Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tại tỉnh Thái Nguyên — trung tâm chính trị, kinh tế của vùng trung du miền núi Đông Bắc, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính qua các thời kỳ gặp nhiều khó khăn do kinh phí hạn hẹp và quy chuẩn kỹ thuật thay đổi liên tục, dẫn đến việc dữ liệu đất đai thiếu tính đồng bộ và chưa được chính quy hóa hoàn toàn. Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, biến động đất đai diễn ra nhanh chóng, đòi hỏi phải xây dựng hệ thống bản đồ số địa chính có độ chính xác cao nhằm phục vụ công tác quản lý chặt chẽ đến từng thửa đất.

Trên cơ sở đó, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1:1000 xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Trang (ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Nhuận và sự phối hợp của Đội đo đạc thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đại Dương Việt.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử và tính năng kỹ thuật, nắm vững quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc điện tử; thực hành ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào việc thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính tại xã Sơn Cẩm.
  2. Lồng ghép hỗ trợ công tác quản lý, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, hỗ trợ quản lý nhà nước của UBND xã trong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  3. Khai thác và ứng dụng phần mềm MicroStation V8i, Gcadas trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính.
  4. Tìm hiểu cơ sở khoa học lý luận và thực tiễn ứng dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong công tác quản lý đất đai.
  5. Góp phần giúp cán bộ địa chính địa phương nắm bắt sâu hơn các tính năng, công cụ trong phần mềm MicroStation V8i và Gcadas để nâng cao hiệu quả công việc.
  6. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập hoàn chỉnh lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000 tại xã Sơn Cẩm.
  7. Hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và quản lý nhà nước về đất đai cho UBND các cấp.
  8. Giúp cán bộ quản lý đất đai theo dõi, cập nhật thông tin đất đai tại địa phương thuận tiện.
  9. Nghiên cứu khả năng tích hợp công nghệ tin học gồm hệ thống phần mềm trắc địa và máy toàn đạc điện tử trong thành lập bản đồ và quản trị cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Sơn Cẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử Leica và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation V8i, Gcadas, DPSurvey, Pronet) trong xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính chính quy.
  • Phạm vi không gian: Khu vực ngoại nghiệp tại tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000 thuộc xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (thời điểm khảo sát xã đang trong quá trình chuyển giao địa giới hành chính từ huyện Phú Lương về thành phố Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 17/07/2017 đến ngày 17/10/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở kỹ thuật

Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường:

  • Luật Đất đai năm 2013 (được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
  • Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 và Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về thiết kế kỹ thuật - dự toán và phê duyệt đơn vị tư vấn thi công, giám sát đo đạc địa chính.

Về cơ sở toán học: Bản đồ địa chính được xây dựng trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội). Phép chiếu sử dụng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên là $104^\circ45'$, múi chiếu $3^\circ$. Phương pháp chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 thực hiện bằng cách chia mảnh tỷ lệ 1:2000 (kích thước thực tế $1\times1\text{ km}$) thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d, kích thước khung tiêu chuẩn là $50\times50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa 25 ha.

Khung kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ và đo vẽ khống chế tuân thủ các chỉ tiêu của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT:

Cấp hạng lưới Chiều dài tuyến tối đa Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) Sai số khép góc giới hạn ($f_\beta$) Sai số khép tương đối ($f_s / [s]$) Sai số vị trí điểm sau bình sai
Đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) 900 m (khu vực nông thôn) $\le 15''$ $2 m_\beta \sqrt{n}$ $\le 1:4.000$ $\le 5\text{ cm}$ (so với điểm gốc)
Đường chuyền kinh vĩ cấp 2 (KV2) 500 m (khu vực nông thôn) $\le 15''$ $2 m_\beta \sqrt{n}$ $\le 1:2.000$ $\le 7\text{ cm}$ (so với điểm gốc)

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp ngoại nghiệp và nội nghiệp:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Thu thập tài liệu hành chính, địa hình, số liệu mốc độ cao, mốc địa chính hiện có từ UBND xã Sơn Cẩm và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương; tiến hành thị sát thực địa để xác định đặc điểm địa vật, địa hình khu vực đo.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử Leica TS02, gương sào, bộ chân ba có dọi tâm quang học và bảng ngắm. Đo lưới khống chế mặt bằng theo phương pháp toàn đạc (đo đi và đo về để lấy giá trị trung bình). Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật và công trình xây dựng bằng phương pháp tọa độ cực. Tọa độ điểm chi tiết được xác định từ trạm máy theo công thức giải tích: $$X_P = X_A + \Delta X_{AP} = X_A + S_{AP} \cdot \cos(\alpha_{AP})$$ $$Y_P = Y_A + \Delta Y_{AP} = Y_A + S_{AP} \cdot \sin(\alpha_{AP})$$ $$H_P = H_A + S_{AP} \cdot \cot(Z) + i_m - l_g$$ (với $i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương, $Z$ là góc thiên đỉnh).
  • Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Sử dụng phần mềm Pronet và DPSurvey để trút số liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc, kiểm tra hạn sai, xử lý sơ bộ định dạng tệp dữ liệu và bình sai chặt chẽ lưới đường chuyền kinh vĩ.
  • Phương pháp bản đồ và biên tập nội nghiệp: Sử dụng phần mềm nền đồ họa MicroStation V8i tích hợp module chuyên ngành Gcadas (phiên bản 2015). Quy trình gồm nhập tệp tọa độ TXT, sửa chữa trị đo, nối vẽ ranh giới thửa đất theo sổ đo dã ngoại, tạo vùng (Topology), lọc và sửa lỗi tự động/thủ công, gán thông tin thuộc tính (chủ sử dụng, loại đất), đánh số thửa tự động, tạo nhãn thửa và biên tập khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 theo mẫu quy định.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu gồm 9 nhiệm vụ trọng tâm, đồng thời nêu rõ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài đối với việc chuẩn hóa công tác quản lý đất đai tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:

  • Làm rõ khái niệm, tính chất pháp lý, các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính (ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy hệ, địa giới hành chính, mốc quy hoạch, dáng đất).
  • Trình bày cơ sở toán học: phân tích đặc điểm lưới chiếu Gauss-Kruger và UTM; tham số hệ quy chiếu VN-2000 và quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính ở các tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:200.
  • Trình bày nguyên lý đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử, cấu tạo tích hợp giữa khối đo xa EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU; phân tích các tính năng của phần mềm MicroStation V8i và Gcadas 2015 (các phân hệ eMap, eCadas, eData).
  • Khái quát thực trạng đo đạc bản đồ địa chính trên cả nước (nêu số liệu thực tế tại Phú Thọ đo vẽ đạt 217.881,29 ha chiếm 61,66%; Cao Bằng đo vẽ 13.806,2 ha tỷ lệ 1:1000; TP. Hồ Chí Minh đo vẽ 207.555 thửa trên 19.323 tờ bản đồ đạt 99,90%) và tình hình triển khai dự án chỉnh lý, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo Quyết định 3129/QĐ-UBND.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu (máy toàn đạc Leica, phần mềm MicroStation, Gcadas, DPSurvey), phạm vi nghiên cứu tại xã Sơn Cẩm, thời gian tiến hành từ 17/07/2017 đến 17/10/2017. Thiết kế quy trình công nghệ gồm 2 giai đoạn: công tác ngoại nghiệp (khảo sát thực địa, chôn mốc thông hướng, đo lưới đường chuyền kinh vĩ, đo vẽ chi tiết các đối tượng bằng tọa độ cực) và công tác nội nghiệp (trút số liệu, bình sai lưới bằng phần mềm Pronet, chuyển điểm chi tiết lên bản vẽ, biên tập số học trên nền MicroStation V8i và Gcadas, đối soát thực địa và in bản đồ).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương tập trung trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được tại địa bàn:

  • Phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên (đất đai phân theo 5 nhóm: phù sa không bồi 150 ha, đất đỏ vàng 248,7 ha, đất vàng nhạt 396,6 ha, đất nâu vàng trên phù sa cổ 597,94 ha, đất thung lũng dốc tụ 199,3 ha; tài nguyên nước sông Cầu lưu lượng 4,5 tỷ m³/năm; tài nguyên than tại xóm Cao Sơn do Công ty Than Khánh Hòa khai thác) và hiện trạng kinh tế - xã hội của xã Sơn Cẩm (dân số 13.461 người, 3.958 hộ, 8.111 người trong độ tuổi lao động; hệ thống giao thông 127,9 km, kênh mương 17 km).
  • Đánh giá hiện trạng sử dụng đất xã Sơn Cẩm năm 2017 với tổng diện tích 1.691,03 ha.
  • Trình bày công tác khảo sát, đo đạc lưới khống chế đo vẽ đường chuyền kinh vĩ, liên hệ với các điểm tọa độ mốc gốc nhà nước cấp cao, lập bảng kết quả tọa độ và độ cao sau bình sai trong hệ VN-2000 (kinh tuyến trục $104^\circ45'$).
  • Trình bày toàn bộ tiến trình ứng dụng phần mềm DPSurvey xử lý tệp dữ liệu đo từ máy Leica TS02, đưa dữ liệu vào MicroStation V8i, sử dụng Gcadas kết nối cơ sở dữ liệu, sửa lỗi tự động các lỗi hở ranh/bắt thừa đỉnh, tạo Topology vùng thửa, phân mảnh, đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa, biên tập hoàn thiện tờ bản đồ số 60 tỷ lệ 1:1000 và tiến hành kiểm tra nghiệm thu.
  • Thảo luận, đánh giá ưu điểm và nhược điểm kỹ thuật của máy toàn đạc Leica TS02 và phần mềm Gcadas trong quá trình thi công thực tế.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật, khẳng định tính chính xác của tờ bản đồ địa chính số 60 xã Sơn Cẩm sau khi biên tập. Đề xuất các kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước các cấp nhằm tiếp tục đẩy nhanh tiến độ đo đạc chính quy, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và nâng cấp thiết bị, đào tạo cán bộ chuyên môn.

Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng quỹ đất xã Sơn Cẩm năm 2017

Tác giả đã tổng hợp số liệu hiện trạng quỹ đất toàn xã trước khi tiến hành đo đạc chi tiết, làm cơ sở đối chiếu biến động:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 1.076,22 63,64
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 819,37 48,45
1.1 Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 291,2 ha; Cây HNK: 258,18 ha) CHN 549,38 32,49
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 269,99 15,97
2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP 236,05 13,96
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 20,80 1,23
II Đất phi nông nghiệp PNN 590,11 34,90
1 Đất ở tại nông thôn ONT 108,12 6,39
2 Đất chuyên dùng CDG 362,38 21,43
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,47 0,03
2.2 Đất quốc phòng CQP 15,28 0,90
2.3 Đất an ninh CAN 114,35 6,76
2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 26,05 1,54
2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 95,68 5,66
2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 108,55 6,42
3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,38 0,02
4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,15 0,01
5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 8,64 0,51
6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 99,44 5,88
7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 10,99 0,65
8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,01 0,00
III Đất chưa sử dụng CSD 24,70 1,46
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 21,40 1,27
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 3,30 0,20
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1.691,03 100,00

2. Kết quả kỹ thuật đo đạc và thành lập bản đồ

  • Xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Đã thiết kế, chôn mốc và đo dẫn thành công hệ thống đường chuyền kinh vĩ phát triển từ các điểm mốc cấp cao của khu vực; xử lý bình sai chặt chẽ trên phần mềm trắc địa chuyên dụng, tính chuyển tọa độ phẳng VN-2000 kinh tuyến trục $104^\circ45'$, ellipsoid WGS-84; đảm bảo sai số vị trí điểm và sai số đo góc, cạnh nằm trong hạn sai cho phép theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Quy trình kết nối phần mềm biên tập số: Thiết lập chuỗi truyền dẫn dữ liệu khép kín:
    • Máy toàn đạc Leica TS02 trút dữ liệu thô sang máy tính;
    • Sử dụng phần mềm DPSurvey chuyển đổi cấu trúc định dạng file số liệu đo dã ngoại;
    • Đưa tọa độ điểm chi tiết vào môi trường đồ họa MicroStation V8i;
    • Ứng dụng Gcadas 2015 thực hiện tự động hóa: kiểm tra và xử lý lỗi hình học thửa đất (sửa lỗi tự động và thủ công), tạo cấu trúc Topology, gán dữ liệu thuộc tính từ nhãn (tên chủ sử dụng, mã loại đất), đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa và xuất khung bản đồ theo quy chuẩn.
  • Sản phẩm hoàn thành: Biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000 xã Sơn Cẩm, được kiểm tra đối soát ngoại nghiệp và nghiệm thu đạt yêu cầu kỹ thuật theo Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT.

3. Đánh giá ưu - nhược điểm giải pháp công nghệ

Tác giả đã rút ra các đánh giá kỹ thuật khách quan qua thực nghiệm:

  • Máy toàn đạc điện tử Leica TS02:
    • Ưu điểm: Độ chính xác đo góc và đo cạnh cao, tốc độ đo nhanh, thao tác bố trí trạm máy và đo chi tiết linh hoạt; bộ nhớ trong lớn, giao diện quản lý Job đo tiện lợi, truyền trút dữ liệu sang máy tính dễ dàng, giảm thiểu tối đa sai số ghi chép thủ công ngoài thực địa.
    • Nhược điểm: Chi phí đầu tư thiết bị cao; đòi hỏi người đo phải có chuyên môn sâu; phụ thuộc vào nguồn pin và điều kiện thời tiết (khó đo khi trời mưa to, sương mù dày hoặc địa hình bị che khuất tầm ngắm quang học giữa trạm máy và gương).
  • Phần mềm Gcadas (trên nền MicroStation V8i):
    • Ưu điểm: Chạy trực tiếp trong môi trường đồ họa mạnh mẽ của MicroStation V8i; giao diện tiếng Việt thân thiện; tích hợp đầy đủ quy trình từ nhập điểm đo, tạo Topology, sửa lỗi tự động, gán thông tin thuộc tính đến xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất; giúp tăng năng suất lao động nội nghiệp và giảm thiểu sai sót so với phương pháp thủ công.
    • Nhược điểm: Yêu cầu máy tính có cấu hình phần cứng tương thích tốt; quy trình gán dữ liệu đòi hỏi dữ liệu đầu vào phải được chuẩn hóa đồng bộ, nếu sơ đồ dã ngoại ghi nhận sai lệch thì việc rà soát, chỉnh sửa thủ công trên bản đồ mất nhiều thời gian.

4. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • UBND xã Sơn Cẩm cần tiếp tục phối hợp với các cơ quan chuyên môn đẩy mạnh hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính chính quy cho các tờ bản đồ còn lại trên toàn địa bàn xã.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ số và phần mềm chuyên ngành trong công tác quản lý biến động, cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên.
  • Quan tâm đầu tư trang thiết bị đo đạc hiện đại và bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ tập trung thực nghiệm đo đạc và biên tập trên phạm vi một tờ bản đồ địa chính cụ thể (tờ số 60 tỷ lệ 1:1000) tại xã Sơn Cẩm trong khoảng thời gian giới hạn (3 tháng thực tập), chưa mở rộng đánh giá trên toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ của toàn xã.
    • Khâu thu thập thông tin quy chủ, ranh giới pháp lý thửa đất phụ thuộc nhiều vào sự phối hợp của các chủ sử dụng đất và chính quyền thôn xóm tại thời điểm đo đạc dã ngoại; ở một số khu vực địa hình đồi núi che khuất tầm nhìn, việc dẫn tim ngắm gặp khó khăn kỹ thuật nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục hoàn thiện công tác đo đạc phủ kín toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Sơn Cẩm.
    • Ứng dụng tích hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS/GNSS tĩnh và động (RTK) kết hợp với máy toàn đạc điện tử để tối ưu hóa thời gian lập lưới khống chế và đo chi tiết ở các khu vực địa hình đồi núi phức tạp.
    • Khai thác sâu hơn các phân hệ quản lý cơ sở dữ liệu (eData) và đăng ký cấp giấy chứng nhận (eCadas) trong phần mềm Gcadas để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu cho địa phương.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ: Cung cấp tài liệu học tập cụ thể về phương pháp luận và các bước tác nghiệp thực tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đồ án môn học liên quan đến đo đạc địa chính; nắm rõ quy trình thao tác máy toàn đạc điện tử Leica ngoài thực địa và phương pháp chuyển trút dữ liệu.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, phường và cơ quan quản lý tài nguyên môi trường cấp huyện: Cung cấp bức tranh tổng thể về hiện trạng sử dụng đất của xã Sơn Cẩm năm 2017 cùng bộ số liệu thống kê chi tiết theo 3 nhóm đất chính; là cơ sở đối chiếu khi thực hiện công tác kiểm kê đất đai, quy hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp ranh giới thửa đất tại địa phương.
  • Các đơn vị tư vấn đo đạc địa chính: Tài liệu đáng tham khảo ở nội dung chuẩn hóa quy trình phối hợp phần mềm: từ khâu xử lý sơ bộ tệp số liệu bằng DPSurvey, biên tập hình học trên nền MicroStation V8i đến khâu tạo Topology, sửa lỗi tự động, gán nhãn thuộc tính và xuất khung bản đồ theo quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT trên phần mềm Gcadas 2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 60 được thành lập ở tỷ lệ nào và thuộc đơn vị hành chính nào? Tờ bản đồ địa chính số 60 được thành lập ở tỷ lệ 1:1000, thuộc địa bàn xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tại thời điểm khảo sát ban đầu xã thuộc huyện Phú Lương, sau đó chuyển giao về thành phố Thái Nguyên).

