Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ứng dụng ERP tại Đà Nẵng - Nguyễn Bá Thế

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc ứng dụng erp cho các doanh nghiệp tại tp đà nẵng, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2008

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG VỀ ERP

1.1. CÔNG NGHỆ MỚI

1.1.1. Sự đổi mới

1.1.2. Tư duy công nghệ mới

1.2. HỆ THỐNG THÔNG TIN và ERP

1.2.1. Hệ thống thông tin

1.2.2. Phân loại hệ thống thông tin

1.2.3. Khái niệm ERP

1.2.4. Quá trình hình thành của ERP

1.2.5. Cấu trúc của ERP

1.3. MÔ HÌNH KHÁI NIỆM VỀ ỨNG DỤNG ERP CHO CÁC DOANH NGHIỆP

1.3.1. Tổng lược một số mô hình ứng dụng công nghệ mới trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.2. Mô hình khái niệm về ứng dụng ERP cho các doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TRIỂN KHAI ERP TẠI VIỆT NAM

2.1. TRIỂN KHAI ERP TẠI VIỆT NAM

2.2. TRIỂN KHAI ERP THÀNH CÔNG TẠI VIỆT NAM: một số tình huống

2.2.1. Công ty BT

2.2.2. Công ty cổ phần Sữa Việt Nam - Vinamilk

2.2.3. Công ty Savimex

2.2.4. Công ty Cổ phần mía đường Lam Sơn (Lasuco)

2.2.5. Công ty CP Bánh kẹo Biên Hòa (Bibica)

2.2.6. Công ty Giấy Sài Gòn

2.2.7. Công ty may Tiền Tiến

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH ERP ĐỀ NGHỊ

3.1.1. Vai trò của chính phủ (VTCCP)

3.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp (DDCDN)

3.1.3. Đặc điểm người lãnh đạo (DDNLD)

3.1.4. Yêu cầu về công nghệ đặc thù (YCCNDT)

3.1.5. Ngành và vai trò của ngành (NVVTN)

3.1.6. Vai trò nhà cung cấp ERP (VTNCC)

3.1.7. Nhận thức sự hữu dụng (NTSHD), sự tương hợp (NTSTH) và sự phức tạp (NTSPT)

3.1.8. Ứng dụng và ý định ứng dụng (YDUD)

3.2. GIẢI THÍCH CÁC BIẾN SỐ TRONG MÔ HÌNH

3.2.1. Biến phụ thuộc

3.2.2. Biến độc lập

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Nghiên cứu định tính

3.3.2. Nghiên cứu định lượng

3.4. CÔNG CỤ ĐO LƯỜNG

3.5. KẾ HOẠCH CHỌN MẪU

3.5.1. Tổng thể nghiên cứu

3.5.2. Kích thước mẫu nghiên cứu

3.5.3. Phương pháp chọn mẫu

3.5.4. Thông tin về mẫu

3.6. KIỂM TRA TÍNH NHẤT QUÁN CỦA THANG ĐO

3.6.1. Cronbach alpha cho thang đo Vai trò chính phủ

3.6.2. Cronbach alpha cho thang đo Đặc điểm của doanh nghiệp

3.6.3. Cronbach alpha cho thang đo Đặc điểm của người lãnh đạo doanh nghiệp

3.6.4. Cronbach alpha cho thang đo Yêu cầu công nghệ đặc thù

3.6.5. Cronbach alpha cho thang đo Ngành và vai trò của ngành

3.6.6. Cronbach alpha cho thang đo Vai trò của nhà cung cấp

3.6.7. Cronbach alpha cho thang đo Nhận thức sự hữu dụng

3.6.8. Cronbach alpha cho thang đo Nhận thức sự tương hợp

3.6.9. Cronbach alpha cho thang đo Nhận thức sự phức tạp

3.7. ĐÁNH GIÁ THANG ĐO BẰNG PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

3.7.1. EFA cho thang đo các biến tác động đến việc ứng dụng ERP

3.7.2. EFA cho thang đo sự hữu dụng, sự tương hợp và sự phức tạp

3.8. ĐIỀU CHỈNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.9. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT

3.9.1. Mối quan hệ giữa đặc điểm của doanh nghiệp (DDCDN), đặc điểm người lãnh đạo (DDNLD), yêu cầu công nghệ đặc thù (YCCNDT), định hướng ứng dụng CNTT (DHUDCNTT), vai trò của nhà cung cấp (VTNCC) và việc nhận thức sự hữu dụng (NTSHD) của việc ứng dụng ERP trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3.9.2. Mối quan hệ giữa đặc điểm của doanh nghiệp (DDCDN), đặc điểm người lãnh đạo (DDNLD), yêu cầu công nghệ đặc thù (YCCNDT), định hướng ứng dụng CNTT (DHUDCNTT), vai trò của nhà cung cấp (VTNCC) và việc nhận thức sự tương hợp (NTSTH) của việc ứng dụng ERP trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3.9.3. Mối quan hệ giữa đặc điểm của doanh nghiệp (DDCDN), đặc điểm người lãnh đạo (DDNLD), yêu cầu công nghệ đặc thù (YCCNDT), định hướng ứng dụng CNTT (DHUDCNTT) và việc nhận thức sự phức tạp (NTSPT) của việc ứng dụng ERP trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3.9.4. Mối quan hệ giữa vai trò chính phủ (VTCCP), nhận thức sự hữu dụng (NTSHD), nhận thức sự tương hợp (NTSTH), nhận thức sự phức tạp (NTSPT) và ý định ứng dụng (YDUD) ERP trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3.10. NHỮNG ĐÚC KẾT TỪ VIỆC KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Đối với chính phủ

4.2. Đối với doanh nghiệp

4.3. Đối với nhà cung cấp

4.4. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng ERP cho doanh nghiệp tại Đà Nẵng

Ứng dụng phần mềm ERP đang trở thành xu hướng tất yếu cho các doanh nghiệp tại Đà Nẵng. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, giải pháp ERP giúp tối ưu hóa quy trình quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động. Doanh nghiệp cần hiểu rõ về tích hợp ERP để có thể áp dụng một cách hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của ERP trong doanh nghiệp

ERP (Enterprise Resource Planning) là hệ thống quản lý tích hợp, giúp doanh nghiệp quản lý các nguồn lực như nhân sự, tài chính, và kho bãi. Việc ứng dụng ERP giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng quản lý doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.2. Lợi ích của việc ứng dụng ERP tại Đà Nẵng

Việc ứng dụng giải pháp ERP mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp tại Đà Nẵng, bao gồm việc tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu chi phí, và tăng cường khả năng cạnh tranh. Doanh nghiệp có thể dễ dàng theo dõi và phân tích dữ liệu để đưa ra quyết định chính xác hơn.

II. Thách thức trong việc triển khai ERP cho doanh nghiệp tại Đà Nẵng

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc triển khai phần mềm ERP cũng gặp phải nhiều thách thức. Doanh nghiệp cần nhận diện và giải quyết các vấn đề này để đảm bảo quá trình triển khai thành công.

2.1. Khó khăn trong việc thay đổi tư duy quản lý

Nhiều doanh nghiệp tại Đà Nẵng vẫn còn giữ tư duy quản lý truyền thống, điều này gây khó khăn trong việc tiếp nhận và áp dụng tích hợp ERP. Cần có sự thay đổi trong tư duy để phù hợp với công nghệ mới.

2.2. Chi phí đầu tư và bảo trì hệ thống

Chi phí đầu tư cho giải pháp ERP có thể là một rào cản lớn đối với nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngoài ra, chi phí bảo trì và nâng cấp hệ thống cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

III. Phương pháp triển khai ERP hiệu quả cho doanh nghiệp

Để triển khai phần mềm ERP một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp và chiến lược phù hợp. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn tối ưu hóa nguồn lực.

3.1. Lập kế hoạch chi tiết trước khi triển khai

Doanh nghiệp cần lập kế hoạch chi tiết cho quá trình triển khai giải pháp ERP, bao gồm việc xác định mục tiêu, nguồn lực cần thiết và thời gian thực hiện. Kế hoạch rõ ràng sẽ giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình triển khai.

