Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tài liệu địa chính phải phản ánh chính xác cả về mặt không gian lẫn thuộc tính pháp lý của từng thửa đất. Bản đồ địa chính là thành phần cốt lõi của hồ sơ địa chính, đóng vai trò căn cứ pháp lý phục vụ việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai. Trước yêu cầu hiện đại hóa công tác quản trị tài nguyên và khắc phục những hạn chế của phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống, việc ứng dụng công nghệ tin học chuyên ngành kết hợp máy toàn đạc điện tử đã trở thành giải pháp kỹ thuật tiêu chuẩn nhằm nâng cao độ chính xác và hiệu suất thành lập bản đồ địa chính chính quy.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý đất đai tại cơ sở, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính tờ số 9 tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Tân Tiến – huyện Chương Mỹ – TP Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào công tác đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 9, tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
    2. Hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương.
    3. Đánh giá khả năng tích hợp và vận hành giữa thiết bị đo đạc ngoại nghiệp (máy toàn đạc điện tử) với các phần mềm tin học chuyên ngành trong quy trình thành lập bản đồ địa chính số.
  • Yêu cầu kỹ thuật:

    1. Bản đồ địa chính được thành lập phải tuân thủ chặt chẽ quy trình, quy phạm kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa chính hiện hành do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
    2. Sản phẩm bản đồ phải đảm bảo tính thống nhất về cơ sở toán học, độ chính xác hình học, thể hiện đầy đủ các yếu tố nội dung theo yêu cầu chuyên môn và đáp ứng tiêu chuẩn nghiệm thu.
    3. Đảm bảo đúng tiến độ thời gian và chất lượng thiết kế kỹ thuật được phê duyệt.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (DPSurvey, MicroStation, FAMIS, TMV.Map, Emap) trong công tác đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
    • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 9, tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội; địa điểm phối hợp thực tập tại Công ty TNHH Tài nguyên Môi trường Gia Linh.
    • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 17/07/2017 đến ngày 17/10/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở khoa học

Đề tài được xây dựng dựa trên định nghĩa pháp lý tại Khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013);
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
  • Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/06/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính;
  • Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 ban hành theo Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng cục Địa chính;
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
  • Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa.

Cơ sở toán học và quy chuẩn phân mảnh bản đồ

Bản đồ địa chính được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, mặt phẳng chiếu hình elipxoid WGS-84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội). Phép chiếu sử dụng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định cho thành phố Hà Nội.

Nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính dựa trên hệ thống chia ô vuông tọa độ vuông góc:

  • Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 có kích thước thực tế $6 \times 6\text{ km}$ ($3600\text{ ha}$), kích thước khung trong tiêu chuẩn $60 \times 60\text{ cm}$.
  • Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 chia từ mảnh 1:5000 thành 9 ô vuông kích thước $1 \times 1\text{ km}$ ($100\text{ ha}$), kích thước khung $50 \times 50\text{ cm}$, đánh số Ả Rập từ 1 đến 9.
  • Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông, kích thước thực tế mỗi ô là $500 \times 500\text{ m}$ ($25\text{ ha}$), kích thước khung bản vẽ $50 \times 50\text{ cm}$, đánh số thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d.
Tỷ lệ bản đồ Cơ sở chia mảnh Kích thước khung vẽ (cm) Kích thước thực địa (m) Diện tích thực tế (ha) Quy cách ký hiệu bổ sung
1:10000 Mặt phẳng chiếu $60 \times 60$ $6000 \times 6000$ 3600 10 - Tọa độ X - Tọa độ Y
1:5000 Mảnh 1:10000 $60 \times 60$ $3000 \times 3000$ 900 06 số tọa độ góc Tây - Bắc
1:2000 Mảnh 1:5000 $50 \times 50$ $1000 \times 1000$ 100 Thêm số thứ tự từ 1 đến 9
1:1000 Mảnh 1:2000 $50 \times 50$ $500 \times 500$ 25 Thêm chữ cái a, b, c, d
1:500 Mảnh 1:2000 $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25 Thêm số thứ tự từ 1 đến 16

