Luận văn ứng dụng công nghệ tin học trong phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy rtk về công tác chỉnh lí tờ bản đồ số 105 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn ứng dụng công nghệ tin học trong phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy rtk về công tác chỉnh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Tính chất, vai trò của BĐĐC

2.4. Các loại bản đồ địa chính

2.5. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính

2.5.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

2.5.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

2.7. Cơ sở thực tiễn

2.8. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.9. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

2.9.1. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp GPS

2.9.2. Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.9.3. Khái quát về lưới tọa độ địa chính

2.9.4. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

2.9.5. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

2.9.6. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.9.7. Đo chi tiết và xử lý số liệu

2.10. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy RTK

2.11. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.11.1. Phần mềm MicroStation V8i

2.11.2. Phần mềm Gcadas

2.12. Giới thiệu sơ lược về máy RTK

2.13. Đặc điểm và chức năng của máy RTK

2.14. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi

2.15. Quy trình thành lập bản đồ địa chính xã bằng công nghệ GNSS-RTK

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Xuân Quang

3.4. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai

3.5. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.6. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

3.7. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.2. Công tác quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất đai

4.2.1. Tình hình quản lý đất đai

4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai

4.3. Công tác xây dựng bản đồ địa chính xã Xuân Quang

4.3.1. Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng bản đồ địa chính

4.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

4.3.3. Công tác ngoại nghiệp

4.3.4. Công tác nội nghiệp

4.3.5. Ứng dụng phần mềm Gcadas và MicrostationV8i thành lập bản đồ địa chính

4.4. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ứng dụng công nghệ tin học trong đo vẽ chi tiết

Công nghệ tin học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và độ chính xác của công tác đo vẽ chi tiết. Việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng như MicroStation V8iGcadas giúp tự động hóa quy trình xử lý dữ liệu, giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ hoàn thành dự án. Máy RTK được ứng dụng để đo đạc chi tiết với độ chính xác cao, đặc biệt trong việc xác định tọa độ và độ cao của các điểm đo. Công nghệ này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo tính nhất quán trong việc thu thập và xử lý dữ liệu địa chính.

1.1. Vai trò của công nghệ tin học

Công nghệ tin học giúp chuyển đổi dữ liệu từ dạng thô sang dạng số, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu trữ và phân tích. Các phần mềm như MicroStation V8iGcadas hỗ trợ biên tập và chỉnh lý bản đồ số một cách hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong hệ thống dữ liệu.

1.2. Ứng dụng máy RTK trong đo đạc

Máy RTK là công cụ đo đạc hiện đại, sử dụng công nghệ GPS để xác định vị trí với độ chính xác cao. Thiết bị này được sử dụng rộng rãi trong việc đo vẽ chi tiết, đặc biệt là trong các khu vực có địa hình phức tạp. Kết quả đo đạc từ máy RTK được tích hợp trực tiếp vào hệ thống phần mềm, giúp tạo ra bản đồ số chất lượng cao.

II. Chỉnh lý bản đồ số tỷ lệ 1 1000

Quá trình chỉnh lý bản đồ số tỷ lệ 1:1000 đòi hỏi sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và quy trình kỹ thuật chặt chẽ. Việc sử dụng các phần mềm như Gcadas giúp tạo ra bản đồ số với độ chính xác cao, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý. Bản đồ số không chỉ phản ánh hiện trạng sử dụng đất mà còn là công cụ quan trọng trong việc quản lý và quy hoạch đất đai.

2.1. Quy trình chỉnh lý bản đồ số

Quy trình chỉnh lý bản đồ số bao gồm các bước: thu thập dữ liệu, xử lý số liệu, biên tập và kiểm tra chất lượng. Các phần mềm như Gcadas hỗ trợ tạo topology cho bản đồ, đảm bảo tính liên kết giữa các yếu tố địa lý và thuộc tính.

2.2. Tầm quan trọng của bản đồ số

Bản đồ số là công cụ không thể thiếu trong công tác quản lý đất đai. Nó cung cấp thông tin chính xác về ranh giới, diện tích và loại đất, hỗ trợ hiệu quả cho việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp.

