Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tài liệu địa chính phải phản ánh chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và tính chất pháp lý của từng thửa đất. Bản đồ địa chính là công cụ kỹ thuật và pháp lý nền tảng phục vụ việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, theo dõi biến động, thu hồi đất, giải quyết tranh chấp cũng như quy hoạch hạ tầng nông thôn. Tại xã Vân Hội, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, nhu cầu hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu không gian đất đai đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thành lập bản đồ địa chính dạng số có tọa độ chuẩn quốc gia.

Đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 51 tỷ lệ 1:1000 tại xã Vân Hội – huyện Trấn Yên – tỉnh Yên Bái” do sinh viên Nguyễn Văn Dương thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Vương Vân Huyền (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), phối hợp với Đội đo đạc số 1 thuộc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu tổng quát:
    • Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính chính quy.
    • Xây dựng bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Vân Hội, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vân Hội.
    • Phân tích hiện trạng sử dụng đất tại địa phương năm 2017.
    • Đánh giá tình hình quản lý đất đai tại địa phương.
    • Xây dựng bản đồ địa chính tờ số 51 tỷ lệ 1:1000 bằng phần mềm MicroStation SE và FAMIS.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử, máy thu định vị vệ tinh GPS và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, GPSPro, DPSurvey) trong công tác thiết kế, đo đạc lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 51, tỷ lệ 1:1000 tại địa bàn xã Vân Hội, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu, khảo sát ngoại nghiệp và xử lý nội nghiệp được tiến hành từ ngày 14/09/2017 đến ngày 14/12/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở toán học

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm kỹ thuật và pháp luật hiện hành của ngành Quản lý đất đai:

  • Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sử dụng Elipsoid WGS-84 toàn cầu, điểm gốc N00 tại Hà Nội, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với hệ số biến dạng chiều dài $K = 0.9999$, kinh tuyến trục tỉnh Yên Bái là $104^\circ45'$).
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính (thay thế quy phạm năm 2008).
  • Luật Đất đai năm 2003 cùng hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính ban hành theo quy định của Tổng cục Địa chính/Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Về cơ sở toán học và độ chính xác:

  • Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1000 được phân mảnh từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 (chia làm 4 ô vuông A, B, C, D; kích thước thực tế $0.5 \text{ km} \times 0.5 \text{ km}$, kích thước bản vẽ $50 \text{ cm} \times 50 \text{ cm}$, diện tích 25 ha).
  • Sai số trung phương vị trí điểm khống chế đo vẽ so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ.
  • Sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ số tỷ lệ 1:1000 không vượt quá 15 cm so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất; sai số tương hỗ giữa hai điểm ranh giới không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ (không vượt quá 4 cm đối với cạnh dưới 5 m).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả áp dụng tổng hợp các phương pháp chuyên ngành Trắc địa - Bản đồ:

  1. Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội, hồ sơ địa giới 364/CT, hiện trạng đất đai từ UBND xã Vân Hội và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trấn Yên; thu thập tọa độ 5 điểm địa chính cấp cao có sẵn trên địa bàn.
  2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
    • Sử dụng 8 máy định vị vệ tinh GPS South (các số hiệu máy: H1066108972, H1166110522, H1166110579, SO966103899, SO966104557, SO966105851, SO966105863, S0966104578) đo nối tĩnh với 5 điểm gốc theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc (2 lượt đo đi và đo về, mỗi lần 2 nửa lần đo).
    • Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật, giao thông, thủy hệ bằng máy toàn đạc điện tử South NTS-362R.
  3. Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Trút dữ liệu từ máy đo qua phần mềm TOP2AS và DPSurvey; xử lý bình sai chặt chẽ lưới đường chuyền kinh vĩ mặt bằng và độ cao bằng phần mềm chuyên dụng GPSPro (hãng South) và Pronet.
  4. Phương pháp bản đồ học số: Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation SE kết hợp bộ phần mềm Mapping Office (các công cụ MRFClean, MRFFlag, I/RasB, I/RasC, I/Geovec) và phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software - phiên bản 2006) để xử lý topology, tạo vùng, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa tự động và tạo khung bản đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính số phục vụ quản lý đất đai tại xã Vân Hội, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái; xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản đồ địa chính: định nghĩa, các yếu tố cơ bản (yếu tố điểm, yếu tố đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, thôn/bản, xã/phường) và 10 nhóm nội dung biểu thị trên bản đồ (điểm khống chế, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, hệ thống giao thông, thủy văn, địa vật định hướng, mốc giới quy hoạch). Phân tích cơ sở toán học hệ quy chiếu VN-2000 (kinh tuyến trục, phép chiếu UTM, hệ số biến dạng $K = 0.9999$).

