Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất cơ bản của ngành nông nghiệp và là thành phần thiết yếu cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nhiệm vụ trọng tâm được quy định thống nhất bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bản đồ địa chính chính quy là tài liệu cơ sở mang tính pháp lý cao, phản ánh chính xác ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng và chủ sử dụng của từng thửa đất, đồng thời phục vụ đắc lực cho công tác quy hoạch, thống kê, thu hồi đất và giải quyết tranh chấp đất đai.

Tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, yêu cầu quản lý biến động đất đai và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính đặt ra nhu cầu cấp thiết về việc thành lập bộ bản đồ địa chính số bằng công nghệ trắc địa hiện đại. Đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:2000 xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Hoàng Văn Giang thực hiện tại Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Anh và phối hợp thực tập tại Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính – Xây dựng Thăng Long.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử, các tính năng kỹ thuật và nắm vững quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc điện tử.
  2. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào việc thiết kế, đo đạc lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết thực địa và biên tập tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:2000 tại xã Huống Thượng.
  3. Hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai của Ủy ban nhân dân xã Huống Thượng, phục vụ xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Yêu cầu kỹ thuật đặt ra:

  • Bảo đảm độ chính xác hình học và tỷ lệ bản đồ 1:2000 phù hợp với khu vực nông thôn theo quy phạm kỹ thuật hiện hành.
  • Thể hiện đầy đủ, chính xác các yếu tố nội dung địa chính: ranh giới thửa đất, loại đất, chủ sử dụng, mạng lưới giao thông, thủy văn, công trình xây dựng và địa vật định hướng.
  • Ứng dụng đồng bộ công nghệ tin học chuyên ngành trong xử lý số liệu đo và biên tập bản đồ, bảo đảm chất lượng và tiến độ thiết kế kỹ thuật.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật xây dựng lưới khống chế đo vẽ và công tác đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:2000, thuộc địa bàn xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ ngày 11/08/2015 đến ngày 30/12/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý luận trắc địa địa chính chính quy và hệ thống quy định kỹ thuật của ngành Quản lý đất đai:

  • Cơ sở toán học bản đồ: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 được áp dụng với Ellipsoid quy chiếu WGS-84 (bán trục lớn $a = 6378137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005$). Điểm gốc tọa độ quốc gia $N00$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Khu vực đo vẽ sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với kinh tuyến trục $106^\circ30'$.
  • Phương pháp phân mảnh bản đồ địa chính: Phân mảnh từ tỷ lệ 1:10000 (khung trong $60 \times 60\text{ cm}$, thực địa $6 \times 6\text{ km} = 3600\text{ ha}$) chia thành 4 mảnh 1:5000 (thực địa $3 \times 3\text{ km} = 900\text{ ha}$). Mỗi mảnh 1:5000 tiếp tục chia thành 9 ô vuông tương ứng 9 mảnh tỷ lệ 1:2000 (kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực tế $1 \times 1\text{ km} = 100\text{ ha}$).
  • Quy chuẩn kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ:
TT Tỷ lệ bản đồ Khu vực Chiều dài tuyến $[S]_{\max}$ (m) Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ (") Sai số khép tương đối $f_S / [S]$
1 1:500, 1:1000, 1:2000 Đô thị (KV1 / KV2) 600 / 300 15 / 15 1:4000 / 1:2500
2 1:1000 Nông thôn (KV1 / KV2) 900 / 500 15 / 15 1:4000 / 1:2000
3 1:2000 Nông thôn (KV1 / KV2) 2000 / 1000 15 / 15 1:4000 / 1:2000
4 1:5000 Nông thôn (KV1 / KV2) 4000 / 2000 15 / 15 1:4000 / 1:2000

Ghi chú: Chiều dài cạnh đơn lẻ từ 20 m đến 400 m; hai cạnh liền kề chênh nhau không quá 2,5 lần; số cạnh trong một tuyến không quá 15 cạnh đối với tỷ lệ 1:2000; sai số khép góc $f_\beta \le 2 m_\beta \sqrt{n}$; sai số trung phương đo cạnh sau bình sai $\le 0,05\text{ m}$.