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật

  1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất xã Tân Tiến năm 2013, hồ sơ địa chính và bản đồ các thời kỳ. Thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực địa.
  2. Phương pháp trắc địa toàn đạc (Đo tọa độ cực): Sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230 đặt tại các trạm máy khống chế đã biết tọa độ ($A_01, A_02$), định hướng về tiêu chuẩn, đưa bàn độ bằng về $0^\circ00'00''$, đo góc bằng $\beta$, góc đứng $v$ (hoặc góc thiên đỉnh $z$) và khoảng cách nghiêng $D$ tới các điểm chi tiết gương sào.
  3. Phương pháp toán tin xử lý số liệu: Tính chuyển cạnh nghiêng về khoảng cách ngang ($S = D \cdot \cos v$), tính số gia tọa độ ($\Delta X = S \cdot \cos \alpha$, $\Delta Y = S \cdot \sin \alpha$) và tính tọa độ mặt phẳng điểm chi tiết ($X_P = X_A + \Delta X$, $Y_P = Y_A + \Delta Y$).
  4. Phương pháp thành lập bản đồ số bằng phần mềm chuyên ngành: Sử dụng phần mềm DPSurvey để trút và chuyển đổi số liệu đo thô; vận hành hệ thống phần mềm FAMIS chạy trên nền đồ họa MicroStation (tích hợp các module MRFClean, MRFFlag) để sửa lỗi hình học, tạo vùng (topology), quản lý phân lớp đối tượng, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Xác định rõ mục đích, yêu cầu kỹ thuật, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa thực tiễn của đề tài tốt nghiệp đối với việc chuẩn hóa hệ thống địa chính tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học của bản đồ địa chính: định nghĩa, tính chất pháp lý, phân loại (bản đồ giấy, bản đồ số, bản đồ địa chính gốc), các yếu tố nội dung cơ bản (điểm trắc địa, ranh giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, địa vật và dáng đất). Tổng quan cơ sở toán học (lưới chiếu Gauss-Kruger, UTM, hệ tọa độ VN-2000), phương pháp chia mảnh theo ô vuông tọa độ. Phân tích nguyên lý cấu tạo của máy toàn đạc điện tử (khối đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT, bộ vi xử lý CPU), các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ theo Quy phạm 2008. Giới thiệu chức năng của các phần mềm ứng dụng: MicroStation, bộ công cụ Mapping Office (MGE, I/RASC, I/RASB, I/GEOVEC), phần mềm FAMIS, TMV.Map và tổng kết tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành quản lý đất đai tại Việt Nam từ năm 1987 đến nay.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (máy toàn đạc Topcon GTS-230 và phần mềm MicroStation, FAMIS, DPSurvey), phạm vi không gian (xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội) và thời gian thực hiện (17/07/2017 – 17/10/2017). Chi tiết hóa các nội dung nghiên cứu: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất, khai thác lưới khống chế đo vẽ có sẵn, quy trình đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ số 9. Thiết lập sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính từ khâu nạp trị đo, xử lý mã, tạo file DGN, sửa lỗi tô-pô bằng MRFClean/MRFFlag, tạo vùng thửa đất, gán nhãn, đóng khung đến in ấn lưu trữ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý đất đai xã Tân Tiến