3.2. Đào tạo nhân viên sử dụng hệ thống

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc triển khai tích hợp ERP. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để sử dụng hệ thống một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của ERP tại các doanh nghiệp Đà Nẵng

Nhiều doanh nghiệp tại Đà Nẵng đã áp dụng thành công giải pháp ERP và đạt được những kết quả tích cực. Việc này không chỉ giúp cải thiện quy trình quản lý mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Các doanh nghiệp điển hình ứng dụng ERP

Một số doanh nghiệp tại Đà Nẵng như Công ty A và Công ty B đã áp dụng phần mềm ERP và đạt được những thành công nhất định. Họ đã cải thiện quy trình sản xuất và quản lý kho bãi, từ đó tăng trưởng doanh thu.

4.2. Kết quả đạt được sau khi triển khai ERP

Sau khi triển khai giải pháp ERP, nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu và giảm thiểu chi phí hoạt động. Việc này cho thấy tầm quan trọng của quản lý doanh nghiệp trong thời đại công nghệ số.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ERP tại Đà Nẵng

Việc ứng dụng phần mềm ERP tại Đà Nẵng đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Doanh nghiệp cần tiếp tục đầu tư và cải tiến hệ thống để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tương lai của ERP trong doanh nghiệp

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, giải pháp ERP sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc quản lý doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng này để không bị tụt lại phía sau.

5.2. Đề xuất giải pháp phát triển ERP tại Đà Nẵng

Để phát triển tích hợp ERP, doanh nghiệp cần chú trọng vào việc đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình và đầu tư vào công nghệ mới. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố tác động đến việc ứng dụng erp cho các doanh nghiệp tại tp đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG VỀ ERP 1.1 CÔNG NGHỆ MỚI 1.1 Sự đổi mới Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và quá trình toàn cầu hóa, sự đổi mới và ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trở thành một yêu cầu tất yếu. Một mặt, nó đặt ra yêu cầu đối với mỗi doanh nghiệp, mặt khác giúp các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với công nghệ tiên tiến và phương thức kinh doanh mới của thế giới.2 Tư duy công nghệ mới Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật và yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa, các quốc gia, các doanh nghiệp muốn đảm bảo quá trình cạnh tranh của mình đều phải có định hướng và những hoạt động xúc tiến nhất định nhằm ứng dụng công nghệ mới vào quá trình sản xuất kinh doanh. Cộng nghệ mới đối với doanh nghiệp là những sản phẩm công nghệ lần đầu tiên được áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Công nghệ mới có thể là một sản phẩm công nghệ tổng hợp từ nhiều công nghệ khác để có thể có được sản phẩm công nghệ hoàn hảo.

Để hội nhập được với công nghệ mới, doanh nghiệp cần có sự chuyển biến về chất của tư duy công nghiệp mà trọng điểm là tư duy công nghệ mới. Bằng tư duy công nghệ mới và sự phối hợp liên ngành, con người sẽ đổi mới, xúc tiến các phương pháp giải quyết những vấn đề kỹ thuật tổng hợp nhằm đưa ra các sản phẩm tiên tiến phục vụ nền công nghiệp hiện đại.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN và ERP 1.1 Hệ thống thông tin (HTTT) 1.1 Định nghĩa Theo Trương Văn Tú và Nguyễn Thị Song Minh (2000): “HTTT là một tập hợp con người, các thiết bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu. Thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập các ràng buộc gọi là môi trường.” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Phân loại hệ thống thông tin 1. Theo cấp quản lý - Hệ thống thông tin xử lý giao dịch (TPS- Transaction Processing System) - Hệ thống thông tin quản lý (MIS- Management Information System) - Hệ thống trợ giúp ra quyết định (DSS- Decision Support System) - Hệ thống chuyên gia (ES- Expert System) - Hệ thống thông tin tăng cường khả năng cạnh tranh (ISCA- Information System for Competitive Advantage) 2.

Theo chức năng nghiệp vụ - HTTT Tài chính - Kế toán - HTTT Nguồn nhân lực - HTTT tiếp thị & bán hàng - HTTT Sản xuất - HTTT Kho hàng - HTTT Cung ứng .1 Khái niệm ERP Theo Travis Anderegg (2000): “ERP là chữ viết tắt của Enterprise Resource Planning là một giải pháp thương mại toàn diện. Thực hiện qui trình tích hợp và đồng bộ các nghiệp vụ của một công ty. Nó bao gồm: hệ thống ERP và các qui trình nghiệp vụ bên trong và xung quanh mỗi phân hệ. Hệ thống ERP và qui trình nghiệp vụ phải được kết hợp để trở thành giải pháp ERP.

