứng từng nhu cầu khác nhau cho mục đích str dung.
Cac BDDH tỷ lệ lớn phục vụ trực tiếp cho các công tác quy hoạch và thiết kế chỉ tiết, cụ thể: - Các bản đồ địa hình I: 2.000 được dùng đề thiết kế kỹ thuật thiết kế chỉ tiết mặt bằng và chuyên thiết kế ra thực địa cho các công trình công nghiệp, dân dụng., lập bản vẽ thi công cho hệ thống tưới tiêu bằng thiết bị ngầm, thiết kế xây đựng các tuyến kênh đào, các tuyến đường giao thông ở những vùng có địa hình và địa chất phức tạp.