  • Nguyên lý đo vẽ tọa độ cực: Tọa độ mặt phẳng và độ cao của điểm chi tiết $P$ đo từ trạm máy $A$ định hướng $B$ được tính toán tự động qua bộ vi xử lý máy toàn đạc: $$\Delta X_{AP} = S_{AP} \cdot \cos \alpha_{AP}, \quad \Delta Y_{AP} = S_{AP} \cdot \sin \alpha_{AP}$$ $$X_P = X_A + \Delta X_{AP}, \quad Y_P = Y_A + \Delta Y_{AP}, \quad H_P = H_A + h_{AP}$$
  • Trang thiết bị và phần mềm ứng dụng:
    • Máy định vị vệ tinh GPS South (thu tín hiệu định vị lưới cơ sở).
    • Máy toàn đạc điện tử South NTS-312B và TOPCON GTS-230.
    • Phần mềm trút dữ liệu: TOP2AS.
    • Phần mềm bình sai lưới: GPSPro và Pronet.
    • Phần mềm tiện ích xử lý định dạng: CVF.EXE (chuyển đổi .top sang .asc), TDDC.EXE (tính toán, hiệu chỉnh tọa độ).
    • Phần mềm đồ họa và biên tập bản đồ: MicroStation, FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software), Emap, MRFClean, MRFFlag.
  • Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
    • Phương pháp thu thập tài liệu, khảo sát thực địa khu đo.
    • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp (đo góc, đo cạnh 2 lần đo đi - đo về lấy giá trị trung bình).
    • Phương pháp bình sai toán học nội nghiệp.
    • Phương pháp bản đồ số và xử lý cấu trúc dữ liệu không gian.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu tọa độ 4 mốc địa chính cấp cao khởi tính (điểm D163 có tọa độ $X = 2388515.822\text{ m}$); số liệu đo đạc thực địa 73 điểm lưới kinh vĩ; số liệu đo chi tiết các thửa đất; bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Huống Thượng năm 2014; tài liệu thống kê kinh tế - xã hội do UBND xã Huống Thượng và Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đồng Hỷ cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Chương mở đầu phân tích vai trò chiến lược của tài nguyên đất đai và tầm quan trọng của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính trong quản lý nhà nước. Tác giả khẳng định sự cần thiết phải xây dựng bản đồ địa chính số chính quy tại xã Huống Thượng nhằm khắc phục tình trạng biến động ranh giới, hỗ trợ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa hồ sơ địa chính. Chương này xác định rõ mục đích, yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài trong quá trình thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính Môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương 2 tổng hợp toàn diện các cơ sở lý luận về trắc địa và bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa bản đồ địa chính, vai trò pháp lý, các yếu tố cơ bản cấu thành (yếu tố điểm, yếu tố đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, đơn vị hành chính) và 5 nhóm loại đất chính (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng).
  • Trình bày chi tiết cơ sở toán học gồm phép chiếu Gauss-Kruger, phép chiếu UTM, hệ quy chiếu VN-2000 và quy tắc phân chia, đánh số hiệu mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200.
  • Khái quát các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay, tập trung phân tích phương pháp toàn đạc điện tử kết hợp xử lý số liệu trên máy tính.
  • Phân tích cấu tạo máy toàn đạc điện tử (khối đo xa EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), nguyên lý đo tọa độ cực, các công thức giải bài toán trắc địa thuận/nghịch và nguyên tắc lưu trữ dữ liệu.
  • Giới thiệu môi trường đồ họa MicroStation cùng hệ thống phần mềm FAMIS, mô tả chi tiết chức năng xử lý trị đo mặt đất, quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ và chu trình biên tập chuẩn ngành địa chính.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xác lập quy trình thực hiện đề tài gồm các bước:

