Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá và là tư liệu sản xuất đặc biệt. Trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính giữ vai trò nền tảng. Bản đồ địa chính là thành phần cốt lõi của bộ hồ sơ địa chính, cung cấp tài liệu phục vụ công tác giao đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy hoạch và thống kê - kiểm kê đất đai.

Phường Bách Quang (thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên) được thành lập theo Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 13/01/2011 trên cơ sở chia tách từ xã Tân Quang cũ. Hệ thống tư liệu đo đạc phục vụ quản lý đất đai tại địa phương trước đây chủ yếu là bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg và bản đồ địa chính đo vẽ từ năm 1987. Sau nhiều năm phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa, ranh giới và hiện trạng sử dụng đất đã có nhiều biến động lớn nhưng chưa được chỉnh lý, đo đạc bổ sung kịp thời. Thực trạng này gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, đòi hỏi phải thành lập mới hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo công nghệ hiện đại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định hệ thống mục tiêu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu quy trình công nghệ đo vẽ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ số liệu đo ngoại nghiệp.
    • Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 24 tỷ lệ 1/1000 khu vực phường Bách Quang, thành phố Sông Công từ nguồn số liệu đo đạc thực địa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm công nghệ thông tin chuyên ngành trong công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 24 tỷ lệ 1/1000.
  • Phạm vi khoa học: Cơ sở lý thuyết, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn.
  • Phạm vi không gian: Khu vực tờ bản đồ địa chính số 24 thuộc địa giới hành chính phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian và địa điểm thực hiện: Đề tài được triển khai từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018; địa bàn nghiên cứu tại phường Bách Quang, thực tập chuyên môn tại Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành về bản đồ địa chính, bản đồ địa chính gốc, bản trích đo địa chính, hồ sơ địa chính, thửa đất, yếu tố hình học của thửa đất (điểm, đường, vùng) và mô hình cấu trúc dữ liệu không gian dạng Topology.

Hệ thống cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013);
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/06/2009;
  • Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04/03/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính;
  • Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000;
  • Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Bản đồ địa chính;
  • Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 16/04/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính thành phố Sông Công;
  • Quyết định số 1129/QĐ-UBND ngày 07/05/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thi công và giám sát;
  • Hợp đồng đặt hàng số 22/2018/HĐ ĐH ngày 10/05/2018 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc;
  • Công văn số 1292/STNMT-KHTC ngày 18/05/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu và thiết bị sử dụng

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp kỹ thuật địa chính truyền thống và công nghệ số:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập thông tin tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai từ UBND phường Bách Quang; các tài liệu thiết kế kỹ thuật, bản đồ địa chính cũ và hồ sơ địa giới hành chính.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, khảo sát thực địa, đối chiếu ranh giới sử dụng đất, thu thập thông tin chủ sử dụng đất, xác minh độ chính xác của tài liệu thu thập.
  • Phương pháp ngoại nghiệp:
    • Đo xây dựng lưới khống chế đo vẽ cấp kinh vĩ I (KVI) bằng công nghệ định vị vệ tinh GNSS/GPS; chôn mốc đinh sắt tại các khu vực dân cư và đồng ruộng.
    • Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn, công trình công cộng ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-255 kết hợp lập sổ đo vẽ chi tiết và bản vẽ sơ họa.
  • Phương pháp nội nghiệp:
    • Trút dữ liệu từ máy toàn đạc sang máy vi tính qua phần mềm chuyên dụng T-COM (tạo tệp định dạng .txt).
    • Xử lý, chuyển đổi cấu trúc số liệu từ tệp .txt sang .asc.
    • Bình sai lưới khống chế bằng phần mềm GPSurvey/BSDC/Picknet.
    • Xử lý dữ liệu không gian, triển điểm, nối thửa, biên tập bản đồ trên nền tảng MicroStation và phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software).
    • Chuẩn hóa cấu trúc không gian, làm sạch dữ liệu và sửa lỗi Topology bằng các mô-đun MRFClean và MRFFlag.
    • Gán nhãn thuộc tính, liên kết thông tin quản lý đất đai và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu luận giải vai trò của công tác đo đạc địa chính theo quy định của Luật Đất đai 2013. Tác giả phân tích tính cấp thiết của việc đo đạc lập bản đồ số tỷ lệ 1/1000 tại phường Bách Quang - đơn vị hành chính mới thành lập, nơi hệ thống bản đồ cũ từ năm 1987 không còn phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể và phương hướng giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống lý luận và thực tiễn về bản đồ địa chính:

  • Cơ sở khoa học: Trình bày định nghĩa bản đồ, bản đồ địa chính, thửa đất, các yếu tố hình học cấu thành bản đồ (điểm, đường, thửa, lô đất, xứ đồng), cùng 10 nhóm nội dung chính phải thể hiện trên bản đồ địa chính theo quy định nhà nước (điểm khống chế, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy văn, mốc giới quy hoạch, dáng đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật).
  • Quy trình công nghệ: Phân tích sơ đồ công nghệ tổng quát thành lập bản đồ địa chính và quy trình đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa bằng phương pháp toàn đạc.
  • Công cụ phần mềm: Giới thiệu chức năng của môi trường đồ họa MicroStation và phần mềm tích hợp đo vẽ FAMIS (quản lý trị đo, tạo vùng topology, sửa lỗi tự động MRFClean/MRFFlag, gán thuộc tính thửa đất, xuất hồ sơ kỹ thuật).
  • Cơ sở pháp lý: Liệt kê chi tiết hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và các quyết định phê duyệt dự toán, hợp đồng thi công của UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Cơ sở thực tiễn: Điểm qua tình hình thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu tại một số địa phương tiêu biểu như Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành 207.555 thửa, 19.323 tờ bản đồ, đạt 99,90% diện tích), tỉnh Phú Thọ (171 xã, 217.881,29 ha, đạt 61,66%), tỉnh Đồng Nai (171/171 xã, 590.215 ha) và tổng quan kết quả đo đạc đạt trên 95,4% diện tích tự nhiên, cấp Giấy chứng nhận đạt trên 93% tại tỉnh Thái Nguyên.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập khung nghiên cứu thực nghiệm:

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-255 và phần mềm tin học trong đo vẽ tờ bản đồ số 24 tỷ lệ 1/1000 tại phường Bách Quang.
  • Giới hạn phạm vi thời gian thực hiện (28/05/2018 - 15/09/2018) và đơn vị phối hợp kỹ thuật là Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.
  • Quy định chi tiết nội dung điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý đất đai và quy trình kỹ thuật 7 bước thành lập bản đồ số.
  • Xác định rõ các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, đo vẽ sơ cấp ngoại nghiệp và quy trình biên tập nội nghiệp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả thực nghiệm đạt được tại địa bàn:

1. Kết quả điều tra cơ bản địa bàn phường Bách Quang

  • Điều kiện tự nhiên: Phường Bách Quang có diện tích 8,5 km² (852,50 ha), tiếp giáp trung tâm thành phố Sông Công 1 km về phía Tây Nam; có Quốc lộ 3 và đường Cách mạng Tháng 10 chạy qua. Địa hình trung du tương đối bằng phẳng, cao độ nền trung bình 15 - 17 m, các dải gò đồi cao 25 - 30 m phân bố dọc thung lũng sông Công. Khí hậu có nhiệt độ trung bình 23°C (cao nhất 28°C, thấp nhất 16,1°C), độ ẩm trung bình 82%, lượng mưa trung bình 2.168 mm/năm. Thủy văn chịu ảnh hưởng bởi nhánh phụ sông Công với mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10 chiếm 74,7% tổng lượng nước năm.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số phường gồm 1.303 hộ với 5.142 nhân khẩu; tỷ lệ lao động trong độ tuổi đạt 70% (công nhân khu công nghiệp và nhà máy chiếm 55%, sản xuất nông nghiệp chiếm 35%). Toàn phường có 12 trang trại chăn nuôi tập trung (8 trang trại gà, 4 trang trại lợn) và 108 hộ kinh doanh thương mại - dịch vụ. Hệ thống giáo dục gồm 3 trường học với 716 học sinh; trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ I.
  • Hiện trạng sử dụng đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của phường là 852,50 ha, cơ cấu phân bổ theo bảng số liệu sau:
STT Loại đất Mã Diện tích (ha)
I Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính 852,50
1 Đất nông nghiệp NNP 567,10
Đất sản xuất nông nghiệp SXN 476,10
- Đất trồng cây hàng năm CHN 325,10
+ Đất trồng lúa LUA 240,20
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 84,20
- Đất trồng cây lâu năm CLN 151,20
Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP / RSX 67,10
Đất nuôi trồng thủy sản NTS 23,34
2 Đất phi nông nghiệp PNN 267,20
Đất ở tại đô thị ODT 40,20
Đất chuyên dùng CDG 227,10
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 4,40
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 7,50
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 5,60
- Đất có mục đích công cộng CCC 43,70
- Đất khu công nghiệp 166,40
Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng TIN 0,50
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD / NHT 2,20
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 9,70
Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 4,18
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD / BCS 0,63

2. Kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ và bình sai tọa độ

Đơn vị thi công thiết kế mạng lưới khống chế đo vẽ cấp kinh vĩ I (KVI) gồm 45 điểm dạng tam giác, phát triển trên nền lưới địa chính cơ sở và đo nối bằng công nghệ GNSS/GPS. Hệ tọa độ phẳng áp dụng là VN-2000, kinh tuyến trục 106°30', múi chiếu 3°, Ellipsoid quy chiếu WGS-84.