Tổng quan các tiêu chuẩn kỹ thuật về mạng lưới khống chế trắc địa theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

STT Chỉ tiêu kỹ thuật Lưới địa chính Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 Lưới khống chế đo vẽ cấp 2
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$ $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50.000$ $\le 1:25.000$ $\le 1:10.000$
3 Sai số khép tương đối giới hạn $-$ $\le 1:10.000$ $\le 1:5.000$
4 Sai số trung phương phương vị cạnh $\le 5''$ (cạnh $\ge 400\text{ m}$)
$\le 10''$ (cạnh $< 400\text{ m}$)
$-$ $-$
5 Sai số trung phương độ cao sau bình sai $\le 10\text{ cm}$ (đồng bằng)
$\le 12\text{ cm}$ (vùng núi)
$-$ $-$

Chương này cũng giới thiệu chi tiết cấu trúc bộ phần mềm Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RasC, I/RasB, I/Geovec), chức năng 2 phân hệ của phần mềm FAMIS (xử lý số liệu đo đạc mặt đất và quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính), cũng như cấu tạo, nguyên lý đo xa hồng ngoại và quy trình vận hành máy toàn đạc South NTS-362R.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa điểm nghiên cứu tại xã Vân Hội và Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc trong khoảng thời gian từ 14/09/2017 đến 14/12/2017. Mô tả các bước tiến hành gồm: công tác chuẩn bị tài liệu; khảo sát thực địa; thiết kế, chôn mốc, đo ngắm lưới khống chế đo vẽ ngoại nghiệp; công tác nội nghiệp tính toán bình sai trên máy tính; đo vẽ chi tiết các đối tượng mặt đất và quy trình biên tập bản đồ địa chính số trên phần mềm FAMIS, MicroStation SE.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai xã Vân Hội

  • Vị trí và diện tích: Vân Hội nằm ở phía Nam huyện Trấn Yên (cách trung tâm huyện 36 km, cách TP. Yên Bái 25 km), tổng diện tích tự nhiên 1898,00 ha. Phía Bắc giáp xã Việt Cường, phía Nam và Đông giáp tỉnh Phú Thọ, phía Tây giáp xã Việt Hồng.
  • Kinh tế - xã hội (năm 2017): Thu nhập bình quân đầu người đạt 26,2 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo còn 11,74%. Toàn xã có 690 hộ với 2490 nhân khẩu phân bố tại 9 thôn; lực lượng trong độ tuổi lao động là 1680 người (tỷ lệ có việc làm thường xuyên 90,5%). Hạ tầng có 11,6 km đường trục chính trải nhựa (đoạn trung tâm dài 0,75 km), 65,3% đường liên thôn kiên cố hóa, 7 công trình đập dâng thủy lợi.
  • Hiện trạng quỹ đất năm 2017:
STT Nhóm đất / Loại đất chính Mã đất Diện tích (ha)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 1640.10
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp (lúa 96,4 ha; cây lâu năm 329,2 ha...) SXN 480.10
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất 568,2 ha; rừng phòng hộ 558,3 ha...) LNP 1127.10
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 32.40
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 0.50
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 257.90
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 15.20
2.2 Đất chuyên dùng CDG 37.10
2.3 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 192.80
2.4 Đất trụ sở, tôn giáo, nghĩa trang, sông suối, phi nông nghiệp khác $-$ 12.80
- Tổng diện tích đất tự nhiên - 1898.00

2. Công tác thành lập và bình sai lưới khống chế đo vẽ

  • Thiết kế và chọn điểm: Sử dụng 5 điểm mốc địa chính cấp cao có sẵn (điểm gốc khởi tính, ví dụ mốc TY81 có tọa độ $X = 2389084.83\text{ m}$) và phát triển thêm 77 điểm đường chuyền kinh vĩ (KV) chôn bằng cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh tâm và sơn đỏ. Tổng số điểm khống chế của toàn khu đo là 82 điểm.
  • Đo ngắm: Thực hiện đo nối tĩnh bằng 8 máy GPS South và máy toàn đạc South NTS-362R theo quy định đo đi - đo về, kiểm soát sai số góc và cạnh theo tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Kết quả bình sai lưới bằng phần mềm GPSPro trong hệ VN-2000 (kinh tuyến trục $104^\circ45'$):
    • Sai số trung phương trọng số đơn vị: $M_0 = 1.00$.
    • Sai số vị trí điểm mặt bằng ($m_p$): Nhỏ nhất tại điểm KV53 ($m_{p\min} = 0.005\text{ m}$); lớn nhất tại điểm KV24 ($m_{p\max} = 0.041\text{ m}$) — đều đạt yêu cầu kỹ thuật ($\le 0.05\text{ m}$).
    • Sai số tương đối cạnh ($m_s/S$): Cạnh chính xác nhất KV37_KV51 ($S = 1500.4\text{ m}$, sai số $1/302243$); cạnh có sai số lớn nhất KV38_KV35 ($S = 199.3\text{ m}$, sai số $1/32044$) — đều nhỏ hơn giới hạn cho phép ($1/25000$).
    • Sai số phương vị ($m_\alpha$): Nhỏ nhất đạt $0.64''$ (cạnh KV37_KV51), lớn nhất $7.85''$.
    • Sai số chênh cao ($m_{\Delta h}$): Nhỏ nhất $0.008\text{ m}$ (KV10_KV05), lớn nhất $0.063\text{ m}$.
    • Chiều dài cạnh: Ngắn nhất $S_{\min} = 177.892\text{ m}$ (cạnh KV25_KV22), dài nhất $S_{\max} = 1500.404\text{ m}$ (cạnh KV37_KV51), chiều dài trung bình $S_{tb} = 493.512\text{ m}$.