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Tân Tiến là vùng bán sơn địa nằm ở phía Tây huyện Chương Mỹ (cách thị trấn Chúc Sơn $10\text{ km}$, cách thị trấn Xuân Mai $5\text{ km}$). Phía Đông giáp xã Nam Phương Tiến và Hoàng Văn Thụ; phía Bắc giáp xã Thanh Bình và Trung Hòa; phía Tây giáp xã Thủy Xuân Tiên; phía Nam giáp xã Liên Sơn (tỉnh Hòa Bình) và xã Nam Phương Tiến. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $23,2^\circ\text{C}$; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 (chiếm 80% - 85% tổng lượng mưa, đỉnh điểm tháng 8 - 9 đạt $200 - 250\text{ mm}$), mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (tháng 1 - 2 lượng mưa chỉ đạt $20 - 60\text{ mm}$). Địa hình gồm 2 dạng chính: vùng đồi gò độ dốc cấp II diện tích khoảng $900\text{ ha}$ (trồng chè, cây ăn quả, trồng rừng) và vùng đồng bằng hơn $600\text{ ha}$ (trồng lúa, hoa màu). Phía Bắc có sông Bùi cùng hệ thống hồ chứa (hồ Hạnh Tiên, hồ Đập Vàng, hồ Văn Sơn).
  • Điều kiện kinh tế - xã hội (năm 2013): Tổng giá trị sản xuất đạt $91,2\text{ tỷ đồng}$, tốc độ tăng trưởng $8,99%$. Cơ cấu: nông nghiệp $44,50\text{ tỷ đồng}$, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản $34,20\text{ tỷ đồng}$, thương mại - dịch vụ $12,50\text{ tỷ đồng}$. Giá trị bình quân đầu người đạt $5,2\text{ triệu đồng/người/năm}$. Dân số toàn xã có $2.235\text{ hộ}$ với $9.787\text{ nhân khẩu}$ (nam $4.912$, nữ $4.875$), mật độ dân số $770,1\text{ người/km}^2$, tỷ lệ tăng tự nhiên $1,26%$. Tổng số lao động $5.252\text{ người}$ (nông nghiệp $3.046\text{ người}$, phi nông nghiệp $2.206\text{ người}$), tỷ lệ qua đào tạo đạt $0,34%$. Cơ sở hạ tầng gồm $11,4\text{ km}$ kênh mương chính, 8 trạm biến áp, 1 trạm y tế, 3 trường học (mầm non, tiểu học, THCS).
Mã chỉ tiêu Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
NNP Đất nông nghiệp 759,10 59,73
DLN Đất lúa nước 442,20 34,79
HNK Đất trồng cây hàng năm còn lại 115,40 9,08
CLN Đất trồng cây lâu năm 112,50 8,85
RSX Đất rừng sản xuất 24,80 1,95
NTS Đất nuôi trồng thủy sản 65,90 5,19
RPH, RDD, LUN, NKH Các loại đất nông nghiệp khác Trích lục nhỏ < 0,5
PNN Đất phi nông nghiệp 349,10 27,47
SKC Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 57,60 4,53
MNC Đất có mặt nước chuyên dùng 116,00 9,13
DHT Đất phát triển hạ tầng 93,00 7,32
CQP, CAN, SKX, SKS, DRA, TTN, NTD, SON, PNK, CTS Các loại đất phi nông nghiệp khác Phân bố rải rác 6,49
CSD Đất chưa sử dụng 125,91 9,91
DNT Đất khu dân cư nông thôn 35,79 2,81
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 1270,88 100,00

2. Kết quả đo vẽ và biên tập tờ bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000

  • Hệ thống lưới khống chế: Đề tài không lập mới mạng lưới trắc địa mà khai thác và kiểm tra hệ thống mốc lưới khống chế đo vẽ đã được xây dựng sẵn trong khu đo (điểm lưới TT-29...).
  • Quy trình nội nghiệp trên phần mềm:
    1. Trút số liệu từ bộ nhớ máy Topcon GTS-230 sang máy tính bằng DPSurvey, chuyển đổi tệp trị đo sang định dạng chuẩn .txt hoặc .asc.
    2. Nạp số liệu đo vào FAMIS, hiển thị và đối soát điểm đo theo sơ họa ngoại nghiệp, xử lý mã đường ranh thửa đất để xuất tệp đồ họa .dgn.
    3. Sử dụng công cụ MRFClean và MRFFlag trên MicroStation để xử lý triệt để các lỗi hình học (lỗi bắt điểm thừa, đỉnh treo, đoạn hở ranh giới).
    4. Tạo vùng (Topology), gán thông tin thuộc tính sơ bộ (loại đất, chủ sử dụng), đánh số thứ tự thửa đất tự động từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.
    5. Tạo khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, tạo nhãn thửa đất hiển thị đầy đủ số thửa - diện tích - loại đất, biên tập ghi chú ngoài khung và xuất bản đồ in hoàn chỉnh.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ thành lập tờ bản đồ địa chính số 9, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của dây chuyền công nghệ máy toàn đạc kết hợp MicroStation - FAMIS. Nêu các kiến nghị đối với chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn trong việc tăng cường quản lý, giải quyết tranh chấp đất đai và hoàn thiện đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả kỹ thuật và số liệu thực tế:

