ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết đề tài nghiên cứu khoa học. Đất đai là nơi chúng ta phân bố dân cư, là yếu tố vô cùng quan trọng để điều hòa nhiệt độ và khí hậu trên trái đất. Nhiều hiện tượng đất bị thoái hóa do xói mòn sa mạc hóa không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn cầu đang ngày một nặng nề.
Cho nên, vì một tương lai xanh đẹp hơn con người chúng ta phải sử dụng tài nguyên đất đai một cách hợp lý và hiệu quả cũng như bảo vệ sự thoái hóa ngày càng một rõ rệt như hiện nay. Để giải quyết những khó khăn vướng mắc các vụ án liên quan đến dân sự về tranh chấp đất đai liên quan đến việc quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, nhưng Tòa án lại không thể đo đạc hay xác định được liên quan đến việc chủ sử dụng đất nên việc đo đạc phải giao cho các tổ chức, cơ quan có chuyên môn mới thực hiện được. Sở Tài Nguyên và Môi Trường đã cho phép công ty TNHH Vietmap được tổ chức khảo sát và thu thập số liệu, đo đạc bản đồ, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu sử nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại địa điểm xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. “Với việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn xã Cam Cọn, được sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, công ty TNHH Vietmap với sự hướng dẫn của cô giáo Vương Vân Huyền em tiến hành nghiên cứu đề tài: Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK thực hiện công tác đo đạc bản đồ địa chính tờ số 160 tỷ lệ 1:1000 tại xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
Mục tiêu nghiên cứu đề tài Mục tiêu nghiên cứu là mốc chuẩn để người nghiên cứu xây dựng phương pháp nghiên cứu phù hợp, từ lựa chọn đối tượng, địa điểm nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, tới cỡ mẫu và cách chọn mẫu, cho đến xây dựng các biến số, chỉ số, rồi từ đó thu thập, phân tích số liệu để cho ra kết quả nhằm đạt được mục tiêu đặt ra. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài ứng dụng công nghệ tin học. + Là thời gian để hệ thống lại những kiến thức đã học ở nhà trường liên hệ và áp dụng vào thực tế, giúp ích có công việc sau này. + Ứng dụng máy RTK trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính và các cách sử dụng.
+ Hệ thống sơ đồ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Mội trường được hiện đại hóa hơn. PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm Bản đồ là hình vẽ biểu thị của trái đất, được thu nhỏ và khái quát để phản ánh sự phân bổ trạng thái và những mối liên hệ xung quanh, các hiện tượng tự nhiên xung quanh nó và được chọn lọc, thể hiện bằng ký hiệu màu sắc 2.
Tính chất và vai trò Các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính là bản đồ địa chính, các tài liệu này mang tính chất pháp lý rất cao giúp cơ quan Nhà nước quản lý chặt chẽ đến từng thửa đất: - Thống kê đất đai. - Các hộ gia đình và tổ chức được giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và được chứng nhận các quyền sử dụng các thửa đất nông nghiệp, lâm nghiệp đó. - Có thể lập hồ sơ thu hồi đất đai bất cứ lúc nào khi cần thiết và giải quyết các vấn đề tranh chấp đất đai của người dân hoặc tổ chức, - Theo dõi được những biến động về sử dụng đất và xác nhận hiện trạng - Đối với quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở được đăng kí cấp giấy. - Quy hoạch để sử dụng cải tạo đất một cách kịp thời, thiết kế xây dựng và quy hoạch có hợp lý về giao thông cũng như thủy lợi.
Các loại bản đồ địa chính - Có 2 dạng bản đồ địa chính : + Bản đồ giấy địa chính : Các thông tin ghi rõ ràng, dễ sử dụng nhờ các kí hiệu và ghi chú ở trên giấy, đây là bản đồ truyền thống. + Bản đồ số địa chính : Nội dung của bản đồ số thì tương tự như bản dồ giấy địa chính. Tuy nhiên, những thông tin được số hóa, mã hóa và được lưu trữ trong máy tính có thể lưu trữ vô thời hạn. Nội dung cơ bản 2.Yếu tố cơ bản Các yếu tố cơ bản và yếu tố phụ có liên quan mật thiết đến bản đồ địa chính nên chúng ta phải phân biệt rõ ràng tránh nhầm lẫn.
Yếu tố điểm: Được đánh dấu bằng mốc ở thực địa Yếu tố đường: Là đoạn đường thẳng hoặc các đường cong Thửa đất: Là một mảnh đất ngoài thực địa được bao quanh bởi tim sơn hoặc đường, mương…. Bao xung quanh và khép kín. Thửa đất phụ: Ở trên các mảnh đất rộng có thừa một mảnh đất nhỏ sử dụng vào mục đích khác, phân chia không ổn định và có thể là không phải tính thuế. Lô đất: Là nhiều loại đất hoặc một vùng đất được giới hạn bởi các yếu tố tự nhiên như kênh, mương.
Khu đất, xứ đồng: Khu đất có tên gọi riêng từ lâu gồm rất nhiều thửa đất và lô đất. Thôn, bản, xóm, ấp: Cộng đồng cùng chung sống với nhau và lao động, hay được gọi là cụm dân cư Xã, phường: Đơn vị hành chính bao gồm: tổ dân phố, thôn, bản 2. Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ Các yếu tố để đáp ứng các yêu cầu để thể hiện đầy đủ trên bản đồ là : - Tọa độ điểm khống chế và độ cao - Các cấp hành chính địa giới - Ranh giới thửa đất - Loại đất - Ranh giới sử dụng đất - Hệ thống giao thông - Mạng lưới thủy văn - Địa vật quan trọng - Mốc giới quy hoạch - Dáng đất 2. Cơ sở toán học 2.
