Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quản lý nhà nước về đất đai là nhiệm vụ quan trọng nhằm nắm vững hiện trạng sử dụng đất, phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đăng ký, thống kê, giao đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tại tỉnh Thái Nguyên, công tác quản lý đất đai tại nhiều địa phương gặp khó khăn do hệ thống bản đồ giải thửa và các loại bản đồ chuyên ngành (đo đất chè, đất lâm nghiệp) được đo đạc từ những năm 1980 đã cũ, biến động nhiều và không còn phù hợp với thực tế.

Nhằm khắc phục tình trạng này, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 115/QĐ-UBND ngày 17/8/2006 phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính tại các khu vực bắc Định Hóa, nam Đại Từ, Phú Lương và thị trấn Sông Cầu (huyện Đồng Hỷ). Xã Lục Ba (huyện Đại Từ) là đơn vị hành chính chưa có bản đồ địa chính chính quy có tọa độ thống nhất theo lưới quốc gia, thuộc diện đo vẽ theo quyết định nêu trên.

Đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ" được thực hiện dưới sự phân công của Ban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên & Môi trường và sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Đình Thi.

Mục đích nghiên cứu:

  1. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử.
  2. Ứng dụng công nghệ tin học trên cơ sở phần mềm MicroStation và FAMIS để xử lý số liệu đo đạc và thành lập bản đồ địa chính.
  3. Tạo ra hệ thống sản phẩm gồm bản đồ địa chính và hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Thành lập bản đồ địa chính tại xã Lục Ba tuân thủ quy phạm do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
  2. Xử lý, biên tập số liệu đo đạc theo kế hoạch; kiểm tra, đánh giá chất lượng đo đạc và biên tập bản đồ theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quỹ đất đai xã Lục Ba cần đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thành lập 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại khu Đồng Mưa thuộc hệ thống bản đồ địa chính xã Lục Ba.
  • Địa điểm thực hiện: Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên và địa bàn xã Lục Ba, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2009 đến tháng 06/2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở toán học

Đề tài căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sử dụng Elipsoid WGS-84 toàn cầu, điểm gốc N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài $K = 0.9996$ hoặc $K = 0.9999$).
  • Quyết định số 08/2005/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính (thay thế quy phạm năm 1999).
  • Chỉ thị số 364/CT của Thủ tướng Chính phủ về công tác hoạch định và cắm mốc địa giới hành chính các cấp.
  • Chỉ thị số 10/CT-TTg và 19/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Văn bản phân định rõ các tiêu chuẩn sai số kỹ thuật áp dụng trong thành lập bản đồ địa chính số và in giấy:

  • Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm khống chế cấp trên gần nhất không vượt quá 0,10 mm tính theo tỷ lệ bản đồ.
  • Trên bản đồ địa chính in giấy: sai số độ dài cạnh khung không vượt quá 0,2 mm; sai số đường chéo không vượt quá 0,3 mm; khoảng cách giữa điểm tọa độ và góc khung/giao điểm lưới kilômét không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
  • Sai số trung bình vị trí điểm ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính số so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất đối với tỷ lệ 1:1000 là 15 cm (áp dụng cho đất đô thị và đất có giá trị kinh tế cao; đất khu dân cư nông thôn được phép tăng 1,5 lần; đất nông nghiệp được phép tăng 2 lần).
Tỷ lệ bản đồ Độ chính xác tỷ lệ (m) Sai số vị trí ranh giới thửa đất cho phép (cm)
1:200 0,02 5
1:500 0,05 7
1:1000 0,10 15
1:2000 0,20 30
1:5000 0,50 150
1:10000 1,00 300

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập, điều tra số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp gồm bản đồ giải thửa 299 (lập năm 1986), bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 (hệ HN-72), bản đồ địa giới hành chính 364, bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:5.000 (lập năm 2004 theo hệ VN-2000) và số liệu mốc tọa độ hạng II tại Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, UBND xã Lục Ba.
  • Phương pháp trắc địa ngoại nghiệp (Toàn đạc): Sử dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp gương phản xạ để đo góc, đo cạnh lưới khống chế đo vẽ và đo quét chi tiết các yếu tố ranh giới thửa đất, địa vật, hệ thống giao thông, thủy văn ngoài thực địa.
  • Phương pháp tính toán bình sai nội nghiệp: Sử dụng phần mềm chuyên dụng PIKNET để xử lý bình sai chặt chẽ lưới đường chuyền nhiều điểm nút.
  • Phương pháp xử lý và biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm MicroStation làm nền tảng đồ họa CAD và phần mềm FAMIS để xử lý trị đo, tự động tạo vùng (topology), sửa lỗi hình học, gán nhãn thông tin thuộc tính thửa đất và xuất hồ sơ kỹ thuật.

