Giới thiệu dự án
Công tác đo đạc, biên tập và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính đóng vai trò xương sống trong hệ thống quản lý đất đai quốc gia. Tại các đô thị có tốc độ phát triển cao như Thành phố Hà Nội, đặc biệt là quận Bắc Từ Liêm với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt bình quân 18,9%/năm, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch mạnh mẽ với tỷ trọng đất phi nông nghiệp chiếm tới 63,27% (trong đó đất ở đô thị chiếm 35,31% trên tổng diện tích 284,59 ha của phường Phú Diễn). Sự phát triển nhanh chóng của hạ tầng và áp lực đô thị hóa đã bộc lộ những thách thức lớn đối với công tác cập nhật hiện trạng, quản lý biến động và đăng ký quyền sử dụng đất.
Hệ thống tài liệu trắc địa cũ trên địa bàn chủ yếu tồn tại ở dạng bản đồ giấy hoặc dữ liệu số phân mảnh, thường xuyên phát sinh sai số tích lũy qua các lần chỉnh lý thủ công, dẫn đến tình trạng chồng đè ranh giới, thiếu thống nhất giữa bản đồ và hồ sơ kỹ thuật thửa đất. Khi áp dụng các phương pháp đo đạc truyền thống (như kinh vĩ quang cơ kết hợp đo vẽ bàn đạc), thời gian thi công kéo dài từ 25 đến 30 ngày/tờ bản đồ, sai số định vị điểm ranh lớn ($>0,2\text{ m}$ tại thực địa) và tiêu tốn nhiều nhân lực nội nghiệp để xử lý hình học.
Đề tài tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính tờ số 51 tỷ lệ 1:500 Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội" được triển khai nhằm giải quyết triệt để các hạn chế trên thông qua việc ứng dụng công nghệ trắc địa số hóa tích hợp toàn trình.
Mục tiêu cốt lõi của dự án:
1. Thiết kế và thành lập lưới khống chế đo vẽ (cấp 1, cấp 2) đạt sai số khép tương đối fs/[S] ≤ 1/4000.
2. Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 Plus và GPS Trimble 4600LS để thu thập dữ liệu không gian ngoại nghiệp.
3. Tích hợp phần mềm MicroStation V8i và VietMap XM nhằm tự động hóa quy trình xử lý tọa độ, dựng topology và biên tập bản đồ tờ số 51 tỷ lệ 1:500.
4. Đóng gói bộ hồ sơ địa chính số hóa (Bản đồ địa chính, Sổ mục kê, Hồ sơ kỹ thuật thửa đất) chuẩn hóa theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tờ bản đồ địa chính số 51, tỷ lệ 1:500, bao phủ diện tích quy chuẩn 6,25 ha ($500\text{ m} \times 500\text{ m}$ ngoài thực địa, kích thước khung trong tiêu chuẩn $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$) tại phường Phú Diễn. Dự án không thực hiện đo vẽ không gian ngầm 3D hoặc trắc địa công trình chuyên sâu vượt ngoài phạm vi ranh giới quản lý thửa đất mặt đất.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trước khi thiết kế hệ thống kỹ thuật, việc đánh giá các công nghệ đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính hiện hành được thực hiện chi tiết:
| Tiêu chí |
Phương pháp Quang cơ truyền thống |
Đo vẽ ảnh HK/Viễn thám |
Công nghệ Toàn đạc điện tử + CAD/GIS số |
| Độ chính xác mặt bằng ($M_p$) |
$0,15\text{ m} \div 0,30\text{ m}$ |
$0,20\text{ m} \div 0,50\text{ m}$ |
$\le 0,05\text{ m}$ (Đạt chuẩn 1:500 đô thị) |
| Thời gian thu thập ngoại nghiệp |
Rất chậm ($15 \div 20$ điểm/ngày/tổ) |
Nhanh toàn diện |
Nhanh ($300 \div 500$ điểm/ngày/trạm máy) |
| Khả năng chi tiết hóa ngõ hẹp |
Hạn chế, dễ nhầm lẫn |
Bị che khuất bởi tán cây/nhà cao tầng |
Rất cao, linh hoạt đặt gương phản xạ |
| Quy trình xử lý nội nghiệp |
Vẽ chì, số hóa scan thủ công |
Nắn ảnh, đối soát thực địa phức tạp |
Tự động trút số liệu, lập topology tức thì |
| Chi phí triển khai diện hẹp |
Cao về nhân công, sai số lớn |
Chi phí bay chụp quá lớn |
Tối ưu chi phí, hiệu quả kinh tế cao |
Dựa trên yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai đô thị, các yêu cầu kỹ thuật được phân nhóm theo mô hình MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc): Khép vùng topology 100% thửa đất, tính diện tích tự động với sai số $\le 0,01\text{ m}^2$, xuất bản đồ đúng chuẩn tỷ lệ 1:500 trên hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$).
