Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành quả cách mạng và là nguồn tài nguyên quan trọng cần được quản lý, sử dụng hợp lý, bền vững. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Nhằm thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính chính quy, việc ứng dụng công nghệ tin học kết hợp thiết bị đo đạc điện tử hiện đại là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc để nâng cao độ chính xác và tính đồng bộ của dữ liệu không gian.

Xuất phát từ Thiết kế kỹ thuật - Dự toán về đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại xã Tân Khánh (huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên) do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên phê duyệt và Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long triển khai, tác giả Bùi Văn Sinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000, hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  2. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Khánh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  3. Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai của xã Tân Khánh.
  4. Thành lập hệ thống lưới khống chế đo vẽ trắc địa tại khu vực nghiên cứu.
  5. Thực hiện đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập bản đồ địa chính bằng tổ hợp phần mềm MicroStation và FAMIS.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử (Topcon GTS 236) cùng các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) trong công tác đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000 tại địa bàn xã Tân Khánh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 06/2019 đến tháng 10/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở khoa học trắc địa - địa chính, quy định pháp luật và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành:

Khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Luật Đất đai năm 2013 (và các nội dung kế thừa từ Luật Đất đai năm 2003).
  • Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sử dụng Elipsoid WGS-84 toàn cầu, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu 3 độ, hệ số biến dạng chiều dài $K = 0.9999$, kinh tuyến trục quy định theo từng địa phương).
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm quản lý đất đai.
  • Thông tư số 18/2013/TT-BTNMT ngày 18/7/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
  • Quyết định số 615/QĐ-UBND ngày 07/3/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên và Hướng dẫn số 54/HD-STNMT ngày 20/5/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở toán học và độ chính xác

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu sai số:

  • Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm khởi tính không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ.
  • Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá 15 cm (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần, tương đương 22,5 cm).
  • Sai số tương hỗ vị trí giữa hai điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ và không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa có chiều dài dưới 5 m.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã Tân Khánh và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình; tiếp nhận dữ liệu mốc tọa độ địa chính cơ sở (các điểm 92526, 92536, 92540) từ Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên; bản đồ địa chính đo chỉnh lý năm 2015; bản đồ trích đo theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg và bản đồ địa giới hành chính theo Quyết định 513/QĐ-TTg.
  2. Phương pháp thành lập lưới khống chế trắc địa: Thiết kế và đo nối mạng lưới đường chuyền kinh vĩ dựa trên các điểm tọa độ gốc cấp trên; đo góc, đo cạnh và đo chênh cao lượng giác bằng máy toàn đạc điện tử, xử lý bình sai số liệu tọa độ và độ cao trong nội nghiệp.
  3. Phương pháp đo vẽ chi tiết ngoài thực địa: Sử dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 236 kết hợp gương sào. Máy tự động tính toán số gia tọa độ ($\Delta X = S \cdot \cos \alpha$, $\Delta Y = S \cdot \sin \alpha$) và chênh cao để xác định tọa độ không gian $(X, Y, H)$ của từng điểm góc thửa, lưu trữ vào bộ nhớ trong (Job đo theo ngày) và sổ dã ngoại.
  4. Phương pháp xử lý số liệu và biên tập bản đồ số: Trút dữ liệu từ máy đo sang máy tính, chuyển đổi định dạng tệp sang dạng chuẩn của FAMIS; triển khai phun điểm chi tiết lên nền đồ họa MicroStation; nối ranh giới thửa đất theo sơ đồ dã ngoại; kiểm tra, xử lý lỗi quan hệ không gian (Topology) bằng MRFClean, MRFFlag; tạo vùng thửa đất, đánh số thửa tự động, gán thông tin nhãn thuộc tính và tạo khung bản đồ địa chính chuẩn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu nêu rõ vai trò của đất đai đối với đời sống kinh tế - xã hội và tầm quan trọng của hệ thống hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính trong việc xác lập tính pháp lý cho từng thửa đất. Tác giả khẳng định tính cấp thiết của việc hiện đại hóa công nghệ đo đạc số tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và xã Tân Khánh nói riêng, đồng thời xác lập mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa bản đồ địa chính theo Khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013; phân tích vai trò trong đăng ký, cấp giấy chứng nhận, thống kê, kiểm kê, quy hoạch sử dụng đất và thanh tra giải quyết tranh chấp.
  • Phân loại bản đồ địa chính (dạng giấy, dạng số; bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính); phân tích các yếu tố nội dung cơ bản (điểm khống chế, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn, địa vật định hướng, mốc quy hoạch).
  • Cơ sở toán học: Chuyển đổi từ hệ quy chiếu HN-72 (Ellipsoid Kraxovski, phép chiếu Gauss-Kruger) sang Hệ quy chiếu VN-2000 (Ellipsoid WGS-84, phép chiếu UTM) theo Quyết định 83/2000/QĐ-TTg nhằm khắc phục độ biến dạng, tích hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS và đảm bảo tính thống nhất toàn quốc.
  • Quy định về phân mảnh bản đồ, tỷ lệ đo vẽ dựa trên mật độ thửa trung bình ($M_t$), các chỉ tiêu sai số kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử (sự tích hợp giữa khối đo khoảng cách điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU).
  • Đánh giá tính năng của hệ thống phần mềm: Phần mềm nền MicroStation, bộ công cụ Mapping Office (MGE, I/RASC, I/RASB, I/Geovec, MRFClean, MRFFlag) và phần mềm chuyên ngành địa chính FAMIS (xử lý trị đo mặt đất, quản lý cơ sở dữ liệu topo, tạo vùng, đánh số thửa, biên tập nhãn và liên kết hồ sơ địa chính).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử và phần mềm tin học. Địa bàn thực hiện tại xã Tân Khánh, huyện Phú Bình; thời gian từ tháng 06/2019 đến tháng 10/2019 với sự hỗ trợ của Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long. Nội dung nghiên cứu bao gồm: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất ngoài thực địa, biên tập bản đồ nội nghiệp và đề xuất các giải pháp kỹ thuật khắc phục khó khăn trong quá trình thi công.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai xã Tân Khánh