3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính

  • Đo vẽ chi tiết: Sử dụng máy South NTS-362R đặt tại các trạm máy KV đã bình sai để đo tọa độ cực các điểm góc thửa, ranh giới đường giao thông, thủy hệ, địa vật.
  • Quy trình công nghệ nội nghiệp:
    1. Trút số liệu đo từ máy toàn đạc sang máy tính, chuyển đổi cấu trúc file qua phần mềm DPSurvey.
    2. Phun điểm chi tiết lên nền đồ họa phần mềm MicroStation SE, gán nhãn trị đo.
    3. Nối các điểm chi tiết thành ranh giới thửa đất theo sơ đồ phác họa dã ngoại.
    4. Sử dụng công cụ MRFClean và MRFFlag để tự động tìm, sửa lỗi hình học (lỗi bắt dính điểm thừa, hở đỉnh thửa, đè cạnh).
    5. Chạy mô-đun FAMIS để tạo vùng (topology), tạo tâm thửa, gán dữ liệu thuộc tính sơ bộ từ nhãn, đánh số thửa tự động.
    6. Biên tập bảng nhãn thửa (số thứ tự thửa, diện tích, loại đất), vẽ lưới tọa độ km và tạo khung bản đồ địa chính tờ số 51 tỷ lệ 1:1000 theo mẫu quy định.
  • Kiểm tra và nghiệm thu: Đối soát thực địa, kiểm tra sai số tương hỗ các cạnh thửa đất và in bản đồ nghiệm thu kèm bảng thống kê diện tích theo chủ sử dụng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đo đạc thành lập tờ bản đồ số 51 tỷ lệ 1:1000 và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại xã Vân Hội.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Thiết lập mạng lưới khống chế tọa độ chuẩn xác: Xây dựng và bình sai thành công mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 82 điểm (5 điểm gốc địa chính và 77 điểm kinh vĩ) phủ kín khu vực đo vẽ. Các chỉ tiêu kỹ thuật thực tế sau bình sai đều vượt tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT: sai số vị trí điểm lớn nhất chỉ $0.041\text{ m} < 0.05\text{ m}$; sai số tương đối cạnh đạt từ $1/32044$ đến $1/302243$, vượt yêu cầu $1/25000$.
  2. Thành lập sản phẩm bản đồ địa chính số: Hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 51 tỷ lệ 1:1000 tại xã Vân Hội đạt độ chuẩn xác hình học, làm sạch lỗi topology, phân lớp thông tin chuẩn và tích hợp đầy đủ nhãn thửa (số thửa, diện tích, loại đất) cùng hệ thống khung bản đồ chuẩn VN-2000.
  3. Thống kê chi tiết hiện trạng đất đai: Tổng hợp số liệu diện tích tự nhiên 1898,00 ha của xã năm 2017 theo 3 nhóm đất: đất nông nghiệp chiếm 1640,10 ha (86,41%), đất phi nông nghiệp 257,90 ha (13,59%).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • UBND xã Vân Hội cần phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trấn Yên sử dụng bộ bản đồ địa chính mới đo vẽ làm căn cứ cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân và Ban Quản lý rừng phòng hộ.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lưu trữ, cập nhật thường xuyên các biến động đất đai phát sinh (chuyển nhượng, chia tách, hợp thửa) vào cơ sở dữ liệu số để tránh lạc hậu tài liệu.
  • Tiếp tục đầu tư kinh phí đo đạc phủ kín các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn xã Vân Hội.

Đóng góp của khóa luận

  • Chuẩn hóa quy trình công nghệ kết hợp giữa thiết bị đo đạc điện tử ngoại nghiệp (GPS South, Total Station South NTS-362R) với chuỗi phần mềm xử lý dữ liệu nội nghiệp (TOP2AS, GPSPro, DPSurvey, MicroStation, FAMIS).
  • Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính dạng số có giá trị pháp lý và kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai cơ sở tại xã Vân Hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung thực hiện đo vẽ chi tiết và biên tập trên phạm vi 01 mảnh bản đồ địa chính (Tờ số 51 tỷ lệ 1:1000) trong thời gian thực tập tốt nghiệp 03 tháng (14/09/2017 - 14/12/2017); chưa mở rộng triển khai thành lập đồng loạt toàn bộ các tờ bản đồ trên toàn xã; quy trình phần mềm sử dụng phiên bản MicroStation SE và FAMIS 2006 chạy trên nền hệ điều hành cũ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai đo vẽ và số hóa toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Vân Hội.
    • Tích hợp dữ liệu không gian bản đồ số với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính (sử dụng hệ thống phần mềm chuyên ngành hiện đại hơn như VBDLIS, ViLIS) nhằm đồng bộ hóa công tác quản lý đất đai điện tử.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Hệ thống thông tin môi trường: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số từ khâu thiết kế lưới, đo ngắm ngoại nghiệp đến xử lý nội nghiệp.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ địa chính xã/phường: Tham khảo các thao tác kỹ thuật xử lý dữ liệu trút từ máy toàn đạc điện tử, các bước sửa lỗi không gian (Clean/Flag topology), tạo tâm thửa và biên tập bản đồ trên MicroStation - FAMIS.
  • Nội dung nổi bật đáng tham khảo: Phương pháp tính toán bình sai lưới GPS bằng phần mềm GPSPro với đầy đủ các bảng chỉ tiêu hạn sai và số liệu đánh giá độ chính xác thực tế; quy trình 6 bước biên tập bản đồ địa chính từ file số liệu dã ngoại.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học và hệ quy chiếu được sử dụng trong việc lập tờ bản đồ địa chính số 51 là gì?

Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với hệ số điều chỉnh tỷ lệ $K = 0.9999$. Kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Yên Bái là $104^\circ45'$.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ tại xã Vân Hội gồm bao nhiêu điểm và độ chính xác bình sai đạt được như thế nào?

Mạng lưới gồm tổng cộng 82 điểm, trong đó có 5 điểm mốc địa chính cấp cao làm điểm gốc khởi tính và 77 điểm đường chuyền kinh vĩ phát triển mới. Kết quả bình sai qua phần mềm GPSPro cho thấy: sai số trung phương trọng số đơn vị $M_0 = 1.00$; sai số vị trí điểm dao động từ $0.005\text{ m}$ (KV53) đến $0.041\text{ m}$ (KV24), hoàn toàn nằm trong hạn sai cho phép ($\le 0.05\text{ m}$); sai số tương đối cạnh từ $1/302243$ đến $1/32044$ (đạt yêu cầu $\le 1/25000$).

3. Tác giả sử dụng các thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp cụ thể nào?

  • Ngoại nghiệp: 8 máy định vị vệ tinh GPS South (số máy: H1066108972, H1166110522, H1166110579, SO966103899, SO966104557, SO966105851, SO966105863, S0966104578) và máy toàn đạc điện tử South NTS-362R.
  • Nội nghiệp: Phần mềm TOP2AS (trút số liệu GPS), GPSPro và Pronet (bình sai lưới), DPSurvey (xử lý số liệu đo chi tiết), MicroStation SE kết hợp Mapping Office (MRFClean, MRFFlag, I/RasB, I/RasC) và FAMIS phiên bản 2006 (quản lý, tạo vùng, gán nhãn, xuất bản đồ).

4. Kích thước tiêu chuẩn và diện tích bao phủ của tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định ra sao?

Theo quy chuẩn phân mảnh từ mảnh tỷ lệ 1:2000 (chia thành 4 ô vuông A, B, C, D), một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0.5\text{ km} \times 0.5\text{ km}$, kích thước hữu ích trên bản vẽ là $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, tương ứng với diện tích đo vẽ là 25 ha.

5. Cơ cấu quỹ đất tự nhiên xã Vân Hội năm 2017 theo báo cáo của khóa luận có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1898,00 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 1640,10 ha (đất lâm nghiệp 1127,10 ha, đất sản xuất nông nghiệp 480,10 ha, đất nuôi trồng thủy sản 32,40 ha). Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 257,90 ha (trong đó đất có mặt nước chuyên dùng chiếm 192,80 ha, đất ở nông thôn 15,20 ha, đất chuyên dùng 37,10 ha).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Dương đã thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính số tờ số 51 tỷ lệ 1:1000 tại xã Vân Hội, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái theo đúng quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Nghiên cứu đã kết hợp hiệu quả công nghệ định vị vệ tinh GPS, phương pháp toàn đạc điện tử với chuỗi phần mềm chuyên ngành GPSPro, MicroStation SE và FAMIS để xây dựng mạng lưới khống chế 82 điểm đạt độ chính xác cao và biên tập hoàn chỉnh bản đồ địa chính số. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu không gian và số liệu đất đai tin cậy, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.