Thiết kế kỹ thuật và quy trình công nghệ

Công nghệ thiết bị và cấu trúc phần mềm

  1. Thiết bị đo đạc: Máy toàn đạc điện tử (Total Station) tích hợp khối đo xa điện tử (EDM), máy kinh vĩ số (DT) và bộ vi xử lý (CPU), cho phép thu nhận góc bằng, góc đứng và khoảng cách nghiêng với độ chính xác cao.
  2. Bộ phần mềm Mapping Office & MicroStation V.5: Môi trường đồ họa vector quản lý dữ liệu không gian theo lớp (level), hỗ trợ nhập/xuất tệp tin định dạng *.dxf, *.dwg, *.dgn và liên kết với các mô-đun xử lý ảnh quét (I/RasB, I/RasC), véc-tơ hóa (I/Geovec) và cơ sở dữ liệu thuộc tính MGE-pc trên nền SQL.
  3. Phần mềm bình sai PIKNET: Do Trung tâm Trắc địa bản đồ công trình - Trường Đại học Mỏ - Địa chất xây dựng. Phần mềm hỗ trợ tính chuyển múi tọa độ, thiết kế và bình sai mạng lưới mặt bằng, độ cao với khả năng xử lý lên tới 10.000 điểm.
  4. Phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software): Do Tổng cục Địa chính ban hành năm 1998, đảm nhận chu trình xử lý số liệu sau đo đạc ngoại nghiệp, quản lý cơ sở dữ liệu trị đo, xây dựng topo vùng, tính diện tích tự động, tạo bản đồ địa chính số và trích xuất hồ sơ thửa đất liên kết với cơ sở dữ liệu CadDB.

Cấu trúc tệp dữ liệu đầu vào SL.DAT trong phần mềm PIKNET

Để xử lý bình sai lưới khống chế đo vẽ của khu đo xã Lục Ba, số liệu ngoại nghiệp được chuẩn hóa vào tệp tin SL.DAT theo định dạng cấu trúc 9 khối thông số kỹ thuật:

STT Cấu trúc khối dữ liệu Nội dung giải thích kỹ thuật
1 Tên lưới Dòng tiêu đề xác định tên lưới (tối đa 80 ký tự): Luoi xa Luc Ba H. Dai Tu
2 I1 I2 I3 I4 I5 Tham số kích thước lưới: Tổng số góc đo ($I_1$), tổng số cạnh đo ($I_2$), tổng phương vị đo ($I_3$), số điểm cần xác định ($I_4$), số điểm gốc ($I_5$)
3 R1 R2 R3 R4 R5 Tham số độ chính xác: Sai số trung phương đo góc ($R_1$), hệ số máy đo dài $a$ ($R_2$) và $b$ ($R_3$), khoảng cách mắt lưới ($R_4$), hệ số biến dạng chiếu $K$ ($R_5$)
4 I1 R2 R3 Tọa độ điểm gốc khởi tính: Số hiệu điểm ($I_1$), tọa độ $X$ ($R_2$), tọa độ $Y$ ($R_3$)
5 C1 [R2] Khai báo danh sách tên điểm (tối đa 8 ký tự) và độ cao quy chuẩn nếu có
6 I1 I2 I3 I4 I5 I6 R7 [R8] Dữ liệu góc đo (hệ độ - phút - giây hoặc Grad): Thứ tự góc, đỉnh trái, đỉnh giữa, đỉnh phải, giá trị góc và sai số
7 I1 I2 I3 R4 [R5] Dữ liệu cạnh đo: Thứ tự cạnh, đỉnh đầu, đỉnh cuối, chiều dài đo thực tế (m) và sai số
8 I1 I2 I3 I4 I5 R6 Dữ liệu phương vị đo: Thứ tự phương vị, đỉnh định hướng và giá trị góc phương vị
9 Điều kiện kiểm tra Các chỉ số vòng khép, tuyến kiểm tra hình học