III. Ứng dụng công nghệ trong quản lý đất đai tại xã Xuân Quang

Tại xã Xuân Quang, việc ứng dụng công nghệ tin họcmáy RTK đã mang lại hiệu quả đáng kể trong công tác quản lý đất đai. Bản đồ số tỷ lệ 1:1000 được thành lập đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho chính quyền địa phương trong việc quản lý và quy hoạch sử dụng đất. Công nghệ hiện đại giúp cập nhật thông tin nhanh chóng, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý đất đai.

3.1. Hiệu quả trong quản lý đất đai

Việc sử dụng bản đồ số và các công nghệ hiện đại giúp cải thiện hiệu quả quản lý đất đai tại xã Xuân Quang. Các thông tin về ranh giới, diện tích và loại đất được cập nhật liên tục, hỗ trợ tốt cho công tác thống kê và kiểm kê đất đai.

3.2. Đóng góp cho phát triển địa phương

Công nghệ hiện đại không chỉ hỗ trợ quản lý đất đai mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại xã Xuân Quang. Bản đồ số là cơ sở quan trọng cho việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo sử dụng tài nguyên đất một cách bền vững.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng công nghệ tin học trong phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy rtk về công tác chỉnh lí tờ bản đồ số 105 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai. Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta. Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Lào Cai nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết m 2 phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng.

Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ công ty TNHH VietMap đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Xuân Quang, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, công ty TNHH VietMap với sự hướng dẫn của Thầy giáo ThS.

Trương Thành Nam em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học trong phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy rtk về công tác chỉnh lí tờ bản đồ số 105 tỷ lệ 1:1000 xã Xuân Quang – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai” 1. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại Xã Xuân Quang. m 3 - Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND các cấp. - Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất tại địa phương một cách dễ dàng.

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy RTK trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Xuân Quang. Yêu cầu - Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK thành lập bản đồ địa chính tại xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng,tỉnh Lào Cai. - Bản đồ được thành lập theo Thông tư số 25/2014/TT - BTNMT Quy định về thành lập bản đồ địa chính,Thông tư số 25/2014/TT - BTNMT Quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng kí, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và Quyết định số 08/2008/QĐ – BTNMT Quyết định Ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1: 5000 và 1: 10000 của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường. - Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế.

- Đánh giá được khả năng chuyên môn trong lĩnh vực sử dụng phần mềm của cán bộ quản lý đất đai. Ý nghĩa của đề tài. - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc - Trong thực tiễn.

m 4 + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. m 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.

Khái niệm bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng.

Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia. Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.

- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai.

Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng. m 6 Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá.

Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình. - Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.

Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai.

Các loại bản đồ địa chính -Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy m 7 tính.Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Trong Đo Vẽ Chi Tiết Bằng Máy RTK Và Chỉnh Lý Bản Đồ Số 105 Tỷ Lệ 1:1000 Xã Xuân Quang" trình bày về việc áp dụng công nghệ tin học và máy RTK trong công tác đo vẽ và chỉnh lý bản đồ địa chính. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ hiện đại trong việc nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác đo đạc, từ đó giúp cải thiện chất lượng bản đồ địa chính. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc ứng dụng công nghệ này, bao gồm tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và nâng cao khả năng quản lý dữ liệu địa lý.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn ứng dụng công nghệ tin học trong phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy rtk về công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang", nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về ứng dụng cụ thể của công nghệ RTK trong đo đạc. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn ứng dụng máy toàn đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính số 24 tỉ lệ 1 1000 tại phường bách quang thành phố sông công" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực bản đồ địa chính. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy rtk sq gnss thành lập mảnh bản đồ địa chính tỉ lệ 12000 tại xã đức mạnh huyện đắk mil tỉnh đắk nông" sẽ mang đến cho bạn những thông tin bổ ích về ứng dụng công nghệ GNSS RTK trong việc lập bản đồ địa chính. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công nghệ trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.