Kết quả ước tính và tính toán bình sai lưới đạt các chỉ tiêu kỹ thuật:

  • Sai số vị trí điểm: Nhỏ nhất $m_{p\min} = 0,006\text{ m}$ (tại điểm ĐV1-35);
  • Sai số tương đối cạnh: Nhỏ nhất đạt $1/363.600$ (cạnh ĐV1-03 đến SC-03, chiều dài $S = 2.313,1\text{ m}$); lớn nhất là $1/38.332$ (cạnh ĐV1-41 đến ĐV1-40, chiều dài $S = 163,879\text{ m}$);
  • Sai số phương vị: Nhỏ nhất $m_{\alpha\min} = 0,46''$ (cạnh ĐV1-03 đến SC-03);
  • Sai số chênh cao: Nhỏ nhất $m_{\Delta h\min} = 0,013\text{ m}$ (đoạn ĐV1-19 đến ĐV1-14);
  • Chiều dài cạnh lưới: Cạnh dài nhất $S_{\max} = 2.313,074\text{ m}$, cạnh ngắn nhất $S_{\min} = 163,879\text{ m}$, chiều dài cạnh trung bình $S_{tb} = 638\text{ m}$.

3. Quy trình thực nghiệm 7 bước thành lập bản đồ địa chính số

Tác giả hoàn thành chu trình kỹ thuật từ thực địa đến văn phòng qua 7 bước:

  1. Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc Topcon GTS-255 đặt tại các mốc khống chế đo vẽ, xác định tọa độ các điểm đặc trưng ranh giới thửa đất, nhà ở, mép đường giao thông, hệ thống kênh mương thủy văn, cột điện và công trình ngầm/nổi; ghi chép sổ đo và lập bản vẽ sơ họa.
  2. Trút số liệu: Sử dụng phần mềm T-COM truyền tệp dữ liệu trị đo góc bằng, góc đứng, khoảng cách từ máy Topcon GTS-255 sang máy tính dưới định dạng tệp văn bản .txt.
  3. Triển khai điểm đo: Chuyển đổi tệp .txt sang tệp tọa độ .asc qua phần mềm hỗ trợ; mở môi trường MicroStation, kích hoạt ứng dụng FAMIS và nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu trị đo để hiển thị hệ thống điểm chi tiết kèm số thứ tự lên màn hình.
  4. Nối điểm tạo thửa đất: Sử dụng công cụ Place Smartline và phân tầng lớp thông tin (Level) trong MicroStation để nối các điểm đo chi tiết thành ranh giới thửa đất khép kín, bám sát sổ vẽ sơ họa thực địa.
  5. In kiểm tra và đối soát thực địa: Xuất bản vẽ nháp từ FAMIS để kiểm tra đối soát ngoài thực địa, phát hiện và đo bổ sung các điểm thiếu, chỉnh sửa các đường ranh giới bị nhầm lẫn.
  6. Tạo Topology, sửa lỗi và quy chủ: Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ, chạy tính năng tự động làm sạch MRFClean để xử lý lỗi bắt quá, bắt chưa tới hoặc trùng nét; sử dụng công cụ MRFFlag kết hợp thanh lệnh Modify để sửa các lỗi không gian còn lại; tạo vùng tâm thửa đất (Topology) và tiến hành gán thuộc tính (tên chủ sử dụng, số hiệu thửa, loại đất, xứ đồng).
  7. Biên tập và hoàn thiện bản đồ: Hoàn thiện khung bản đồ, bảng biểu, ghi chú địa danh theo đúng quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT; nghiệm thu kỹ thuật tờ bản đồ địa chính số 24 tỷ lệ 1/1000.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và áp dụng chuẩn xác quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn bằng sự kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-255 và các phần mềm đồ họa, xử lý số liệu chuyên dụng (T-COM, MicroStation, FAMIS).
  • Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ KVI gồm 45 điểm mốc tại phường Bách Quang với các chỉ tiêu sai số vị trí điểm ($m_p \ge 0,006\text{ m}$), sai số phương vị và sai số tương đối cạnh đạt yêu cầu quy phạm kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Thành lập thành công sản phẩm số là tờ bản đồ địa chính số 24 tỷ lệ 1/1000 tại phường Bách Quang, bảo đảm tính khép kín hình học, cấu trúc Topology chuẩn hóa, đầy đủ thông tin thuộc tính thửa đất và bảng biểu địa chính.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp sản phẩm bản đồ số chính quy thay thế tài liệu đo đạc cũ từ năm 1987 và bản đồ giải thửa 299, trực tiếp phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải phóng mặt bằng và quản lý quy hoạch tại phường Bách Quang.
  • Chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật về quy trình xử lý dữ liệu ngoại nghiệp kết hợp nội nghiệp (từ trút số liệu qua T-COM, chuyển đổi cấu trúc tệp .txt sang .asc, triển điểm đến xử lý Topology trên FAMIS), làm tài liệu tham khảo trong thi công trắc địa địa chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khóa luận chỉ tập trung thực nghiệm đo vẽ và xử lý biên tập trên phạm vi một tờ bản đồ địa chính đơn lẻ (tờ số 24 tỷ lệ 1/1000), chưa tiến hành đánh giá trên quy mô toàn bộ các tờ bản đồ trong ranh giới toàn phường.
  • Quá trình đo vẽ ngoại nghiệp tại các khu vực dân cư gặp trở ngại do địa vật che khuất tầm nhìn, tường rào kiên cố cản trở đường ngắm máy toàn đạc và một số chủ sử dụng đất vắng mặt trong quá trình xác định mốc giới thực địa.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng ứng dụng quy trình công nghệ để thành lập đồng bộ hệ thống bản đồ địa chính cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn phường Bách Quang.
  • Tích hợp cơ sở dữ liệu không gian của bản đồ địa chính vừa thành lập vào hệ thống thông tin đất đai tổng thể (LIS/GIS), phục vụ vận hành cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu ở cấp thành phố và cấp tỉnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ: Nắm bắt chi tiết quy trình thực tế từ khâu thiết kế lưới GNSS, kỹ thuật đo đạc máy toàn đạc Topcon GTS-255 đến các bước biên tập trên MicroStation và FAMIS.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ địa chính cơ sở: Tham khảo trình tự xử lý các dạng sai số không gian (Topology), thao tác mô-đun MRFClean/MRFFlag và quy trình quy chủ, xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Máy toàn đạc điện tử và phần mềm trút dữ liệu nào được sử dụng trong đề tài?