  1. Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu tại xã Huống Thượng (thời gian từ ngày 11/08/2015 đến ngày 30/12/2015).
  2. Quy trình thiết kế và thành lập lưới khống chế đo vẽ: khảo sát địa hình, thiết kế đồ hình mạng lưới dựa trên 4 điểm địa chính gốc, kỹ thuật chôn mốc bằng cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30\text{--}50\text{ cm}$, đóng đinh tâm và quét sơn đỏ nhận diện.
  3. Kỹ thuật đo ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc South NTS-312B (phương pháp đo đi - đo về) và công tác nội nghiệp (trút số liệu qua TOP2AS, bình sai bằng GPSPro/Pronet).
  4. Quy trình đo vẽ chi tiết các yếu tố ranh giới thửa đất, công trình xây dựng, đường giao thông, hệ thống thủy văn bằng phương pháp tọa độ cực.
  5. Quy trình nội nghiệp ứng dụng MicroStation, FAMIS, Emap để chuyển đổi file .top $\rightarrow$ .asc $\rightarrow$ .txt, nhập tọa độ, sửa lỗi hình học, tạo vùng và hoàn thiện tờ bản đồ số 11 tỷ lệ 1:2000.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu và kết quả thực nghiệm đạt được:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Huống Thượng có tổng diện tích tự nhiên $8,19\text{ km}^2$ ($819,90\text{ ha}$), gồm 10 khu dân cư, 1.545 hộ với 4.635 nhân khẩu (bình quân 3 người/hộ). Địa hình trung du đồi bát úp ít chia cắt, có sông Cầu, sông Đào và hệ thống mương thủy lợi phục vụ tưới tiêu. Chăn nuôi gồm 725 con trâu, 141 con bò, 5.647 con lợn và 41.092 con gia cầm.
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai năm 2014:
STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 576,80 70,35
1.1 Đất lúa nước DLN 384,53 46,90
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 14,84 1,81
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 125,96 15,36
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 2,00 0,24
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 34,30 4,18
1.6 Đất rừng đặc dụng RDD 15,17 1,85
II Đất phi nông nghiệp PNN 166,40 20,30
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,24 0,03
2.2 Đất quốc phòng CQP 0,80 0,10
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 2,20 0,27
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,80 0,46
2.5 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 25,50 3,11
2.6 Đất sông, suối SON 24,60 3,00
2.7 Đất phát triển hạ tầng (thủy lợi, giao thông...) DHT 109,26 13,33
2.8 Đất khu dân cư nông thôn DNT 51,13 6,24
III Đất chưa sử dụng CSD 25,57 3,12
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 23,97 2,92
3.2 Đất đồi chưa sử dụng DCS 1,60 0,20
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 819,90 100,00
  • Kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Thiết lập mạng lưới đường chuyền kinh vĩ dựa trên 4 điểm địa chính cấp cao (điểm gốc D163). Toàn xã đã bố trí và đo đạc thành công 73 điểm mốc kinh vĩ bằng công nghệ GPS và máy toàn đạc South NTS-312B. Số liệu được trút qua phần mềm TOP2AS và bình sai bằng GPSPro trên hệ tọa độ phẳng VN-2000 (kinh tuyến trục $106^\circ30'$), bảo đảm sai số trung phương vị trí điểm ($m_p$) và độ cao ($m_h$) nằm trong giới hạn cho phép.
  • Kết quả đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số: Sử dụng máy toàn đạc TOPCON GTS-230 và South NTS-312B đo vẽ các điểm chi tiết ranh giới thửa đất, tim và mép đường giao thông, bờ mương thủy lợi, cột điện, cầu cống. Dữ liệu đo được trút vào máy tính qua cổng USB, chuyển đổi định dạng từ .top sang .asc bằng phần mềm CVF.EXE, tính toán và hiệu chỉnh tọa độ bằng TDDC.EXE. Sau đó nhập file .txt vào MicroStation qua mô-đun FAMIS để triển điểm, thực hiện sửa lỗi Clean/Flag hình học thửa đất (MRFClean, MRFFlag), tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính từ nhãn và biên tập hoàn chỉnh khung bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:2000.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ quy trình công nghệ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của khóa luận, khẳng định sản phẩm bản đồ đạt yêu cầu kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nêu các kiến nghị đối với chính quyền địa phương trong việc quản lý đất đai và khai thác dữ liệu bản đồ số.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả kỹ thuật và đóng góp thực tiễn:

  • Kết quả kỹ thuật cụ thể:
    • Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 73 điểm đường chuyền kinh vĩ kết nối 4 điểm địa chính cơ sở cấp cao tại xã Huống Thượng, được bình sai chặt chẽ bằng phần mềm GPSPro trên hệ quy chiếu VN-2000 (kinh tuyến trục $106^\circ30'$, Ellipsoid WGS-84).
    • Thu thập, xử lý số liệu đo chi tiết và biên tập thành công tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:2000 bảo đảm độ chính xác vị trí mặt bằng và tính đúng đắn của các yếu tố không gian, địa vật.
    • Chuẩn hóa chuỗi quy trình công nghệ xử lý dữ liệu trắc địa số: Trút dữ liệu từ máy toàn đạc qua TOP2AS $\rightarrow$ Chuyển đổi định dạng file bằng CVF.EXE $\rightarrow$ Tính toán tọa độ bằng TDDC.EXE $\rightarrow$ Xử lý đồ họa, topology và biên tập bản đồ trên nền tảng MicroStation kết hợp FAMIS.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Đề nghị UBND xã Huống Thượng tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính về đất đai, triển khai đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường.
    • Đẩy mạnh công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân và ban quản lý rừng phòng hộ dựa trên bộ bản đồ địa chính số mới thành lập; xử lý dứt điểm các sai sót trên giấy chứng nhận cũ.
    • Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm tình trạng các đơn vị thi công tự ý đổ đất thải công trình sai quy định trên địa bàn xã.
    • Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất nông nghiệp (chiếm 70,35%) và đất phát triển hạ tầng (109,26 ha).
  • Đóng góp thực tiễn:
    • Khóa luận hoàn thành sản phẩm bản đồ số chính quy tờ số 11 tỷ lệ 1:2000, cung cấp tài liệu kỹ thuật trực tiếp cho UBND xã Huống Thượng và cơ quan địa chính huyện Đồng Hỷ phục vụ công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Minh chứng rõ nét tính khả thi và hiệu quả của việc kết hợp thiết bị đo điện tử hiện đại (GPS, máy toàn đạc điện tử) với các phần mềm chuyên ngành trong công tác đo đạc địa chính cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài tập trung đo vẽ chi tiết và biên tập thực nghiệm trên phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:2000, chưa bao quát toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên toàn địa bàn xã Huống Thượng ($819,90\text{ ha}$).
    • Khâu quản lý dữ liệu thuộc tính trong báo cáo chủ yếu dừng lại ở mức gán nhãn thửa, đánh số thửa và tạo khung bản đồ trên FAMIS, chưa tích hợp đồng bộ thành cơ sở dữ liệu địa chính không gian đa mục tiêu (LIS/GIS hoàn chỉnh).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng ứng dụng quy trình công nghệ đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và phần mềm MicroStation/FAMIS để đo vẽ thành lập đồng loạt các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Huống Thượng.
    • Liên kết dữ liệu không gian bản đồ số với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính để tự động hóa công tác lập sổ mục kê đất đai, sổ địa chính và in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý Đất đai, Trắc địa - Bản đồ làm tài liệu tham khảo khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần đo đạc địa chính; cán bộ kỹ thuật tại các công ty đo đạc bản đồ và công chức địa chính - xây dựng cấp xã.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Hướng dẫn chi tiết quy trình thiết kế, chọn điểm, chôn mốc cọc gỗ và tính toán bình sai mạng lưới đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ.
    • Các bước thao tác trút số liệu từ máy toàn đạc điện tử South NTS-312B / TOPCON GTS-230 qua phần mềm TOP2AS, chuyển đổi file .top sang .asc bằng CVF.EXE và xử lý tọa độ bằng TDDC.EXE.
    • Quy trình vận hành các công cụ FAMIS trên nền MicroStation: xử lý lỗi Clean/Flag, tự động tạo tâm thửa, đánh số thửa và xuất khung bản đồ địa chính đúng quy phạm ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng hệ quy chiếu và cơ sở toán học nào để thành lập bản đồ?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid quy chiếu WGS-84, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với kinh tuyến trục $106^\circ30'$.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ tại xã Huống Thượng có quy mô như thế nào và lấy điểm gốc từ đâu?
Mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 73 điểm đường chuyền kinh vĩ được bố trí bằng cọc gỗ ($4 \times 4\text{ cm}$, dài $30\text{--}50\text{ cm}$ có đóng đinh tâm và đánh dấu sơn đỏ), phát triển và đo nối dựa trên 4 điểm địa chính cấp cao có sẵn trong xã (với điểm khởi tính D163 có tọa độ $X = 2388515.822\text{ m}$).

3. Tác giả sử dụng các thiết bị đo đạc và phần mềm chuyên dụng nào trong đề tài?
Khóa luận sử dụng máy thu GPS South, máy toàn đạc điện tử South NTS-312B và TOPCON GTS-230. Hệ thống phần mềm gồm có: TOP2AS (trút dữ liệu), GPSPro/Pronet (bình sai), CVF.EXE (chuyển đổi file .top sang .asc), TDDC.EXE (tính tọa độ), MicroStation kết hợp FAMIS và Emap (biên tập đồ họa, tạo vùng, đánh số thửa và lập khung bản đồ).

4. Cơ cấu diện tích đất đai năm 2014 của xã Huống Thượng được phân bổ ra sao?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là $819,90\text{ ha}$, trong đó: đất nông nghiệp chiếm $576,80\text{ ha}$ (70,35%), đất phi nông nghiệp chiếm $166,40\text{ ha}$ (20,30%), đất chưa sử dụng chiếm $25,57\text{ ha}$ (3,12%), và đất khu dân cư nông thôn chiếm $51,13\text{ ha}$ (6,24%).

5. Phương pháp đo chi tiết ngoài thực địa được tiến hành theo nguyên lý kỹ thuật nào?
Công tác đo chi tiết được thực hiện bằng phương pháp tọa độ cực từ các trạm máy khống chế (điểm mốc kinh vĩ đã có tọa độ và độ cao), đo góc bằng, góc đứng và khoảng cách nghiêng tới các điểm góc thửa, ranh giới đường giao thông, mép nước, cột điện, cầu cống để bộ vi xử lý máy toàn đạc tự động tính toán tọa độ không gian $(X, Y, H)$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Giang đã hoàn thành đầy đủ quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và công nghệ tin học vào đo đạc, thành lập tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:2000 tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu đã xây dựng hệ thống 73 điểm khống chế đo vẽ chuẩn xác trên hệ tọa độ VN-2000 và biên tập dữ liệu bản đồ số bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua phần mềm MicroStation và FAMIS. Sản phẩm bản đồ số và các số liệu thống kê thu được là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai, đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương.