Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia, có đặc tính hạn chế về không gian và không thể tái tạo nhưng vô hạn về thời gian sử dụng. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, các nhiệm vụ như đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữ vai trò trọng tâm đã được quy định rõ trong Luật Đất đai. Bản đồ địa chính chính quy là tài liệu cơ sở nền tảng, mang tính pháp lý cao, cung cấp thông tin không gian chuẩn xác phục vụ việc quản lý đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất.

Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ quỹ đất tại địa phương và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang đã phê duyệt cho Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc triển khai khảo sát, lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo vẽ bản đồ địa chính ở 3 tỷ lệ (1:1000, 1:2000, 1:5000) và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Tiến Đạt được thực hiện nhằm tham gia giải quyết trực tiếp một phần nhiệm vụ kỹ thuật của dự án này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ máy toàn đạc điện tử South và phần mềm tin học chuyên ngành để thành lập bản đồ địa chính số tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Nghiên cứu quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
    2. Thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 7 tỷ lệ 1:2000 khu vực xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang từ số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
    3. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tại xã Biên Sơn.
    4. Đảm bảo bản đồ địa chính được thành lập tuân thủ đúng quy trình, quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính hiện hành.
    5. Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng theo thiết kế kỹ thuật.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử South trong công tác đo vẽ ngoại nghiệp và thành lập bản đồ số tờ số 7 tỷ lệ 1:2000.
  • Phạm vi khoa học: Cơ sở lý thuyết trắc địa - địa chính, quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn bằng công nghệ toàn đạc điện tử kết hợp phần mềm xử lý số liệu chuyên dụng.
  • Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 7 thuộc địa bàn xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 02/01/2018 đến ngày 10/04/2018 tại Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc và thực địa xã Biên Sơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy phạm chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng hệ thống lý thuyết trắc địa - địa chính hiện đại:

  • Khung lý thuyết và cơ sở toán học:

    • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipxoid WGS-84 với các tham số chính: bán trục lớn $a = 6378137{,}0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298{,}25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115{,}0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội).
    • Phép chiếu và kinh tuyến trục: Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator), kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Bắc Giang là $106^\circ30'$.
    • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính: Phân mảnh dựa trên nguyên tắc chia nhỏ từ mảnh tỷ lệ 1:10000 ($6 \times 6\text{ km}$) xuống 1:5000 ($3 \times 3\text{ km}$, 4 ô), và từ 1:5000 chia thành 9 ô vuông kích thước thực tế $1 \times 1\text{ km}$ để tạo ra mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích 100 ha thực địa.
    • Căn cứ pháp lý và phân loại: Luật Đất đai 2003; Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT quy định về phân loại và ký hiệu 5 nhóm đất chính (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thống kê, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hồ sơ mốc tọa độ, độ cao và tài liệu bản đồ hiện có từ UBND xã Biên Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn.
    • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử South NTS-305B và Topcon 350N để đo góc, đo cạnh và chênh cao của lưới khống chế đo vẽ (đo đi, đo về 2 lần riêng biệt, lấy giá trị trung bình) kết hợp công nghệ định vị vệ tinh GNSS cho 20 điểm lưới địa chính mới; đo chi tiết các góc thửa và địa vật theo phương pháp tọa độ cực.
    • Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Số liệu góc, cạnh từ sổ đo điện tử được trút sang máy tính bằng phần mềm T-COM dưới các định dạng tệp văn bản (TXT, ACS) để kiểm tra sai số khép góc ($f_\beta$), sai số khép tương đối ($f_s/[S]$) và thực hiện bình sai tọa độ phẳng, độ cao.
    • Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation SE làm nền tảng kết hợp phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) phiên bản 2006 để xử lý trị đo, sửa lỗi topo bằng các modul MRFClean, MRFFlag, tạo vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc thành lập bản đồ địa chính chính quy phục vụ quản lý nhà nước tại địa phương; xác định mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện kỹ năng chuyên môn và hiện đại hóa hồ sơ địa chính số.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về trắc địa - bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa bản đồ, bản đồ địa chính, bản đồ địa chính gốc, thửa đất, loại đất, hồ sơ địa chính và các yếu tố bắt buộc thể hiện trên bản đồ (điểm khống chế, địa giới hành chính, ranh giới thửa, loại đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn, địa vật, mốc quy hoạch, dáng đất).
  • So sánh đặc điểm cơ sở toán học của lưới chiếu Gauss - Kruger và lưới chiếu UTM; các tham số cốt lõi của Hệ quy chiếu VN-2000.
  • Quy tắc chia mảnh và cách ghi số hiệu mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200.
  • Quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, các chỉ tiêu kỹ thuật khống chế đo vẽ và đường chuyền kinh vĩ:
Khu vực Tỷ lệ bản đồ Chiều dài tuyến $[S]_{\max}$ (m) Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ (") Sai số khép tương đối $f_s/[S]$
Đô thị 1:500, 1:1000, 1:2000 600 (KV1) / 300 (KV2) 15 (KV1) / 15 (KV2) 1:4000 (KV1) / 1:2500 (KV2)
Nông thôn 1:1000 900 (KV1) / 500 (KV2) 15 (KV1) / 15 (KV2) 1:4000 (KV1) / 1:2000 (KV2)
Nông thôn 1:2000 2000 (KV1) / 1000 (KV2) 15 (KV1) / 15 (KV2) 1:4000 (KV1) / 1:2000 (KV2)
Nông thôn 1:5000 4000 (KV1) / 2000 (KV2) 15 (KV1) / 15 (KV2) 1:4000 (KV1) / 1:2000 (KV2)
  • Cấu tạo và nguyên lý đo đạc của máy toàn đạc điện tử (ghép nối khối đo xa EDM, kinh vĩ số DT và vi xử lý CPU); công thức tính tọa độ cực ($X_P = X_A + S \cdot \cos \alpha$, $Y_P = Y_A + S \cdot \sin \alpha$) và chênh cao lượng giác.
  • Cấu trúc bộ phần mềm Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RASC, I/RASB, I/GeoVec) và các nhóm chức năng chính của phần mềm FAMIS 2006 (quản lý trị đo, tạo vùng, biên tập bản đồ, liên kết CSDL thuộc tính).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu, địa điểm và thời gian thực hiện (02/01/2018 - 10/04/2018). Trình bày chi tiết các nội dung:

  1. Thu thập, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý đất đai tại xã Biên Sơn.
  2. Thiết kế và thi công xây dựng mạng lưới địa chính.
  3. Quy trình đo vẽ ngoại nghiệp, bình sai số liệu và thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 7 tỷ lệ 1:2000 bằng phần mềm MicroStation và FAMIS.
  4. Đánh giá chất lượng kỹ thuật của tờ bản đồ thành lập.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và kết quả xử lý kỹ thuật:

1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và hiện trạng quản lý đất đai xã Biên Sơn

  • Vị trí và dân sinh: Xã Biên Sơn nằm ở phía Bắc huyện Lục Ngạn, gồm 19 thôn. Dân số tính đến 31/12/2017 là 9.547 nhân khẩu (2.053 hộ, nữ chiếm 49,2%, mật độ 401,5 người/km²). Lực lượng trong độ tuổi lao động là 5.050 người (chiếm 61,9% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm trên 60%.
  • Địa hình - khí hậu: Bán sơn địa, cao ở phía Đông Bắc và thấp dần về Tây Nam (độ cao trung bình 20m so với mực nước biển); lượng mưa trung bình 1600 - 1800 mm/năm; nhiệt độ trung bình 20°C (cao nhất 36 - 39°C vào tháng 7 - 8, thấp nhất 7 - 9°C vào tháng 2 - 3); tổng giờ nắng 1628 giờ/năm.
  • Cơ cấu kinh tế (năm 2017): Nông nghiệp chiếm 70,3%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 19,7%, dịch vụ thương mại chiếm 10%.
  • Hiện trạng sử dụng đất đai: Tổng diện tích tự nhiên là 2.063,23 ha, phân bổ theo bảng số liệu kiểm kê địa phương:
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1. Đất nông nghiệp 1.569,71 76,08
- Đất sản xuất nông nghiệp (cây hàng năm: 103,24 ha; cây lâu năm: 811,46 ha) 914,70 44,33
- Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất: 654,46 ha; rừng phòng hộ: 0 ha) 654,46 31,72
- Đất nuôi trồng thủy sản 0,55 0,03
2. Đất phi nông nghiệp 413,50 20,04
- Đất khu dân cư nông thôn 320,68 15,54
- Đất chuyên dùng (trụ sở: 0,55 ha; sự nghiệp: 3,1 ha; SXKD: 23,91 ha; công cộng: 16,7 ha) 56,43 2,74
- Đất tín ngưỡng, tôn giáo 0,29 0,01
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 3,22 0,16
- Đất sông ngòi, kênh rạch 0,85 0,04
- Đất có mặt nước chuyên dùng 32,02 1,55
3. Đất chưa sử dụng (chủ yếu đồi núi trọc) 10,42 0,50
Tổng diện tích đất tự nhiên 2.063,23 100,00
  • Hệ thống bản đồ hiện có: Gồm 6 tờ tỷ lệ 1:1000, 14 tờ tỷ lệ 1:2000 và 5 tờ tỷ lệ 1:5000.

2. Xây dựng lưới khống chế địa chính

Xây dựng mới 20 điểm địa chính tạo thành các cặp cạnh thông hướng, kết hợp với 04 điểm địa chính cơ sở có sẵn trên khu đo (mật độ đạt 103 ha/điểm). Khối lượng thi công cụ thể:

TT Hạng mục công việc Đơn vị tính Cấp khó khăn Khối lượng
1 Chọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông Điểm 3 20
2 Xây tường vây bảo vệ mốc Điểm 3 20
3 Tiếp điểm có tường vây Điểm 3 04
4 Đo ngắm tĩnh GNSS Điểm 3 20
5 Tính toán, bình sai GNSS Điểm 3 20
6 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu (KTNT) Điểm 3 20

3. Quy trình đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ tờ số 7

  • Đặt máy toàn đạc South NTS-305B tại trạm máy đã có tọa độ sau bình sai, định hướng về điểm khống chế liền kề, đưa bàn độ bằng về $0^\circ00'00''$, đo kiểm tra chiều dài cạnh gốc.
  • Tiến hành đo ngắm tâm gương đặt tại các góc thửa và địa vật theo phương pháp tọa độ cực; dữ liệu đo được lưu tự động vào bộ nhớ trong máy.
  • Sử dụng phần mềm T-COM để trút tệp số liệu sang máy tính.
  • Nạp số liệu vào phần mềm MicroStation và FAMIS để phun điểm chi tiết lên bản vẽ, nối ranh giới thửa đất theo sơ đồ dã ngoại.
  • Chạy công cụ kiểm tra topology (MRFClean, MRFFlag) để đóng vùng thửa đất tự động, tính diện tích từng thửa, gán mã loại đất, đánh số thứ tự thửa, vẽ nhãn thửa và xuất khung bản đồ tờ số 7 tỷ lệ 1:2000 theo quy chuẩn kỹ thuật.
  • Thực hiện kiểm tra, đối soát thực địa trước khi nghiệm thu và in ấn nhân bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả kỹ thuật chính kèm số liệu thực nghiệm:

    • Hoàn thành khảo sát, tổng hợp toàn bộ hiện trạng quản lý và cơ cấu sử dụng 2.063,23 ha đất tự nhiên của xã Biên Sơn (trong đó đất nông nghiệp chiếm 1.569,71 ha, đất phi nông nghiệp chiếm 413,50 ha, đất chưa sử dụng chiếm 10,42 ha).
    • Phối hợp thi công hoàn chỉnh mạng lưới khống chế trắc địa gồm 20 mốc bê tông chôn mới có tường vây và 04 mốc cơ sở liên kết, đo ngắm và bình sai GNSS đạt mật độ bình quân 103 ha/điểm ở cấp khó khăn 3.
    • Thiết lập thành công quy trình công nghệ tích hợp: Đo ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử South NTS-305B $\rightarrow$ Trút số liệu qua phần mềm T-COM $\rightarrow$ Bình sai tọa độ $\rightarrow$ Xử lý đồ họa, tạo vùng và biên tập trên nền MicroStation - FAMIS.
    • Thành lập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số tờ số 7 tỷ lệ 1:2000 khu vực xã Biên Sơn, đảm bảo đầy đủ các yếu tố kỹ thuật về kích thước khung ($50 \times 50\text{ cm}$), độ chính xác vị trí ranh giới thửa đất, hệ thống giao thông, thủy văn và địa vật theo quy chuẩn hiện hành.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Đề xuất chính quyền địa phương đẩy mạnh việc rà soát quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất lúa, hoa màu kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả (vải thiều, nhãn, cây có múi) và trồng rừng sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho người dân.
    • Tăng cường công tác kiểm soát thủ tục hành chính về đất đai theo đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước giai đoạn 2017 - 2020; đẩy mạnh cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khắc phục sai sót của các giấy chứng nhận đã cấp trước đây dựa trên bộ bản đồ số mới đo vẽ.
    • Hoàn thiện hệ thống CSDL địa chính số để quản lý đồng bộ giữa bản đồ không gian và hồ sơ thuộc tính người sử dụng đất.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Minh chứng cho tính khả thi, độ chính xác và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của việc ứng dụng dòng máy toàn đạc điện tử South kết hợp phần mềm FAMIS/MicroStation tại địa bàn vùng trung du miền núi có địa hình phân cắt phức tạp.
    • Cung cấp trực tiếp dữ liệu số đo vẽ chuẩn xác của tờ bản đồ số 7, đóng góp vào gói thầu thành lập bản đồ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc tại xã Biên Sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Đề tài tập trung chủ yếu vào quy trình thành lập một mảnh bản đồ đơn lẻ (tờ số 7 tỷ lệ 1:2000) trong tổng số 25 tờ bản đồ các tỷ lệ của toàn xã Biên Sơn, chưa thực hiện đo vẽ tổng thể khép kín toàn bộ địa giới hành chính xã.
    • Số liệu khảo sát nguồn nước ngầm phục vụ sinh hoạt và sản xuất tại địa phương mới chỉ dừng ở mức ước lượng qua giếng khoan, giếng đào gia đình mà chưa có số liệu đo đạc trắc địa - địa chất chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Tiếp tục mở rộng quy trình đo vẽ chi tiết và biên tập cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại (tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000) trên địa bàn xã Biên Sơn.
    • Ứng dụng kết nối CSDL không gian từ phần mềm FAMIS sang phần mềm quản trị hồ sơ địa chính CADDB để đồng bộ hóa việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS) đa mục tiêu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên: Nắm bắt được quy trình thực tế từ đo đạc ngoại nghiệp đến biên tập nội nghiệp một tờ bản đồ địa chính số.
    • Kỹ sư, cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp đo đạc và Văn phòng Đăng ký đất đai: Tham khảo quy trình công nghệ kết hợp máy toàn đạc South với bộ phần mềm T-COM, MicroStation và FAMIS.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Bảng chỉ tiêu kỹ thuật khống chế đo vẽ và sai số giới hạn của đường chuyền kinh vĩ theo cấp hạng (Phần 2).
    • Quy trình trút, chuyển đổi định dạng dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử sang phần mềm đồ họa và các bước chuẩn hóa topo, tạo vùng thửa đất trên phần mềm FAMIS 2006 (Phần 2 và Phần 4).
    • Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất và bảng phân định khối lượng thi công lưới địa chính có tường vây cấp khó khăn 3 (Phần 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học và hệ tọa độ áp dụng để thành lập bản đồ trong khóa luận là gì?

Khóa luận áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipxoid WGS-84 ($a = 6378137{,}0\text{ m}$, $\alpha = 1/298{,}25723563$), phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Bắc Giang là $106^\circ30'$.

2. Mạng lưới địa chính phục vụ đo vẽ tại xã Biên Sơn được xây dựng với khối lượng và mật độ như thế nào?

Dự án đã thi công xây dựng mới 20 điểm địa chính (chôn mốc bê tông, xây tường vây bảo vệ, đo ngắm và tính toán GNSS ở cấp khó khăn 3) kết hợp tiếp điểm 04 điểm địa chính cơ sở có sẵn. Tổng diện tích khu đo là 2.063,23 ha, đạt mật độ điểm tọa độ gốc từ điểm địa chính trở lên là 103 ha/điểm.

3. Quy chuẩn kích thước và diện tích thực địa của mảnh bản đồ địa chính tờ số 7 tỷ lệ 1:2000 được xác định ra sao?

Theo quy phạm chia mảnh từ bản đồ tỷ lệ 1:5000 (chia làm 9 ô), mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $1 \times 1\text{ km}$ ($1.000 \times 1.000\text{ m}$) và diện tích bao phủ thực địa là 100 ha.

4. Phương pháp đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và các thiết bị phần cứng, phần mềm chính được sử dụng trong đề tài là gì?

Tác giả sử dụng phương pháp tọa độ cực để đo vẽ chi tiết các đỉnh thửa đất và địa vật. Thiết bị phần cứng gồm máy toàn đạc điện tử South NTS-305B, Topcon 350N và máy thu GNSS. Phần mềm xử lý gồm có phần mềm trút số liệu T-COM, môi trường đồ họa MicroStation SE, các modul sửa lỗi MRFClean, MRFFlag và phần mềm địa chính FAMIS 2006.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Tiến Đạt đã giải quyết thành công quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử South NTS-305B kết hợp bộ phần mềm MicroStation và FAMIS để thành lập mảnh bản đồ địa chính số tờ số 7 tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Đề tài đã phản ánh đầy đủ hiện trạng quản lý, cơ cấu 2.063,23 ha đất đai của địa phương và hoàn thành khối lượng xây dựng mạng lưới 20 điểm địa chính mới bằng công nghệ GNSS đạt mật độ 103 ha/điểm. Kết quả nghiên cứu đáp ứng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cung cấp tài liệu bản đồ chính quy phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính cơ sở.