Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Luật Đất đai năm 2013. Dưới tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội và biến đổi tự nhiên, ranh giới và hiện trạng sử dụng đất liên tục thay đổi, đòi hỏi hệ thống bản đồ địa chính phải được chỉnh lý, cập nhật chính quy nhằm bảo đảm tính pháp lý và cung cấp thông tin chuẩn xác cho công tác quản lý.

Xuất phát từ chủ trương của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Phòng Quản lý các dự án đo đạc và bản đồ thuộc Công ty TNHH VietMap đã lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Trong bối cảnh đó, tác giả thực hiện đề tài nhằm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ đo đạc hiện đại cùng các phần mềm chuyên ngành vào việc chỉnh lý bản đồ địa chính tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã Xuân Quang.
  2. Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
  3. Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất tại địa phương một cách dễ dàng.
  4. Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa, máy RTK trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Xuân Quang.

Nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật được xác định cụ thể:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK thành lập bản đồ địa chính tại xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  2. Bản đồ được thành lập tuân thủ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về thành lập bản đồ địa chính và Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  3. Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế kỹ thuật.
  4. Đánh giá được khả năng chuyên môn trong lĩnh vực sử dụng phần mềm của cán bộ quản lý đất đai.

Đối tượng nghiên cứu là tờ bản đồ địa chính số 105 tỷ lệ 1:1000 tại xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Phạm vi thời gian nghiên cứu hoàn thành vào năm 2020, kế thừa số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Quang tính đến ngày 31/12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các quy chuẩn trắc địa bản đồ và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Cơ sở toán học: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (công bố theo Quyết định của Tổng cục Địa chính năm 2000), sử dụng Elipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM được áp dụng với kinh tuyến trục riêng cho tỉnh Lào Cai nhằm hạn chế tối đa độ biến dạng chiều dài.
  • Khung văn bản pháp lý: Luật Đất đai năm 2013; Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT; Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT (chuẩn dữ liệu địa chính); Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT (xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai); Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính); Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp đo động thời gian thực GNSS-RTK (Real-Time Kinematic): Sử dụng trạm máy chủ (Base) đặt tại điểm mốc nhà nước và trạm máy con (Rover) di động đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, kết nối truyền dữ liệu qua sóng vô tuyến (Radio) và Bluetooth, điều khiển trực tiếp bằng phần mềm EGStar cài trên sổ tay điện tử.
  • Phương pháp tọa độ cực và hiệu chỉnh số gia: Tính toán tọa độ điểm chi tiết theo công thức lượng giác kết hợp hiệu chỉnh số gia tọa độ ($\Delta X, \Delta Y, \Delta h$) khi kiểm tra trên điểm mốc chuẩn.
  • Phương pháp xử lý đồ họa và xây dựng cơ sở dữ liệu số: Sử dụng phần mềm MicroStation V8i để quản lý dữ liệu không gian dạng vector đa lớp thông qua tệp chuẩn (seedfile), thực hiện số hóa, biên tập ranh giới bằng công cụ Fence và các thanh công cụ chỉnh sửa hình học; sử dụng phần mềm gCadas để trút điểm, tìm và sửa lỗi hình học tự động/thủ công, tạo cấu trúc dữ liệu vùng (Topology), tính diện tích, đánh số thửa và tạo nhãn quy chủ.
  • Phương pháp tổng hợp tài liệu: Thu thập và kế thừa số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất từ Ủy ban nhân dân xã Xuân Quang và tài liệu kỹ thuật từ Công ty TNHH VietMap.

Nguồn dữ liệu sử dụng gồm:

  • Hệ thống mốc tọa độ nhà nước trên địa bàn khu đo.
  • Tệp số liệu tọa độ đo chi tiết thực địa thu nhận từ thiết bị RTK.
  • Báo cáo số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Quang tính đến 31/12/2018.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc, thành lập và chỉnh lý bản đồ địa chính theo tinh thần Luật Đất đai năm 2013; nêu rõ nhu cầu thực tiễn của dự án đo đạc hồ sơ địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai triển khai tại xã Xuân Quang; xác định mục đích, các yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài trong việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn bộ cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:

  • Khái niệm, vai trò, thuộc tính pháp lý và phân loại bản đồ địa chính (bản đồ giấy và bản đồ số).
  • Cơ sở toán học: So sánh phép chiếu Gauss-Kruger và UTM; trình bày các tham số của Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000.
  • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10.000 đến tỷ lệ 1:200 theo kích thước khung trong tiêu chuẩn và quy tắc đánh số hiệu mảnh.
Tỷ lệ bản đồ Cơ sở chia mảnh Kích thước khung (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích thực tế (ha) Quy tắc ký hiệu mảnh
1:10.000 Mặt phẳng chiếu hình 60 x 60 6.000 x 6.000 3.600 10-Xkm-Ykm
1:5.000 Chia 4 từ 1:10.000 60 x 60 3.000 x 3.000 900 Xkm-Ykm
1:2.000 Chia 9 từ 1:5.000 50 x 50 1.000 x 1.000 100 Số hiệu 1:5.000 - (1 đến 9)
1:1.000 Chia 4 từ 1:2.000 50 x 50 500 x 500 25 Số hiệu 1:2.000 - (a, b, c, d)
1:500 Chia 16 từ 1:2.000 50 x 50 250 x 250 6,25 Số hiệu 1:2.000 - ((1) đến (16))
1:200 Chia 100 từ 1:2.000 50 x 50 100 x 100 1,00 Số hiệu 1:2.000 - (1 đến 100)
  • Khái quát về các cấp lưới tọa độ địa chính và chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50.000$
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
4 Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
- Cạnh $\ge 400\text{ m}$
- Cạnh $< 400\text{ m}$

$\le 5\text{ giây}$
$\le 10\text{ giây}$
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng đồng bằng
- Vùng núi

$\le 10\text{ cm}$
$\le 12\text{ cm}$
  • Giới thiệu đặc điểm kỹ thuật máy RTK, phần mềm EGStar, phần mềm đồ họa MicroStation V8i (quản lý lớp dữ liệu, xử lý file tham chiếu Reference, công cụ Fence, biên tập ký hiệu) và phần mềm gCadas (hệ thống mô-đun chức năng Bản đồ, Bản đồ tổng, Bản đồ địa chính, Hồ sơ thửa đất, Hồ sơ địa chính, Cơ sở dữ liệu địa chính).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày thông tin đối tượng nghiên cứu là tờ bản đồ số 105 tỷ lệ 1:1000 tại xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; tổng hợp các nội dung điều tra điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và phương pháp luận kỹ thuật áp dụng trong công tác xây dựng lưới khống chế và biên tập mảnh bản đồ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & Thảo luận

Chương này phản ánh các kết quả khảo sát và thực nghiệm kỹ thuật:

  • Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Xuân Quang ảnh hưởng đến công tác đo đạc.
  • Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã Xuân Quang tính đến 31/12/2018.
  • Quy trình ngoại nghiệp đo chi tiết bằng máy RTK gồm 7 bước:
    1. Bật máy trạm Base bằng phím I, kích hoạt chế độ RTK Base.
    2. Kết nối Bluetooth giữa sổ tay điện tử và máy trạm Base.
    3. Khởi động phần mềm EGStar, cấu hình cổng giao tiếp Port Config.
    4. Tạo Job mới theo ngày tháng đo, lựa chọn hệ tọa độ VN2000 Lào Cai.
    5. Nhập tọa độ trạm Base (MSG: CMRx, plane N: tọa độ X, E: tọa độ Y, A: độ cao h, đo chiều cao anten bằng thước thép 2m).
    6. Kết nối máy Rover với sổ tay, đồng bộ kênh phát Radio, đưa Rover đến mốc kiểm tra để tính số gia hiệu chỉnh tọa độ ($\Delta X = X_{kt} - X_{do}$, $\Delta Y = Y_{kt} - Y_{do}$, $\Delta h = h_{kt} - h_{do}$) và nạp vào mục Coordinate Parameter.
    7. Tiến hành đo chi tiết ranh giới thửa đất; chỉ lưu điểm khi màn hình hiển thị lời giải chuẩn Fixed (hoặc Float khi sai số H, V nằm trong giới hạn cho phép).
  • Quy trình nội nghiệp trên MicroStation V8i và gCadas: Đổi định dạng tệp số liệu đo, trút điểm lên bản vẽ; thiết lập ranh giới hành chính và tỷ lệ 1:1000 trên gCadas; tạo Topology phát hiện và xử lý lỗi hình học; phân cắt thửa đất giao thông, thủy lợi; tính diện tích tự động; gán nhãn thửa quy chủ; hoàn thiện biên tập khung bản đồ và xuất tờ bản đồ địa chính số 105 hoàn chỉnh.
  • Đánh giá chung về độ chính xác, năng suất và đề xuất giải pháp kỹ thuật.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết kết quả thực hiện đề tài về mặt lý luận và công nghệ; khẳng định việc làm chủ công nghệ RTK và các phần mềm gCadas, MicroStation V8i; đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý về đầu tư thiết bị và đào tạo chuyên môn cho cán bộ địa chính cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả kỹ thuật và số liệu cụ thể:

  • Thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật đo động RTK ngoài thực địa gồm 7 bước tuần tự, kiểm soát chặt chẽ sai số tại điểm mốc kiểm tra thông qua việc hiệu chỉnh các giá trị $\Delta X, \Delta Y, \Delta h$.
  • Áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, bảo đảm sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$, sai số trung phương tương đối cạnh $\le 1:50.000$, sai số trung phương độ cao vùng núi $\le 12\text{ cm}$, chiều dài cạnh đường chuyền nằm trong khoảng từ $20\text{ m}$ đến $400\text{ m}$.
  • Xây dựng hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 105 tỷ lệ 1:1000 xã Xuân Quang trên nền tảng tệp đồ họa chuẩn dạng .dgn của MicroStation V8i và cơ sở dữ liệu gCadas, bao gồm các lớp không gian: ranh giới thửa đất khép vùng Topology, nhãn số thửa, diện tích tính toán tự động, loại đất, hệ thống giao thông, thủy hệ và khung bản đồ theo quy phạm.
  • Về giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất đẩy mạnh ứng dụng thiết bị RTK trong công tác đo đạc địa chính cấp xã để thay thế dần các phương pháp thủ công; kiến nghị nâng cao năng lực ứng dụng phần mềm biên tập bản đồ số cho cán bộ địa chính địa phương.
  • Đóng góp so với phương pháp truyền thống: Nghiên cứu làm rõ ưu thế của công nghệ RTK kết hợp phần mềm tin học so với phương pháp đo ngắm truyền thống bằng máy toàn đạc điện tử hay máy kinh vĩ. Công nghệ RTK cho phép thu nhận tọa độ tức thời tại điểm đo với độ chính xác cao, không đòi hỏi sự thông hướng quang học giữa các trạm máy chi tiết, giảm thiểu số lượng trạm máy trung gian và nhân lực phát tuyến, đồng thời dữ liệu số hóa được liên thông trực tiếp vào phần mềm nội nghiệp, loại bỏ các sai số chủ quan trong quá trình ghi chép sổ đo thủ công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính số 105 tỷ lệ 1:1000 tại xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, chưa mở rộng đánh giá trên toàn bộ các tờ bản đồ khác có địa hình phức tạp hơn của xã.
  • Công nghệ RTK phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa hình và thời tiết tại vùng miền núi; việc duy trì tín hiệu vệ tinh và kết nối kênh Radio giữa trạm Base và Rover có thể bị gián đoạn ở các khu vực đồi núi chia cắt mạnh hoặc bị che phủ bởi tán cây rừng rậm rạp.
  • Dữ liệu thuộc tính quy chủ phụ thuộc vào mức độ hoàn thiện của hồ sơ kê khai đăng ký đất đai và sự phối hợp của người sử dụng đất tại thực địa.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:

  • Ứng dụng quy trình công nghệ RTK và bộ phần mềm MicroStation V8i - gCadas để hoàn thành toàn bộ hệ thống bản đồ địa chính các tờ còn lại trên địa bàn xã Xuân Quang.
  • Nghiên cứu kết nối và khai thác mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia (trạm CORS) nhằm thay thế việc dựng trạm Base cục bộ tại mốc nhà nước, giúp nâng cao bán kính hoạt động và tính thống nhất của lưới tọa độ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý Tài nguyên trong việc tiếp cận tài liệu hướng dẫn thực hành đo đạc ngoại nghiệp và xử lý dữ liệu bản đồ số.
  • Kỹ thuật viên tại các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ, cán bộ địa chính cấp xã, huyện cần tài liệu chuẩn hóa quy trình sử dụng thiết bị RTK (sổ tay EGStar) và xử lý lỗi hình học, tạo Topology trên phần mềm gCadas chạy trên nền MicroStation V8i.
  • Các phần đáng tham khảo nhất bao gồm: Quy trình chi tiết 7 bước thiết lập trạm Base, trạm Rover và xử lý số gia tọa độ; bảng thông số kỹ thuật phân mảnh bản đồ và bảng chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT; quy trình xử lý lỗi hình học và xuất nhãn thửa tự động trên gCadas.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phần mềm tin học nào để phục vụ công tác ngoại nghiệp và nội nghiệp?