Yếu tố tích hợp trong hệ thống ERP gắn kết toàn bộ hệ thống tạo thành giải pháp ERP hoàn chỉnh. Hệ thống ERP bao gồm các phân hệ phần mềm như: quản lý tài chính – kế toán, quản lý nhân sự - tiền lương, quản lý sản xuất, quản lý hậu cần, quản lý dịch vụ, quản lý dự án, dự đoán và lập kế hoạch. Hoạt động nghiệp vụ bên trong mỗi phân hệ bao gồm việc quản lý, ra quyết định, huấn luyện, tài liệu, giao tiếp, quản lý con người…” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Quá trình hình thành của ERP ERP là chữ viết tắt của từ Enterpise Resource Planning. Hệ thống ERP thật sự là một hệ thống mang tính cách mạng cao.

Những người tiên phong trong lĩnh vực này đã đặt tên cho hệ thống ERP hiện đại ngày nay bằng cách ghép các chữ cái đầu tiên lại với nhau.Vài từ viết tắt đã gây ra lộn xộn trong thời gian qua như MRP, MRPII, ERP và gần đây là ERM. Bốn từ viết tắt được dùng liên quan đến hệ thống ERP bao gồm: MRP: Material Requirements Planning - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu. MRPII: Manufacturing Resource Planning - Hoạch định nguồn lực sản xuất. ERP: Enterpise Resource Planning - Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp.

ERM: Enterpise Resource Management - Quản trị nguồn lực doanh nghiệp. Hình 1-1 Miêu tả sự tiến hoá của hệ thống ERP hiện đại ngày nay "Nguồn: Travis Anderegg (2000)” [14] TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Vào thập niên 1950 bắt đầu xuất hiện khái niệm tập trung vào chức năng cơ bản của quá trình quản lí sản xuất bao gồm: - Số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) - Lượng tồn kho an toàn (Safety Srock) - Danh sách nguyên liệu (Bill of Materials-BOMP) - Quản lý lệnh sản xuất (Work Orders) Vào giữa thập niên 1960, các chức năng trên đã cấu thành hệ thống MRP. Dựa trên sự tích hợp các chức năng cơ bản của quá trình quản lý sản xuất. Vào những năm 1975, hệ MRP đã được định nghĩa và hiểu biết một cách đầy đủ và chính xác hơn.

Cũng kể từ đó bắt đầu hình thành hệ thống MRPII. Sự lẫn lộn giữa MRPII và MRP đã bắt đầu ngay sau khi giới thiệu MRPII. Việc dễ nhầm lẫn bắt đầu trong đào tạo và định nghĩa chung chung về MRP và MRPII. Khi những chuyên gia tư vấn các nhà hoạch định sử dụng thuật ngữ MRP thì họ cảm thấy không rõ ràng khi thảo luận về MRP hay MRPII.

Tổ chức APICS, là một công ty có rất nhiều kinh nghiệm về hệ thống MRP, đã định nghĩa MRP trong cuốn từ điển biên soạn lần thứ 9 của APICS như sau: ”MRP là một công nghệ sử dụng dữ liệu về BOM, thông tin kho và lịch sản xuất để tính toán ra nhu cầu nguyên vật liệu. MRP đưa ra yêu cầu huỷ bỏ những đơn đặt hàng không cần thiết. MRP đưa ra các đề xuất tối ưu hoá việc mua hàng bằng cách tính toán lại thời điểm có thể nhận lại nguyên vật liệu (từ nhà cung cấp) và thời điểm thực sự cần số hàng đó cho sản xuất. MRP dựa trên số lượng hàng cần sản xuất trong một giai đoạn và: Thứ nhất xác định số lượng và tất cả các nguyên vật liệu thành phần để sản xuất một loại hàng đó.

Thứ hai là xác định các yếu tố về thời gian. Thời điểm cần các nguyên vật liệu và các thành phần trong các công đoạn của quá trình sản xuất. MRP dựa trên cấu trúc BOM, xem xét số lượng nguyên liệu tồn kho (thực tế, số lượng đang trên đường về) và xác định số lượng thật sự cần mua thêm trong thời TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 gian giao hàng (mà nhà cung cấp hứa hẹn) nhằm đáp ứng một cách tối ưu cho sản xuất. Còn MRPII được định nghĩa là: ”Một phương pháp hoạch định hiệu quả các nguồn tài nguyên của doanh nghiệp”.