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Tân Khánh nằm ở phía Bắc huyện Phú Bình, tọa độ địa lý từ 21º30’50” đến 21º33’40” vĩ độ Bắc, 105º54’40” đến 105º58’40” kinh độ Đông; diện tích tự nhiên là 2.085,42 ha (tương đương 21,94 km²). Địa hình thuộc vùng trung du miền núi, đồi núi chiếm khoảng 1/2 diện tích, độ cao trung bình 20 m so với mực nước biển, dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình năm 25°C, lượng mưa từ 2.000 đến 2.500 mm/năm, độ ẩm không khí 81 - 82%.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Xã có 25 xóm với 2.104 hộ dân; lao động nông nghiệp chiếm đa số, mang tính mùa vụ. Hệ thống giao thông gồm trục đường nhựa trung tâm huyện về xã và các tuyến đường bê tông nông thôn mới; hệ thống điện 10 kVA phục vụ sinh hoạt chưa thực sự ổn định.
  • Hiện trạng sử dụng đất (số liệu năm 2014):
STT Mục đích sử dụng đất Mã loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 1.802,51 84,00
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.751,84 84,00
a Đất trồng cây hàng năm CHN 316,40 14,21
b Đất trồng lúa LUA 470,26 22,55
c Đất trồng cây lâu năm CLN 183,96 8,82
1.2 Đất rừng sản xuất RSX 748,56 35,89
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 52,66 2,53
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 275,91 15,97
2.1 Đất ở nông thôn ONT 57,17 2,74
2.2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,14 0,01
2.3 Đất quốc phòng CQP 45,42 2,18
2.4 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 1,44 0,07
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,02 0,29
2.6 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 113,59 5,44
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0,50 0,02
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 2.085,42 100,00
  • Công tác quản lý nhà nước về đất đai: UBND xã đã triển khai thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước theo quy định: tổ chức tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật; quản lý mốc giới hành chính; lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; quản lý giao đất, cho thuê đất (hộ gia đình cá nhân sử dụng 57,17 ha, UBND xã sử dụng 0,14 ha, đất quốc phòng 45,42 ha); thực hiện đăng ký, thống kê, kiểm kê định kỳ; thanh tra kiểm tra và giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa".

2. Kết quả xây dựng lưới khống chế và đo vẽ biên tập bản đồ

  • Công tác khống chế trắc địa: Sử dụng 03 điểm tọa độ địa chính cơ sở nhà nước cấp trên gồm mốc 92526, 92536, 92540 để phát triển mạng lưới đường chuyền đo vẽ. Tiến hành kiểm tra mốc thực địa, phát quang thông hướng, đo ngắm góc cạnh bằng máy Topcon GTS 236 và bình sai lưới đảm bảo các chỉ tiêu sai số trung phương vị trí điểm, sai số khép góc và sai số khép tương đối trong giới hạn cho phép của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Công tác ngoại nghiệp: Tổ chức tổ đo gồm 2 người (1 người đứng máy, 1 người đi gương). Thiết lập trạm đo, định hướng về trạm phụ, kiểm tra góc quy 0 và đo chi tiết các điểm ranh giới thửa đất, ranh giới đường giao thông, thủy văn theo phương pháp tọa độ cực.
  • Công tác nội nghiệp trên phần mềm FAMIS và MicroStation:
    1. Trút dữ liệu từ máy đo Topcon GTS 236 vào máy tính, chuyển đổi định dạng tệp sang tệp số liệu chuẩn (*.txt, *.acs).
    2. Khởi động FAMIS trên nền MicroStation, tính toán tọa độ không gian và triển khai phun điểm chi tiết lên tệp bản vẽ (*.dgn).
    3. Dựa vào sổ dã ngoại tiến hành nối điểm tạo ranh giới các thửa đất, công trình, đường giao thông, mương nước.
    4. Sử dụng công cụ MRFClean và MRFFlag để tự động tìm và sửa lỗi đồ họa (bắt dính điểm, cắt đoạn thừa, khép kín các vùng hở).
    5. Thiết lập vùng topology, tạo tâm thửa đất tự động.
    6. Đánh số thứ tự thửa đất tự động từ trái sang phải, từ trên xuống dưới theo từng tờ bản đồ.
    7. Nhập và gán thông tin thuộc tính thửa đất (loại đất, diện tích, tên chủ sử dụng tạm thời), vẽ nhãn thửa đất.
    8. Phân mảnh và tạo khung bản đồ địa chính chuẩn tỷ lệ 1:1000 cho tờ bản đồ số 9.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật, khẳng định việc hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000 đáp ứng các yêu cầu chất lượng theo quy phạm. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý chuyên môn về việc tiếp tục bố trí nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc chính quy cho toàn bộ diện tích còn lại trên địa bàn xã Tân Khánh.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng quỹ đất xã Tân Khánh với tổng diện tích tự nhiên 2.085,42 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 84,00% (1.802,51 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 15,97% (275,91 ha) và đất chưa sử dụng là 0,50 ha (0,02%).
  • Khai thác hiệu quả 03 điểm mốc tọa độ địa chính cơ sở cấp trên (92526, 92536, 92540) để thành lập mạng lưới đường chuyền đo vẽ khống chế mặt bằng tại khu đo.
  • Thực hiện hoàn chỉnh quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số: từ đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc Topcon GTS 236 đến biên tập nội nghiệp trên hệ thống MicroStation - FAMIS, tạo lập thành công tờ bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Khánh đảm bảo độ chính xác theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