Trong công tác ngoại nghiệp, tác giả sử dụng phần mềm EGStar cài đặt trên sổ tay điện tử để kết nối, điều khiển trạm Base và trạm Rover của máy RTK qua Bluetooth và sóng Radio. Trong công tác nội nghiệp, tác giả sử dụng phần mềm MicroStation V8i làm nền tảng xử lý dữ liệu đồ họa không gian vector và phần mềm gCadas để trút điểm, tìm sửa lỗi dữ liệu, tạo Topology, tính diện tích, đánh số thửa và tạo nhãn thửa quy chủ.

2. Thao tác thiết lập trạm Base của máy RTK ngoài thực địa được thực hiện như thế nào?

Thao tác thiết lập trạm Base gồm các bước: Bật máy chủ bằng phím I chọn chế độ RTK Base; bật Bluetooth trên sổ tay kết nối với seri máy Base; khởi động EGStar cấu hình cổng kết nối; tạo Job mới và chọn hệ tọa độ VN2000 Lào Cai; chọn Base Setting, chọn định dạng tin MSG là CMRx, nhập chiều cao máy đo bằng thước thép 2m; chọn Plane nhập tọa độ mốc $X, Y$ và độ cao $h$; nhấn Start để trạm Base phát tín hiệu (đèn TX nháy xanh).

3. Khi đo kiểm tra điểm mốc bằng máy Rover, nếu có độ lệch tọa độ thì xử lý ra sao?

Người đo đưa máy Rover đến điểm mốc đã biết tọa độ, chờ màn hình hiển thị lời giải Fixed rồi tiến hành đo kiểm tra. Nếu xuất hiện độ lệch so với tọa độ gốc, người đo tính toán số gia tọa độ theo các công thức: $$\Delta X = X_{kt} - X_{do}$$ $$\Delta Y = Y_{kt} - Y_{do}$$ $$\Delta h = h_{kt} - h_{do}$$ Trong đó $X_{kt}, Y_{kt}, h_{kt}$ là tọa độ điểm lưới đã có; $X_{do}, Y_{do}, h_{do}$ là tọa độ đo được hiển thị trên sổ tay. Sau đó vào mục Config -> Coordinate Parameter -> Level và nhập các giá trị $\Delta X, \Delta Y, \Delta h$ vào các ô tương ứng để hiệu chỉnh hệ thống.

4. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được phân mảnh và đặt số hiệu dựa trên quy tắc nào?

Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được hình thành bằng cách chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$, tương ứng với diện tích $25\text{ ha}$. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$. Bốn ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 gồm số hiệu mảnh tỷ lệ 1:2000, dấu gạch nối (-) và chữ cái định danh ô vuông.

5. Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT được quy định ra sao?

Theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai trị tuyệt đối không vượt quá $5\text{ cm}$; sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50.000$; sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới $400\text{ m}$ sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$; sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai $\le 5\text{ giây}$ (đối với cạnh $\ge 400\text{ m}$) và $\le 10\text{ giây}$ (đối với cạnh $< 400\text{ m}$); sai số trung phương độ cao sau bình sai $\le 10\text{ cm}$ ở đồng bằng và $\le 12\text{ cm}$ ở vùng núi. Chiều dài cạnh đường chuyền không vượt quá $400\text{ m}$ và không ngắn hơn $20\text{ m}$.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Hải Thanh đã hệ thống hóa cơ sở khoa học và quy chuẩn kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính theo các quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đề tài đã xây dựng và áp dụng thành công quy trình kết hợp giữa thiết bị định vị động thời gian thực GNSS-RTK với bộ đôi phần mềm MicroStation V8i và gCadas trong việc đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 105 tỷ lệ 1:1000 tại xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Kết quả nghiên cứu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác hình học và cấu trúc dữ liệu không gian, cung cấp tài liệu phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.