Nó nhắm đến việc hoạch định cho từng đơn vị bộ phận, hoạch định tài chính và có khả năng dự trù cho các tình huống xẩy ra trong quá trình sản xuất. Nó được hình thành từ nhiều chức năng riêng biệt liên kết lại với nhau: - Hoach định kinh doanh - Hoạch định bán hàng và dao dịch - Hoạch định sản xuất - Hoạch định yêu cầu nguyên vật liệu Đầu ra của hệ thống được tích hợp với những báo cáo tài chính như là: - Kế hoạch kinh doanh. - Chi phí vận chuyển. - Giá trị tồn kho.

MRPII là kết quả trực tiếp và mở rộng từ các vòng lặp MRP” Định nghĩa về MRP và MRPII như trên đã được những giới nghiên cứu, các chuyên gia tư vấn, những người triển khai đón nhận nồng nhiệt. Thiếu kiến thức là nguyên nhân chính cho sự nhầm lẫn giữa MRP và MRPII. Đến những năm 1990, điều gì đã làm xuất hiện khái niệm ERP? Đó chính là công nghệ thông tin. Công nghệ thông tin đã góp phần xây dựng khái niệm ERP dựa trên hệ thống MRPII.

Ban đầu có vài định nghĩa hệ thống ERP như sau: ”ERP là một hệ thống thông tin hướng hệ thống kế toán sử dụng kĩ thuật mới như sử dụng giao diện người dùng, cơ sở dữ liệu quan hệ, ngôn ngữ máy tính thế hệ 4, phần mềm hỗ trợ máy tính, kiến trúc client/server” "Nguồn: Travis Anderegg (2000)” [14] Vài chuyên gia thấy rằng định nghĩa ERP trên có chút vấn đề nhỏ, MRPII hay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 ERP có hay không có bao gồm khả năng: ngôn ngữ thế hệ thứ 4 hoặc cơ sở dữ liệu quan hệ. Công nghệ thông tin quan trọng nhưng nó không nên dùng quá nhiều để định nghĩa hệ thống ERP. Một định nghĩa về ERP nên gồm những nghiệp vụ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: kế toán, sản xuất, phân phối, giao dịch, bán hàng, vật tư, chất luợng… Hệ thống ERP được định nghĩa chính xác hơn như sau: ERP là chữ viết tắt của Enterprise Resource Planning. Đó là một hệ thống phần mềm giúp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động một cách hiệu quả và toàn diện.

Hệ thống ERP gồm những phân hệ: - Quản lý hoạt động tiếp thị và bán hàng - Thiết kế và phát triển sản phẩm - Quản lý vật tư và thành phẩm - Quản lý mua hàng - Quản lý phân phối sản ohẩm - Thiết kế và phát triển qui trình sản xuất - Quản lý sản xuất - Quản lý chất lượng - Quản lý nhân sự - Kế toán –tài chính - Hệ thống báo cáo Hệ thống ERP có thể coi là bước phát triển tiếp theo của hệ thống ERPII và một phần nền tảng của định nghĩa hệ thống ERM. Vậy ERM là gì? Khái niệm về ERM xuất hiện vào đầu những năm thập niên kỉ này (2000). Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về ERM nhưng đều có một điểm chung là: ERP là một phần của ERM. Vậy mối quan hệ giữa ERM và ERP có giống như mối quan hệ giữa ERP và MRPII không? Câu trả lời là không.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Có vài định nghĩa cho rằng ERM là một hệ thống phần mềm. ERM là viết tắt của cụm từ Enterprise Resource Management - tức Quản trị nguồn lực doanh nghiệp; cần nhấn mạnh từ khoá quan trọng trong đó là “Resource - Nguồn lực” và “Management - Quản trị”. Khái niệm “Management - Quản trị” không phải đơn thuần là phần mềm. Phần mềm chỉ là một công cụ hỗ trợ cho việc quản trị, chứ nó không thể thế chỗ cho quản trị được! ERM có thể được hiểu như một công cụ và kỹ thuật dùng để quản lý nguồn lực của doanh nghiệp.

ERP cũng chỉ là một trong nhiều nguồn lực mà thôi.2 Cấu trúc của ERM “Nguồn: Travis Anderegg (2000)” [14] Trong hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