Tác giả sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-255 để đo vẽ chi tiết các đối tượng ngoại nghiệp và phần mềm T-COM để trút dữ liệu trị đo từ máy toàn đạc sang máy tính dưới dạng tệp văn bản .txt.

2. Dữ liệu trị đo được chuyển đổi như thế nào để hiển thị lên môi trường MicroStation?

Tệp dữ liệu thô dạng .txt trút từ máy toàn đạc được chuyển đổi sang định dạng .asc thông qua phần mềm hỗ trợ. Sau đó, trong môi trường MicroStation, người dùng khởi động FAMIS, truy cập menu Cơ sở dữ liệu trị đo -> Nhập số liệu -> Import để nạp tệp .asc và triển khai các tâm điểm đo lên bản vẽ.

3. Lưới khống chế đo vẽ cấp kinh vĩ I tại phường Bách Quang có quy mô và độ chính xác ra sao?

Lưới khống chế KVI gồm 45 điểm được thiết kế dạng tam giác và đo bằng công nghệ GNSS. Sai số vị trí điểm nhỏ nhất đạt $m_{p\min} = 0,006\text{ m}$ (điểm ĐV1-35), sai số tương đối cạnh dao động từ $1/38.332$ đến $1/363.600$, cạnh đo trung bình dài $638\text{ m}$.

4. Phần mềm FAMIS xử lý lỗi hình học thửa đất bằng các công cụ nào?

FAMIS sử dụng hai công cụ chính trong mô-đun tạo Topology: công cụ MRFClean để tự động phát hiện và sửa các lỗi thông thường (bắt quá, bắt chưa tới, trùng nét) và công cụ MRFFlag để đánh dấu các vị trí lỗi phức tạp (hiển thị ký tự D) cho người dùng chỉnh sửa thủ công bằng thanh lệnh Modify của MicroStation.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Cư Seo Nhà đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-255 kết hợp phần mềm MicroStation và FAMIS để thành lập tờ bản đồ địa chính số 24 tỷ lệ 1/1000 tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công. Quy trình thực hiện từ khâu xây dựng lưới khống chế KVI bằng công nghệ GNSS, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp đến xử lý Topology nội nghiệp đều tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Sản phẩm hoàn thành đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật và pháp lý, cung cấp nguồn dữ liệu không gian chuẩn xác phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.