    1. Xây dựng và hoàn thiện 01 mảnh bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội, đảm bảo đầy đủ các yếu tố nội dung không gian, ranh giới thửa đất, độ chính xác hình học và quy cách trình bày theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT.
    2. Tổng hợp và phân tích bức tranh tổng thể về hiện trạng sử dụng đất xã Tân Tiến năm 2013 với tổng diện tích tự nhiên $1.270,88\text{ ha}$, gồm: đất nông nghiệp $759,10\text{ ha}$ ($59,73%$), đất phi nông nghiệp $349,10\text{ ha}$ ($27,47%$), đất chưa sử dụng $125,91\text{ ha}$ ($9,91%$) và đất khu dân cư nông thôn $35,79\text{ ha}$ ($2,81%$).
    3. Thiết lập quy trình vận hành đồng bộ dữ liệu ngoại nghiệp từ máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230 qua phần mềm DPSurvey vào môi trường xử lý tự động của FAMIS trên nền MicroStation, xử lý lỗi tô-pô bằng MRFClean và gán nhãn tự động hóa.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    1. Kiến nghị UBND xã Tân Tiến và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ tăng cường kiểm tra, rà soát hiện trạng sử dụng đất, xử lý dứt điểm các trường hợp tranh chấp ranh giới thửa đất ở khu vực đồi gò phức tạp.
    2. Đề xuất đầu tư đồng bộ trang thiết bị kỹ thuật đo đạc số và phần mềm chuyên ngành cho cán bộ địa chính cấp xã nhằm quản lý biến động đất đai kịp thời.
    3. Tiếp tục hoàn thiện việc đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy đối với các tờ bản đồ còn lại trên toàn địa bàn xã để làm cơ sở cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt.
  • Đóng góp của nghiên cứu:

    • Khóa luận đã hệ thống hóa và chứng minh tính hiệu quả của quy trình phối hợp công nghệ giữa thiết bị toàn đạc điện tử và các phần mềm biên tập bản đồ địa chính chuẩn của ngành Tài nguyên và Môi trường (MicroStation, FAMIS), rút ngắn thời gian thành lập bản đồ và giảm thiểu sai sót so với phương pháp thủ công truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn ở việc đo vẽ chi tiết và biên tập 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 9 tỷ lệ 1:1000), chưa tiến hành đo phủ trùm toàn bộ các tờ bản đồ trên địa bàn xã Tân Tiến.
    • Đề tài không trực tiếp thiết kế và xây dựng mới mạng lưới khống chế trắc địa ngoại nghiệp (đường chuyền cấp 1, cấp 2) mà kế thừa hệ thống điểm tọa độ, độ cao sẵn có tại khu đo do công ty thực tập cung cấp.
    • Số liệu đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội và cơ cấu đất đai căn cứ theo mốc thời gian thống kê năm 2013.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính số cho toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Tân Tiến.
    • Nghiên cứu tích hợp cơ sở dữ liệu không gian bản đồ vừa thành lập với các phần mềm quản lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại (như CADDB, VBDLIS, ViLIS) nhằm phục vụ công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý biến động trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Môi trường làm tài liệu tham khảo về quy trình thực hành tốt nghiệp, phương pháp xử lý số liệu đo đạc ngoại nghiệp và kỹ thuật biên tập bản đồ địa chính số.
  • Kỹ thuật viên đo đạc và cán bộ địa chính cơ sở trong việc tra cứu quy trình chuẩn xử lý tệp trị đo thô từ máy toàn đạc điện tử (Topcon GTS-230), các thao tác chuyển đổi định dạng qua DPSurvey, kỹ thuật làm sạch dữ liệu tô-pô bằng MRFClean/MRFFlag, kỹ thuật tạo vùng, đánh số thửa và tạo khung bản đồ trên phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng thiết bị đo đạc ngoại nghiệp và các phần mềm tin học chuyên ngành nào?
Khóa luận sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230 để thu thập số liệu góc và cạnh ngoài thực địa; sử dụng phần mềm DPSurvey để trút và chuyển đổi số liệu; sử dụng phần mềm MicroStation làm nền tảng đồ họa kết hợp với phần mềm FAMIS (tích hợp các module MRFClean, MRFFlag) để biên tập và hoàn thiện bản đồ địa chính số.

2. Tờ bản đồ địa chính số 9 được thành lập ở tỷ lệ bao nhiêu và có quy chuẩn diện tích, kích thước như thế nào?
Tờ bản đồ địa chính số 9 được thành lập ở tỷ lệ 1:1000. Theo quy chuẩn phân mảnh ô vuông tọa độ vuông góc, một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông, có kích thước thực tế ở thực địa là $500 \times 500\text{ m}$ (tương ứng diện tích $25\text{ ha}$) và kích thước khung vẽ tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$.

3. Cơ cấu sử dụng đất của xã Tân Tiến theo số liệu hiện trạng năm 2013 trong khóa luận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Tân Tiến năm 2013 là $1.270,88\text{ ha}$. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm $759,10\text{ ha}$ ($59,73%$), đất phi nông nghiệp chiếm $349,10\text{ ha}$ ($27,47%$), đất chưa sử dụng chiếm $125,91\text{ ha}$ ($9,91%$) và đất khu dân cư nông thôn chiếm $35,79\text{ ha}$ ($2,81%$).

4. Quy trình xử lý dữ liệu và tạo lập bản đồ số trên phần mềm FAMIS gồm các bước chính nào?
Quy trình gồm: (1) Nạp tệp trị đo .txt hoặc .asc vào cơ sở dữ liệu trị đo của FAMIS; (2) Kiểm tra, sửa chữa điểm đo và xử lý mã nối ranh thửa đất; (3) Xuất tệp đồ họa .dgn; (4) Nạp file .dgn vào cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính, chạy module MRFClean và MRFFlag để sửa lỗi đỉnh treo và hở ranh giới; (5) Tạo Topology (tạo vùng thửa đất); (6) Tự động đánh số thửa, vẽ nhãn thửa đất; (7) Tạo khung bản đồ và xuất in bản đồ hoàn chỉnh.

5. Đề tài có tự tiến hành xây dựng mạng lưới khống chế đo vẽ mới tại thực địa không?
Không. Theo thuyết minh trong văn bản, tác giả không tiến hành xây dựng lưới khống chế đo vẽ mới mà kế thừa và khai thác hệ thống điểm tọa độ, độ cao của mạng lưới khống chế trắc địa đã có sẵn tại khu đo (điểm TT-29...) do đơn vị sản xuất quản lý để phục vụ trực tiếp cho trạm đo chi tiết.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Tùng đã giải quyết hoàn chỉnh quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230 và tổ hợp phần mềm MicroStation - FAMIS trong công tác đo vẽ, biên tập tờ bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội. Công trình cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của địa phương và chuẩn hóa các thao tác kỹ thuật nội nghiệp từ khâu xử lý trị đo thô đến xuất bản đồ địa chính số đạt chuẩn quy phạm. Kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai và cán bộ kỹ thuật công tác trong lĩnh vực đo đạc, thành lập bản đồ địa chính cơ sở.