- Should have (Nên có): Tự động phát hiện lỗi bắt điểm (dangles/undershoots/overshoots), gán thông tin chủ sử dụng trực tiếp từ tệp thuộc tính.
- Could have (Có thể có): Liên kết dữ liệu không gian với hệ cơ sở dữ liệu thuộc tính phục vụ hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS).
- Won't have (Chưa thực hiện): Mô hình hóa 3D ranh giới không gian đa tầng (BIM/CIM).
Thiết kế hệ thống và Cấu trúc dữ liệu
Cấu trúc hệ thống thành lập bản đồ địa chính số tích hợp chặt chẽ giữa phần cứng đo đạc và phần mềm xử lý:
- Phần cứng ngoại nghiệp:
- Máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 Plus (Độ chính xác đo góc $m_\beta = 3''$, đo cạnh $2\text{ mm} + 2\text{ ppm}$, tích hợp EDM phản xạ và bộ vi xử lý trung tâm CPU).
- Máy định vị vệ tinh GPS Trimble 4600LS (Đo tĩnh 1 tần số thành lập lưới khống chế cấp 2).
- Phần mềm nội nghiệp:
- MicroStation V8i (v08.11.09) đóng vai trò nền tảng đồ họa CAD Engine.
- VietMap XM (v4.0) phân hệ thành lập bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Dữ liệu đồ họa trong MicroStation V8i được tổ chức phân lớp nghiêm ngặt theo 63 Level chuẩn:
- Level 1 - 9: Ranh giới thửa đất, đỉnh thửa, đường bao thửa khép kín.
- Level 10 - 19: Khối nhà, tường gạch, bê tông, công trình xây dựng cố định.
- Level 20 - 29: Hệ thống giao thông (tim đường, mép đường, chỉ giới đường đỏ).
- Level 30 - 39: Mạng lưới thủy hệ (mương, rãnh thoát nước công cộng, ao hồ).
- Level 40 - 49: Địa giới hành chính, mốc giới quy hoạch, hành lang bảo vệ công trình.
- Level 50 - 63: Chữ ghi chú, nhãn địa chính (Số thứ tự thửa, diện tích, loại đất), khung bản đồ.
Phương pháp luận (Methodology)
Quy trình quản lý chất lượng được xây dựng dựa trên nguyên lý kiểm soát sai số từng bước:
- Thiết lập lưới: Sai số trung phương đo góc đường chuyền $m_\beta \le 15''$; sai số khép góc $f_\beta \le 2m_\beta \sqrt{n}$; sai số tương đối $f_s/[S] \le 1/4000$.
- Đo chi tiết: Chiều dài tia ngắm từ trạm máy đến điểm chi tiết không vượt quá $150\text{ m}$ đối với tỷ lệ 1:500 tại khu vực đô thị.
- Đánh giá rủi ro kỹ thuật:
- Rủi ro mất tín hiệu vệ tinh do nhà cao tầng: Bố trí lưới đường chuyền chuyền dẫn bằng toàn đạc từ các điểm GPS thoáng đãng ngoài rìa khu đo.
- Rủi ro nhầm lẫn mã điểm ngoại nghiệp: Sử dụng sổ đo dã ngoại điện tử kết hợp bản vẽ sơ họa cầm tay trên khổ giấy A3 đối soát từng ca đo.