Đóng góp thực tiễn

  • Khóa luận chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa thiết bị đo đạc ngoại nghiệp (Topcon GTS 236) và các modul xử lý số liệu nội nghiệp (MRFClean, MRFFlag, FAMIS), giúp giảm thiểu sai sót chủ quan, rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu topo và biên tập bản đồ địa chính số.
  • Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính số chính quy cho tờ số 9 tỷ lệ 1:1000, tạo lập tài liệu pháp lý phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Tân Khánh, huyện Phú Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới tập trung hoàn thiện quy trình công nghệ và biên tập đối với một tờ bản đồ địa chính cụ thể (tờ số 9 tỷ lệ 1:1000) trên địa bàn xã Tân Khánh; quá trình đo đạc dã ngoại gặp khó khăn nhất định do địa hình đồi núi chiếm 1/2 diện tích bị chia cắt, nhiều cây cối che khuất tầm ngắm và nguồn điện sinh hoạt tại địa phương (đường dây 10 kVA) thiếu ổn định gây ảnh hưởng đến công tác xử lý số liệu nội nghiệp tại hiện trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Ứng dụng quy trình công nghệ đã hoàn thiện để mở rộng đo vẽ, chỉnh lý đồng bộ toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Tân Khánh và các xã lân cận thuộc huyện Phú Bình, hướng tới xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính không gian hoàn chỉnh theo Quyết định số 615/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên; kỹ thuật viên tại các công ty đo đạc bản đồ; cán bộ địa chính - xây dựng tại UBND cấp xã và Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình chuyển giao và xử lý dữ liệu dã ngoại từ máy toàn đạc Topcon GTS 236 sang môi trường phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation; các bước kiểm tra, sửa lỗi hình học (Clean/Flag), xây dựng topology vùng, đánh số thửa và tạo nhãn bản đồ địa chính số theo quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận thành lập tờ bản đồ địa chính số mấy, tỷ lệ bao nhiêu và tại địa bàn nào?

Khóa luận thực hiện thành lập tờ bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000 tại địa bàn xã Tân Khánh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

2. Các điểm tọa độ mốc gốc nào được sử dụng để xây dựng lưới khống chế đo vẽ?

Công tác khống chế đo vẽ sử dụng 03 điểm tọa độ địa chính cơ sở gồm các điểm có số hiệu: 92526, 92536 và 92540, do Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cung cấp ngày 29/5/2019.

3. Khóa luận áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ nào trong quá trình thành lập bản đồ?

Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipsoid WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu 3 độ, hệ số điều chỉnh tỷ lệ chiều dài $K = 0.9999$ và kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên.

4. Thiết bị ngoại nghiệp và các phần mềm tin học chính được sử dụng trong đề tài là gì?

  • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 236 cùng hệ thống gương sào và gương phản xạ.
  • Phần mềm nội nghiệp: Môi trường đồ họa MicroStation kết hợp bộ công cụ Mapping Office (MRFClean, MRFFlag) và phần mềm chuyên ngành FAMIS (phiên bản phát hành năm 2011).

5. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Tân Khánh theo số liệu thống kê năm 2014 trong khóa luận là bao nhiêu?

Tổng diện tích tự nhiên của xã Tân Khánh là 2.085,42 ha, gồm 3 nhóm đất chính:

  • Nhóm đất nông nghiệp: 1.802,51 ha (chiếm 84,00%).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: 275,91 ha (chiếm 15,97%).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: 0,50 ha (chiếm 0,02%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Văn Sinh đã hoàn thành mục tiêu ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 236 kết hợp phần mềm MicroStation và FAMIS để thành lập tờ bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Khánh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Đề tài phản ánh chi tiết hiện trạng quản lý sử dụng đất đai địa phương và tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính chính quy tại địa phương.