2. Cơ sở toán học được áp dụng để tính toán và biên tập bản đồ địa chính trong đề tài là gì? Bản đồ được thiết lập trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, elipxoid WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên là $104^\circ45'$.

3. Tác giả đã sử dụng những phần mềm tin học nào trong quá trình xử lý số liệu và biên tập tờ bản đồ số 60? Tác giả đã phối hợp sử dụng các phần mềm:

  • Pronet: Dùng để tính toán và bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ đo đạc ngoài thực địa.
  • DPSurvey: Dùng để xử lý định dạng tệp dữ liệu đo trút ra từ máy toàn đạc điện tử Leica TS02.
  • MicroStation V8i: Làm phần mềm nền đồ họa để quản lý các lớp đối tượng bản đồ dạng vector.
  • Gcadas (phiên bản 2015): Tích hợp trong môi trường MicroStation V8i để kiểm tra lỗi, tạo cấu trúc Topology, gán dữ liệu thuộc tính thửa đất, đánh số thửa tự động, vẽ nhãn và tạo khung bản đồ địa chính hoàn chỉnh.

4. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của xã Sơn Cẩm năm 2017 được ghi nhận trong khóa luận là bao nhiêu? Tổng diện tích tự nhiên của xã Sơn Cẩm năm 2017 là 1.691,03 ha, gồm 3 nhóm đất:

  • Đất nông nghiệp (NNP): 1.076,22 ha, chiếm 63,64% diện tích tự nhiên (trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 819,37 ha; đất lâm nghiệp là 236,05 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 20,80 ha).
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): 590,11 ha, chiếm 34,90% diện tích tự nhiên (gồm đất ở nông thôn 108,12 ha; đất chuyên dùng 362,38 ha; đất sông suối 99,44 ha; đất nghĩa trang 8,64 ha...).
  • Đất chưa sử dụng (CSD): 24,70 ha, chiếm 1,46% diện tích tự nhiên.

5. Hạn sai kỹ thuật cơ bản khi đo lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) ở khu vực nông thôn theo quy định áp dụng trong khóa luận là gì? Theo quy chuẩn kỹ thuật trình bày trong khóa luận (dựa trên bảng chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ), đối với lưới KV1 ở khu vực nông thôn tỷ lệ 1:1000: chiều dài tuyến tối đa là 900 m; sai số trung phương đo góc $m_\beta \le 15''$; sai số khép góc $f_\beta \le 2 m_\beta \sqrt{n}$; và sai số khép tương đối giới hạn $f_s / [s] \le 1:4.000$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Trang đã hoàn thành việc nghiên cứu và ứng dụng đồng bộ máy toàn đạc điện tử Leica TS02 cùng tổ hợp phần mềm MicroStation V8i, DPSurvey, Pronet và Gcadas 2015 vào thực tế thành lập tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000 xã Sơn Cẩm. Toàn bộ quy trình từ đo dẫn lưới khống chế tọa độ, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp đến biên tập hình học, tạo Topology và gán thuộc tính nội nghiệp đều tuân thủ chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài cung cấp một sản phẩm bản đồ số địa chính đạt chuẩn kỹ thuật, đồng thời mang lại tài liệu thực chứng có giá trị tham khảo cho công tác quản lý đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ sở.