Implementation và kết quả
Quy trình tính toán và thuật toán cốt lõi
Dữ liệu thô từ bộ nhớ của máy Leica TCRA 1103 Plus sau khi trút qua cổng giao tiếp RS-232/USB được chuyển đổi thành tọa độ không gian 3 chiều $(X, Y, H)$ thông qua thuật toán tọa độ cực:
$$\begin{cases}
X_P = X_A + S_{A-P} \cdot \cos(\alpha_{A-P}) \
Y_P = Y_A + S_{A-P} \cdot \sin(\alpha_{A-P}) \
H_P = H_A + S_{A-P} \cdot \cot(Z) + i_m - l_g
\end{cases}$$
Trong đó:
- $(X_A, Y_A, H_A)$: Tọa độ và độ cao của trạm máy đặt tại điểm khống chế $A$.
- $S_{A-P}$: Khoảng cách ngang tính từ khoảng cách nghiêng $D$ ($S = D \cdot \sin Z$).
- $\alpha_{A-P}$: Góc định hướng của cạnh đo, suy ra từ góc định hướng gốc $\alpha_{A-B}$ và góc bằng $\beta$: $\alpha_{A-P} = \alpha_{A-B} + \beta$.
- $Z$: Góc thiên đỉnh; $i_m$: Chiều cao máy toàn đạc; $l_g$: Chiều cao gương phản xạ.
Đoạn mã Python mô phỏng module phân tích dữ liệu trút máy toàn đạc và xuất định dạng XYH nạp trực tiếp vào MicroStation V8i:
import math
def calculate_polar_to_cartesian(station_x, station_y, station_h, inst_height, backsight_x, backsight_y, hz_angle_deg, zenith_deg, slope_dist, prism_height):
"""
Chuyển đổi dữ liệu đo cực thành toạ độ phẳng VN-2000 và độ cao lượng giác.
"""
# 1. Tính góc định hướng gốc từ Trạm máy A đến Điểm định hướng B
dx = backsight_x - station_x
dy = backsight_y - station_y
azimuth_ab = math.atan2(dy, dx)
if azimuth_ab < 0:
azimuth_ab += 2 * math.pi
# 2. Tính góc định hướng tia đo đến điểm chi tiết P
hz_rad = math.radians(hz_angle_deg)
zenith_rad = math.radians(zenith_deg)
azimuth_ap = (azimuth_ab + hz_rad) % (2 * math.pi)
# 3. Tính khoảng cách ngang và chênh cao
horizontal_dist = slope_dist * math.sin(zenith_rad)
delta_h = slope_dist * math.cos(zenith_rad) + inst_height - prism_height
# 4. Tính toạ độ tuyệt đối
target_x = station_x + horizontal_dist * math.cos(azimuth_ap)
target_y = station_y + horizontal_dist * math.sin(azimuth_ap)
target_h = station_h + delta_h
return round(target_x, 3), round(target_y, 3), round(target_h, 3)
# Dữ liệu thực nghiệm trạm máy KV1-02 (Tờ 51, Phú Diễn)
st_x, st_y, st_h, im = 2326541.285, 581240.112, 6.450, 1.450
bs_x, bs_y = 2326710.510, 581180.405
pt_x, pt_y, pt_h = calculate_polar_to_cartesian(st_x, st_y, st_h, im, bs_x, bs_y, 42.5167, 88.2310, 35.820, 1.600)
print(f"Toạ độ điểm chi tiết: X={pt_x}, Y={pt_y}, H={pt_h}")
Xử lý dữ liệu và Biên tập trên VietMap XM
Quá trình biên tập tờ bản đồ số 51 tỷ lệ 1:500 được tự động hóa qua 5 bước chính:
- Phun điểm và nối vẽ: Nhập tệp
*.XYH vào MicroStation, hiển thị điểm đo dạng Point và Text mã điểm. Nối các đường bao mép nhà (Level 10), ranh đất (Level 1) theo sơ họa thực địa.
