CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 1.1 Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý. Thị trấn Bến Lức nằm ở phía nam của huyện Bến Lức, có vị trí giáp ranh với các địa phương sau: + Phía Đông giáp xã Long Hiệp. + Phía Tây giáp xã Nhựt Chánh. + Phía Nam giáp huyện Cần Đước.
+ Phía Bắc giáp xã An Thạnh. Thị trấn Bến Lức có tổng diện tích đất tự nhiên là 867,19ha. Là thị trấn và tập trung các cơ quan hành chính của huyện Bến Lức trên địa bàn. Địa hình và địa mạo.
Thị trấn Bến Lức có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình từ 0,6m – 1,4m so với mặt nước biển. Đất chủ yếu là đất mềm yếu có độ dầy từ 6m-8m được phát triển từ vât liệu phù sa mới và đất chứa vật liệu sinh phèn. Do đó ảnh hưởng tương đối lớn tới các công trình xây dựng và chi phí trong quá trình gia cố địa chất. Thị trấn Bến Lức nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa nắng.
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. 21 + Mùa khô (nắng) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. - Nhiệt độ: + Nhiệt độ bình quân năm 27,7oC + Nhiệt độ bình quân cao nhất 38oC + Nhiệt độ bình quân thấp nhất tuyệt đối 14oC + Tổng tích ôn hàng năm từ 9. - Độ ẩm: + Độ ẩm bình quân nhiều năm 80,5% + Độ ẩm bình quân tháng cao nhất 91,2% (tháng 10) + Độ ẩm bình quân tháng thấp nhất 76,1% (tháng 1).
- Nắng: Tổng số giờ nắng trong năm: 2.700 giờ; trung bình mỗi ngày có 7,4 giờ nắng. + Tháng có số giờ nắng cao nhất: Tháng 3 với 305 giờ/tháng. + Tháng có số giờ nắng thấp nhất: Tháng 9 với 176 giờ/tháng. - Gió và hướng gió: Hướng gió thịnh hành trong năm theo các hướng Tây, Tây Nam, Nam và Tây Nam.
Hướng gió thay đổi theo mùa. + Từ tháng 1 đến tháng 4 hướng gió Đông và Đông Nam. + Từ tháng 5 đến tháng 10 là gió Tây và Tây Nam. + Từ tháng 11 đến tháng 12 là gió Bắc.
+ Tốc độ gió bình quân là 2,8 m/s. + Tốc độ gió bình quân tháng lớn nhất: Tháng 8 : 3,4 m/s. + Tốc độ gió bình quân nhỏ nhất:Tháng 11, 12: 2,3 m/s. + Hàng năm, Bến Lức có khoảng 140 ngày mưa giông, tập trung từ tháng 4 đến tháng 11, mỗi tháng có từ 12 - 22 ngày giông.
Giông thường kèm theo gió mạnh và mưa lớn. - Mưa: Lượng mưa bình quân năm là 1.886,2 mm, lượng mưa giảm dần về phía Tây (Tân An 1.532 mm) và phía Nam (Gò Công 1. Số ngày mưa cả năm là 199 ngày và chia theo mùa. 22 + Từ tháng 12 đến tháng 3 là mùa khô, lượng mưa ít, chỉ chiếm từ 10 - 15% tổng lượng mưa cả năm (khoảng 150 đến 200 mm).
+ Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa mưa, lượng mưa chiếm tới 85 - 90% lượng mưa cả năm (khoảng 1. + Tháng 4 và tháng 11 là 2 tháng chuyển tiếp. + Tháng 7 và tháng 8 tuy là các tháng trong mùa mưa, nhưng có xuất hiện thời gian không mưa, kéo dài từ 7 đến 15 ngày, có khi dài hơn. + Các tháng 8, 9, 10 là các tháng mưa lớn chiếm tới 49% tổng lượng mưa cả năm lại trùng vào mùa lũ nên vấn đề tiêu thoát nước rất quan trọng để đảm bảo sản xuất.
- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân năm 1. Những tháng trong mùa khô cũng là những tháng có lượng bốc hơi cao nhất, chiếm tới 57,12% lượng bốc hơi cả năm, trung bình là 80%. + Lượng bốc hơi tháng lớn nhất vào tháng 3: 127 mm/tháng. + Lượng bốc hơi tháng nhỏ nhất vào tháng 10: 65 mm/tháng.
+ Vụ đông xuân lượng bốc hơi lớn hơn vụ hè thu. + Vụ đông xuân lượng bốc hơi 602mm. + Vụ hè thu lượng bốc hơi 452mm. Thuỷ văn Hệ thống sông, rạch của thị trấn có sông Vàm Cỏ Đông chảy qua thị trấn, rộng trung bình 250m-300m, sâu từ 8m-15m, trung bình từ 12m-15m, lưu lượng nước trung bình khoảng 100m3/s, vào mùa kiệt lượng nước sông khoảng 11m3/s.
Ngoài ra, trên địa bàn thị trấn còn có các kênh, rạch. Chế độ thủy văn của hệ thống sông, rạch còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều, có biên độ lớn của sông Vàm Cỏ Đông.2 Dân số, lao động, việc làm: 23 Dân số Dân số Thị trấn Bến Lức năm 2015 có 20000 nhân khẩu với 5000 hộ, mật độ dân số 997 người/km2. Lao động Lao động trên địa bàn thị trấn khá đa dạng với nhiều lĩnh vực khác nhau… Nguồn lao động của thị trấn tương đối dồi dào. Bình quân 1 hộ có 4 nhân khẩu, trong đó phần lớn là lao động trẻ.
Trong điều kiện phát triển chung của huyện, 5 năm qua kinh tế của Thị trấn Bến Lức tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng khá nhanh. Đời sống nhân dân được nâng lên, thu nhập bình quân đầu tăng nhanh, đóng góp ngày càng cao vào nguồn ngân sách của nhà nước.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển kinh tế Trong những năm qua Thị trấn Bến Lức được đầu tư phát triển nhanh mạng lưới cơ hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thủy lợi, điện, hệ thống cấp thoát nước, bằng các nguồn vốn đầu tư của thị trấn, huyện, tỉnh và nguồn vốn của các tổ chức, công ty tư nhân khá lớn. Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2015 diện tích đất cơ sở hạ tầng là 61,50ha. + Khu vực kinh tế nông.
Diện tích đất nông nghiệp giảm dần do chuyển sang xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư, diện tích đất nông nghiệp chỉ còn 90ha và 6ha ao nuôi cá. Về chăn nuôi: Do đặc thù của thị trấn với diện tích hẹp, mật độ dân cư cao, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá cả thị trường biến động bất thường nên tình hình chăn nuôi không phát triển chủ yếu người dân nuôi nhỏ lẻ trong hộ gia đình. + Khu vực kinh tế công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Thị trấn Bến Lức khá nhanh, trên địa bàn thị trấn có nhiều công ty với quy mô công nghiệp đang hoạt động rất tốt trên địa bàn.
24 Đồng thời tạo mọi điều kiện cho phát triển tiêu thủ công nghiệp trên địa bàn, nhằm hỗ trợ cho ngành nông nghiệp và dịch vụ trên địa bàn thị trấn và một phần cho các xã trên địa bàn huyện. + Khu vực kinh tế dịch vụ. Trong quá trình phát triển công nghiệp, đô thị, khu dân cư mới hình thành là điều kiện ngành thương mại dịch vụ có cơ hội phát triển mạnh, lượng công nhân trong các công ty, nhà máy trên địa bàn thị trấn khá lớn, tạo điều kiện giải quyết một phần lao động trên địa bàn thị trấn và dịch vụ của thị trấn phát triển nhằm đáp ứng cho lượng công nhân trên địa bàn. Việc kinh doanh mua bán của người dân nhằm tăng thu nhập cải thiện cuộc sống gia đình, nhưng việc mua bán vẫn còn tràn lan không đúng nơi quy định, lấn chiếm lòng lề đường cản trở giao thông, mất vẻ mỹ quan văn minh đô thị còn khá phổ biến.
Trong năm qua thị trấn cố gắng lập lại trật tự đô thị nhưng kết quả chưa cao, tình hình còn nhiều phức tạp. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư Việc phát triển theo hướng đô thị hóa trên địa bàn Thị trấn Bến Lức là với vị trí trung tâm hành chính của huyện. Với việc thu hút khu công nghiệp, khu đô thị đã làm thay đổi cơ bản bộ mặt trên của thị trấn, hệ thống cơ sở hạ tầng khá phát triển và đạt tiêu chuẩn của đô thị loại IV. Các khu dân cư mới đang dần hình thành và phát triển tập trung, cơ sở hạ tầng gồm giao thông, cấp điện, cấp nước, trường học, y tế, nhà văn hóa, chợ.
được đầu tư xây dựng, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hưởng thụ của nhân dân. Địa hình bằng phẳng, có nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua địa bàn, có vị trí gần với thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm tỉnh Long An 16km, nên kinh tế của thị trấn phát triển phù hợp với điều kiện của thị trấn. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng Trong những năm qua Thị trấn Bến Lức được đầu tư phát triển nhanh mạng lưới cơ hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thủy lợi, điện, hệ thống cấp thoát nước, bằng các nguồn vốn đầu tư của thị trấn, huyện, tỉnh và nguồn vốn của các tổ chức, công ty tư nhân khá lớn. 25 Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2015 diện tích đất cơ sở hạ tầng là 61,50ha.
* Giao thông đường bộ: Trên địa bàn thị trấn có hệ thống giao thông tương đối phát triển với tuyến đường Quốc lộ 1A, đường tỉnh lộ và các tuyến đường đô thị, đảm bảo đi lại thuận lợi cho nhân dân trên địa bàn thị trấn. Theo kiểm kê đất đai năm 2015 có diện tích là 44,48ha, chiếm 72,33% diện tích đất công cộng và chiếm 5,12% tổng diện tích tự nhiên. + Thuỷ lợi, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường. - Các công trình thuỷ lợi đã đưa vào sử dụng, qua đó diện tích cây trồng được chủ động tưới tiêu kịp thời.
Các sự cố lũ lụt ngập úng do mưa được quan tâm chỉ đạo khắc phục có hiệu quả. Trong các năm đã chủ động nạo vét mương chủ yếu phục vụ cho tiêu thoát nước trong mùa mưa và thoát nước thải sinh hoạt. - Các hệ thống kênh rạch dày đặc trên địa bàn thị trấn đã đáp ứng rất tốt nhu cầu cung cấp nước và tiêu úng ngập cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn thị ttrấn. - Hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường: Mạng lưới cống thoát nước của thị trấn được đầu tư đồng bộ gắn với hệ thống giao thông chính trên địa bàn thị trấn, đa số nước thải của nhân dân được thu gom, xử lý.
+ Giáo dục - đào tạo. Công tác giáo dục có bước phát triển tốt cả về chất lượng dạy, chất lượng học. Hàng năm tỷ lệ trẻ em từ 5 tuổi đến lớp là 384/384 đạt 100%, 6 tuổi là 368/368 đạt 100%, vào lớp 6 là 237/237 đạt 100%, vào lớp 10 là 289/289 đạt 100%. Công tác phổ cập giáo dục còn gặp nhiều khó khăn, dân số biến động từng ngày, chuyển đi chuyển đến nhiều, hoàn cảnh gia đình khó khăn, lớn tuổi có công ăn việc làm và làm ăn xa.