Lưới chiếu Gauss – Kruger Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau: * Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với: - Bán trục lớn a = 6378245 m - Bán trục nhỏ b = 6356863.01877 m - Mỗi múi được ký hiệu bằng chữ số Ả rập đến 60. Hai múi chiếu và gần xích đạo là những vùng kinh tế biên biến dạng lớn nhất. Phép chiếu UTM Hình 2. Các phương pháp chia mảnh Mảnh bản đồ 1:1000000 chia làm 144 mảnh tỷ lệ 1:100000 chúng được đánh số bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 144.
Số hiệu mảnh 1:100000 bao gồm số hiệu mảnh 1:1000000 và số thứ tự của nó. Số hiệu mảnh 1:50000 bao gồm số hiệu mảnh 1:100000 và các số thứ tự tương ứng. Chia hình thang tỷ lệ 1:50000 ra 4 phần ta nhận được các hình thang tỷ lệ 1:25000 được đánh số bằng các chữ cái viết thường a, b, c, d. Các chữ cái này khi sai số hiệu của mảnh 1:50000.
Số hiệu cảu mảnh 1:10000 bao gồm số hiệu mảnh 1:25000 và số thứ tự ghi thêm đằng sau.1: Thông số phân mảnh bản đồ 2. Các phương pháp thành lập bản đồ hiện nay 2. Phương pháp đo vẽ Có rất nhiều phương pháp đo vẽ có thể chọn những phương pháp sau: - Đo vẽ ngoài thực địa - Thiết kế lưới tọa độ chính tại các cấp - Biên soạn và thành lập bản đồ địa chính - In ấn, lưu trữ, phát hành bản đồ đo đạc địa chính 2. Đo vẽ ngoài thực địa ( phương pháp toàn đạc ) Hình 2.
Thành lập lưới khống chế trắc địa 2. Khái quát Lưới khống chế mặt bằng là tập hợp các điểm mốc tại thực địa được xác định tọa độ X, Y với độ chính xác cao trong một hệ tọa độ nhất định (Ví dụ hệ tọa độ WGS84 hoặc hệ VN2000, HN72…). Những điểm thuộc lưới khống chế mặt bằng này gọi là điểm khống chế tọa độ mặt bằng.Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước Lưới khống chế tọa độ mặt bằng giúp cho việc đo đạc chi tiết trong khu vực cần khảo sát đạt độ chính xác theo yêu cầu đề ra thông qua việc giảm thiểu sai số tích lũy. Lưới khống chế tọa độ mặt bằng được xây dựng từ tổng thể rồi đến cục bộ.
Như vậy, lưới khống chế tọa độ mặt bằng có nhiều cấp hạng 2. Kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ - Khi đo hai đường chuyền song song nhau và cách nhau dưới 400 m thì phải đo nối vào nhau. - Góc nối với cạnh hạng cao phải lớn hơn 20°. Sai số trung phương không lớn quá 0,05 mm.
Lập đường chuyền kinh vĩ Các điểm cơ sở được xây dựng và dựa trên lưới khống chế đo vẽ Lưới kinh vĩ cấp 1 điểm có tọa độ được phát triển chính xác từ điểm chính trở lên Lưới kinh vĩ cấp 2 có độ cao được phát triển từ điểm có tọa độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên. Đo vẽ chi tiết bản đồ 2. Đo và xử lý số liệu Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, vv…… có rất nhiều phương pháp khác nhưng đây là các phương pháp phổ biến. Đo vẽ bằng máy RTK 2.
Đặc điểm và chức năng của máy RTK trong đo vẽ chi tiết Nó tương tự như GPS, với ưu điểm có độ chính xác cao và nhanh chóng RTK được sử dụng rất phổ biến trong công tác đo đạc trắc địa và sự tiện lợi. Cho phép đo góc, cạnh và tọa độ các điểm. Sử dụng phần mềm được cài đặt sẵn thực hiện hàng loạt các tiện ích trong đo đạc trắc địa Máy sử dụng nguồn điện từ 10V đến 16V, cân nặng 1,2kg, hoạt động trong nhiệt độ từ -200 đến 500 độ C Có bộ nhớ 2000 điểm khi đo góc cạnh và 4000 điểm khi đo tọa độ điểm. Quy trình đo vẽ và xử lý số liệu a.
Công tác chuẩn bị Để chuẩn bị đo vẽ chúng ta cần những dụng cụ sau: bình ắc quy, thước thép để đo chiều cao máy, ăng ten, đầu rover để kết nội sổ tay và trạm base, cuối cùng là máy GPS. Trước khi đo thì phải kiểm tra và điều chỉnh thiết bị để có độ chính xác cao và có giá 3 chân. Trình tự đo Khi bật máy ấn đồng thời phím F và I đợi cho đến khi cả 12 đèn đều sáng nhấp nháy thì bỏ tay ra khỏi máy Ấn phím F để chọn chế độ đo: Ở chế độ đo tĩnh (Chọn đèn đầu tiên hàng 1 bên trái).