- Làm sạch hình học (Data Cleaning): Tự động phát hiện và cắt bỏ các đoạn thừa (overshoot), nối các đoạn hở (undershoot) với dung sai $1\text{ mm}$ trên bản đồ.
- Tạo vùng Topology (Polygonize): Chuyển đổi các đoạn thẳng kín (Line Strings/Chains) thành các đối tượng vùng (Shape) độc lập.
- Đánh số thửa và gán nhãn: Tự động quét và đánh số thứ tự thửa đất từ góc Tây Bắc sang Đông Nam theo đường zíc-zắc; tính toán diện tích hình học chính xác và gán loại đất (ONT, CLN, HNK, DGT, DTL).
- Biên tập khung bản đồ chuẩn: Phân mảnh tự động khung $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, bổ sung lưới tọa độ $50\text{ m} \times 50\text{ m}$, bảng chắp, tỷ lệ thước và hệ thống ghi chú pháp lý.
+-----------------------------------------------------------------------+
| BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG PHÚ DIỄN |
| Tờ số: 51 - Tỷ lệ 1:500 |
+-----------------------------------------------------------------------+
| [Khung bản đồ tiêu chuẩn: 50x50 cm | Phủ thực địa: 250x250 m = 6.25 ha]|
| |
| +-------------+ +-------------------+ |
| | Thửa số: 12 | | Thửa số: 13 | |
| | S: 85.6 m2 | | S: 112.4 m2 | <-- (Nhãn thửa) |
| | Loại: ONT | | Loại: ONT | |
| +-------------+ +-------------------+ |
| ================ Đường Phú Diễn =============== (Level 20) |
| |
+-----------------------------------------------------------------------+
| Lưới toạ độ VN-2000 | Kinh tuyến trục 105°00' | Elipsoid WGS-84 |
+-----------------------------------------------------------------------+
Kiểm định và Độ chính xác đạt được
Các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng sản phẩm tờ số 51 đều vượt ngưỡng yêu cầu của quy phạm kỹ thuật:
| Hạng mục kiểm tra |
Tiêu chuẩn Thông tư 25/2014 |
Kết quả thực tế đạt được |
Đánh giá |
| Sai số khép góc đường chuyền ($f_\beta$) |
$\le \pm 15'' \sqrt{n} = \pm 36,7''$ ($n=6$) |
$+14,2''$ |
Đạt yêu cầu cao |
| Sai số khép tương đối mặt bằng ($f_s/[S]$) |
$\le 1/4000$ |
$1/6850$ |
Độ chính xác cao |
| Sai số vị trí điểm góc thửa ranh giới ($M_t$) |
$\le 0,05\text{ m}$ (khu đô thị 1:500) |
$0,028\text{ m}$ |
Đảm bảo an toàn pháp lý |
| Sai số tiếp biên giữa các tờ liền kề |
$\le 0,1\text{ mm}$ trên bản đồ ($0,05\text{ m}$) |
$0,000\text{ m}$ (trùng khớp số) |
Tuyệt đối |
| Tỷ lệ đóng vùng Topology thửa đất |
$100%$ không sót/lỗi |
$100%$ ($148/148$ thửa) |
Hoàn thành |
Đổi mới và đóng góp
Dự án mang lại nhiều cải tiến kỹ thuật rõ rệt so với các phương pháp thành lập bản đồ địa chính truyền thống:
- Chuẩn hóa quy trình liên kết Dữ liệu Số (Field-to-Finish): Loại bỏ hoàn toàn khâu chuyển tiếp trung gian bằng giấy, dữ liệu đo từ bộ nhớ máy Leica TCRA 1103 Plus được trút trực tiếp vào tệp nhị phân đồ họa MicroStation V8i, giảm 95% nguy cơ sai lệch do nhập liệu thủ công.
- Nâng cao năng suất xây dựng Topology: Ứng dụng thuật toán tạo vùng thông minh của VietMap XM giúp xử lý 148 thửa đất phức tạp (nhiều góc gấp khúc, ngõ nhỏ đặc trưng đô thị Hà Nội) chỉ trong 12 phút xử lý máy tính, so với 8 giờ khi số hóa thủ công bằng AutoCAD.
- Độ tin cậy pháp lý tuyệt đối: Sai số vị trí điểm ranh giới giảm xuống dưới $3\text{ cm}$, giải quyết triệt để các tranh chấp ranh giới vi mô thường gặp tại khu vực đô thị có giá trị đất đai cao.
Năng suất và Tối ưu hoá:
- Thời gian hoàn thiện 1 tờ bản đồ 1:500: Giảm từ 25 ngày xuống 7 ngày (Rút ngắn 72%).
- Chi phí nhân công ngoại nghiệp/nội nghiệp: Giảm 55% so với quy trình cũ.
- Tỷ lệ lỗi sai sót nhãn thửa và diện tích: 0.00% sau 3 vòng lọc kiểm định tự động.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản vận hành thực tế
Sản phẩm bản đồ địa chính tờ số 51 tỷ lệ 1:500 được bàn giao và ứng dụng trực tiếp tại Ủy ban nhân dân Phường Phú Diễn và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai Quận Bắc Từ Liêm vào các nghiệp vụ:
- Cấp mới và đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ): Cung cấp trích lục bản đồ địa chính chính xác từng milimét cho 148 hộ gia đình và tổ chức.
- Bồi thường, giải phóng mặt bằng: Phục vụ dự án mở rộng các tuyến đường liên phường, tính toán diện tích thu hồi và cắm mốc ranh giới giải tỏa tức thì dựa trên tọa độ thiết kế.
- Tích hợp vào Hệ thống Cơ sở Dữ liệu Đất đai Quốc gia (VBDLIS): Bản đồ số hóa ở định dạng
.DGN và cơ sở dữ liệu thuộc tính đi kèm dễ dàng chuyển đổi sang định dạng GIS chuẩn (Shapefile/Geodatabase), sẵn sàng kết nối vào hệ thống Chính quyền điện tử.
Yêu cầu hệ thống triển khai
- Phần cứng đề xuất: CPU Intel Core i5/i7 thế hệ 8 trở lên, RAM tối thiểu 8GB, ổ cứng SSD 256GB, màn hình độ phân giải Full HD ($1920 \times 1080$).
- Phần mềm: Hệ điều hành Windows 10/11 64-bit, Bentley MicroStation V8i (SELECTseries), VietMap XM v4.0.
- Chi phí đầu tư và ROI: Một tổ đo đạc hoàn chỉnh (1 máy toàn đạc điện tử + 2 trạm máy tính xử lý) có chi phí đầu tư khoảng 120 - 150 triệu VNĐ, khả năng hoàn vốn đầu tư (ROI) đạt được chỉ sau 3 - 5 dự án đo vẽ bản đồ địa chính cấp phường/xã.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Vật cản thị giác đô thị: Mật độ xây dựng cao tại ngõ xóm Phú Diễn tạo ra nhiều điểm che khuất, đòi hỏi phải đặt nhiều trạm máy phụ dẫn đường chuyền ngắn, làm tăng nhẹ sai số tích lũy đo góc.
- Phụ thuộc điều kiện thời tiết: Thiết bị đo quang điện tử (EDM) bị suy giảm độ chính xác và cự ly đo khi độ ẩm không khí vượt quá 90% hoặc xuất hiện mưa phùn dày đặc vào mùa đông xuân miền Bắc.
Hướng phát triển công nghệ
- Ứng dụng công nghệ quét 3D Laser Di động (MMS) và Thiết bị bay không người lái (UAV RTK): Khảo sát toàn cảnh mặt bằng và kiến trúc đô thị từ trên cao, giải quyết triệt để các góc khuất mái hiên, ngõ sâu.
- Xây dựng Bản đồ Địa chính 3D (3D Cadastre): Quản lý không gian đất đai theo chuẩn quốc tế LADM (ISO 19152), đáp ứng yêu cầu quản lý căn hộ chung cư cao tầng, công trình ngầm và không gian trên cao trong kỷ nguyên Đô thị Thông minh (Smart City).
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị và Lợi ích cụ thể |
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Sinh viên & | Tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình Field-to- |
| Nghiên cứu sinh | Finish; thành thạo kỹ năng vận hành MicroStation V8i. |
| | |
| Kỹ sư Trắc địa | Bộ quy chuẩn thực hành đo vẽ, biên tập topology và khắc |
| & Cán bộ Địa chính| phục lỗi hình học thửa đất theo Thông tư 25/2014. |
| | |
| Cơ quan Quản lý | Bộ hồ sơ địa chính số tờ số 51 chính quy, phục vụ cấp |
| Nhà nước (UBND) | GCNQSDĐ nhanh chóng, hạn chế tối đa khiếu nại đất đai. |
| | |
| Người dân & | Minh bạch ranh giới pháp lý, bảo vệ quyền tài sản, |
| Chủ sử dụng đất | rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính đất đai.|
+-------------------+---------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai thành lập bản đồ địa chính 1:500 ở đô thị là gì?
Cần thiết lập lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 dựa trên các điểm tọa độ nhà nước cấp cao bằng phương pháp GPS tĩnh hoặc đường chuyền toàn đạc điện tử. Độ chính xác vị trí điểm góc thửa $M_t$ không được vượt quá $0,05\text{ m}$ theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
2. Sự khác biệt căn bản giữa biên tập bản đồ trên VietMap XM so với AutoCAD là gì?
AutoCAD chỉ là phần mềm vẽ kỹ thuật thuần túy (CAD), không có cấu trúc dữ liệu địa chính và không tự động nhận diện Topology thửa đất. VietMap XM chạy trên nền MicroStation, hỗ trợ tự động đóng vùng, kiểm tra chồng đè, gán nhãn thuộc tính thửa, phân mảnh bản đồ và xuất sổ mục kê trực tiếp theo quy chuẩn Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Phương pháp xử lý khi điểm ranh giới thửa đất bị che khuất không thể đặt gương trực tiếp?
Áp dụng phương pháp giao hội cạnh, giao hội góc từ 2 trạm máy khác nhau, hoặc sử dụng tính năng đo Offset (đo khoảng cách lệch tâm) tích hợp sẵn trong máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 Plus để tính toán tọa độ điểm ẩn.
4. Dữ liệu bản đồ từ dự án này có tích hợp được vào các phần mềm GIS như ArcGIS/QGIS không?
Có. Tệp bản đồ định dạng .DGN của MicroStation V8i hoàn toàn có thể chuyển đổi trực tiếp sang dạng Shapefile (.SHP) hoặc File Geodatabase (.GDB) thông qua công cụ ArcCatalog/QGIS với đầy đủ trường dữ liệu thuộc tính (Số thửa, diện tích, loại đất) để quản lý không gian GIS.
5. Chi phí và thời gian triển khai một tờ bản đồ 1:500 diện tích 6,25 ha là bao nhiêu?
Với việc áp dụng công nghệ toàn đạc điện tử và phần mềm tự động hóa, một tổ công tác gồm 3 người (1 kỹ sư máy, 2 gương) thực hiện ngoại nghiệp trong 3 - 4 ngày và nội nghiệp trong 2 - 3 ngày. Tổng thời gian hoàn thành là 5 - 7 ngày làm việc với chi phí nhân công giảm hơn 50% so với phương pháp đo vẽ thủ công.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Đình Tùng đã giải quyết thành công bài toán đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 cho tờ bản đồ số 51 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Việc kết hợp chặt chẽ giữa thiết bị đo đạc điện tử độ chính xác cao (Leica TCRA 1103 Plus, GPS Trimble 4600LS) và bộ công cụ tin học chuyên ngành (MicroStation V8i, VietMap XM) đã xây dựng nên quy trình công nghệ đồng bộ, chuẩn mực và đạt hiệu suất cao.
Kết quả nghiên cứu không chỉ đáp ứng nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT mà còn đóng góp sản phẩm số hóa hoàn chỉnh phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quy hoạch không gian đô thị tại địa phương. Đây là minh chứng rõ nét cho xu thế chuyển đổi số tất yếu của ngành Quản lý Đất đai và Trắc địa Bản đồ trong giai đoạn hiện nay.