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở pháp lý và tính cấp thiết của việc xây dựng bản đồ địa chính chính quy tại xã Lục Ba, huyện Đại Từ theo Quyết định số 115/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên. Xác định rõ mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu thực hiện tại khu Đồng Mưa và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc chuẩn hóa quy trình đo vẽ, thành lập cơ sở dữ liệu địa chính số.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết chuyên ngành trắc địa - địa chính:

  • Khái niệm bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Cơ sở toán học bản đồ: So sánh sự bất cập của Hệ tọa độ HN-72 (mô hình biến dạng lớn, không tương thích công nghệ định vị vệ tinh GPS toàn cầu) với tính ưu việt của Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
  • Quy định kỹ thuật về chia mảnh, đánh số phiên hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 từ bản đồ tỷ lệ 1:2000 (chia thành 4 ô vuông A, B, C, D kích thước hữu ích $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích 25 ha ngoài thực địa).
  • Nguyên lý thiết kế lưới địa chính, lưới khống chế đo vẽ (đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2) và các hạn sai cho phép.
  • Giới thiệu chi tiết chức năng của các công cụ phần mềm Mapping Office, MicroStation, PIKNET và FAMIS.
  • Tổng hợp thực trạng công tác đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (đến 12/2008 toàn tỉnh đã đo vẽ được 352.058,10 ha; riêng huyện Đại Từ có 16 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn đã tiến hành đo đạc).

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định quy trình công nghệ gồm hai giai đoạn chính:

  1. Công tác ngoại nghiệp: Khảo sát thực địa, thu thập bản đồ cũ và 09 mốc địa chính cấp II khởi tính; thiết kế sơ bộ lưới khống chế đo vẽ trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000; chôn mốc gỗ cọc $4 \times 5\text{ cm}$, đóng đinh tâm sơn đỏ; đo góc bằng phương pháp toàn vòng/đơn giản (đo 2 lần, đảo bàn độ $90^\circ$ bằng máy độ chính xác 10"); đo cạnh 2 lần riêng biệt; đo quét chi tiết ranh giới thửa đất và địa vật.
  2. Công tác nội nghiệp: Nhập số liệu ngoại nghiệp vào máy tính, tạo tệp SL.DAT, bình sai lưới bằng phần mềm PIKNET; nhập số liệu chi tiết qua tiện ích NC, triển điểm lên nền MicroStation, sửa lỗi và biên tập bản đồ địa chính bằng FAMIS, in bản đồ khổ A0 và nghiệm thu tài liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tổng hợp các kết quả cụ thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai và kết quả kỹ thuật đo đạc, bình sai, biên tập bản đồ:

  • Điều kiện địa bàn xã Lục Ba: Tổng diện tích tự nhiên là 1.279 ha; dân số năm 2008 là 4.210 người (8 xóm, người Tày chiếm 80%). Địa hình nghiêng từ Tây sang Đông, chia thành vùng đồi núi cao phía Tây/Tây Nam và vùng gò đồi thấp lượn sóng xen kẽ thung lũng ở trung tâm, phía Bắc và Đông Nam.
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất (năm 2008): Xã đã giao 97,22% diện tích đất tự nhiên cho nhân dân quản lý; cấp GCNQSDĐ đất nông nghiệp đạt hơn 43% (652 giấy/350,50 ha), đất ở đạt 100% (trên phần diện tích đủ điều kiện). Tổng diện tích đất nông nghiệp là 1.105,00 ha (85,20%), đất phi nông nghiệp 138,40 ha (10,64%), đất chưa sử dụng 36,00 ha (2,78%).
STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp (đất chè 380,17 ha; đất lúa 75,10 ha; lâm nghiệp 307,00 ha; thủy sản 5,92 ha) 1.105,00 85,20
2 Nhóm đất phi nông nghiệp (đất ở 70,48 ha; đất chuyên dùng 383,67 ha) 138,40 10,64
3 Nhóm đất chưa sử dụng (đồi gò, bờ vùng, bờ thửa) 36,00 2,78
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1.279,00 100,00

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đo đạc và bình sai lưới khống chế

Mạng lưới khống chế đo vẽ thành lập tại xã Lục Ba được xây dựng dưới dạng đường chuyền nhiều điểm nút với quy mô kỹ thuật cụ thể:

  • Quy mô mạng lưới: Tổng số 91 điểm (gồm 09 điểm gốc cấp II thu thập từ Trung tâm Kỹ thuật TN&MT và 82 điểm đo vẽ mới lập); 120 góc đo; 96 cạnh đo.
  • Giá trị đo góc: Góc lớn nhất là góc $\text{K14}-\text{K15}-\text{K16}$ với giá trị $275^\circ 42' 45"$; góc nhỏ nhất là góc $\text{II-246}-\text{II-231}-\text{A3}$ với giá trị $21^\circ 07' 15"$.
  • Giá trị đo cạnh: Cạnh dài nhất là $\text{T1}-\text{II-237}$ ($932\text{ m}$); cạnh ngắn nhất là $\text{K14}-\text{K15}$ ($93\text{ m}$). Sai số đo cạnh đều đạt yêu cầu $1/T \le 1/1000$.
  • Độ chính xác sau bình sai bằng PIKNET:
    • Sai số trọng số đơn vị: $M = 13.77"$.
    • Điểm yếu nhất trong lưới: Điểm $\text{H21}$ với sai số vị trí điểm $M_p = 0.045\text{ m}$ ($M_x = 0.034\text{ m}$, $M_y = 0.030\text{ m}$).
    • Điểm có sai số vị trí nhỏ nhất: Điểm $\text{K10}$ ($M_p = 0.017\text{ m}$, $M_x = 0.011\text{ m}$, $M_y = 0.013\text{ m}$).
    • Cạnh yếu nhất: Cạnh $\text{K15}-\text{K14}$ với sai số tỷ phương $m_s/s = 1/6400$.
    • Phương vị cạnh yếu nhất: Cạnh $\text{II-248}-\text{K12}$ với sai số phương vị $m_\alpha = 12.43"$.

Tất cả các chỉ tiêu sau bình sai đều nằm trong giới hạn hạn sai quy định tại Quy phạm số 08/2005/QĐ-BTNMT.

Kết quả đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ

  • Đã hoàn thành công tác đo vẽ ngoại nghiệp trạm máy chi tiết (trạm máy A11 và các trạm phụ trợ), ghi nhận đầy đủ ranh giới thửa đất, loại đất, hệ thống đường giao thông, thủy văn mương nước, cột điện và các địa vật cố định tại khu Đồng Mưa.
  • Ứng dụng thành công chu trình phần mềm MicroStation và FAMIS để xử lý dữ liệu đo, tự động sửa lỗi hình học ranh thửa, phân lớp đối tượng theo chuẩn Bộ Tài nguyên và Môi trường, gán thông tin thuộc tính quy chủ tạm thời và xuất 01 tờ bản đồ địa chính số hoàn chỉnh cùng hệ thống hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cấp GCNQSDĐ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài mới dừng lại ở quy mô thực nghiệm thành lập 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại khu vực Đồng Mưa trên tổng diện tích tự nhiên 1.279 ha của toàn xã Lục Ba.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục sử dụng mạng lưới 91 điểm khống chế đã xây dựng và bình sai để triển khai đo vẽ khép kín toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Lục Ba; đồng thời hoàn thiện việc kết nối hai chiều giữa cơ sở dữ liệu không gian trong FAMIS với hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính CadDB nhằm xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) đồng bộ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ trong việc nắm bắt quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính số từ khâu thiết kế lưới, đo đạc ngoại nghiệp đến xử lý số liệu.
  • Kỹ sư trắc địa tham khảo phương thức tổ chức tệp dữ liệu SL.DAT và đánh giá sai số bình sai lưới đường chuyền bằng phần mềm PIKNET.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, huyện trong việc tham khảo tài liệu hiện trạng sử dụng đất và phương án ứng dụng phần mềm FAMIS, MicroStation để chuẩn hóa hồ sơ địa chính cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Lưới khống chế đo vẽ tại xã Lục Ba được xây dựng dựa trên những điểm khởi tính nào?
Mạng lưới sử dụng 09 điểm tọa độ địa chính cấp II Nhà nước đã có sẵn trong khu vực đo vẽ do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cung cấp làm điểm khởi tính (trong đó có các điểm như II-228, II-249, II-248, II-246, II-231, II-237...).

2. Độ chính xác sau khi bình sai lưới khống chế bằng phần mềm PIKNET đạt kết quả như thế nào?
Lưới đạt sai số trọng số đơn vị $M = 13.77"$. Điểm yếu nhất là H21 có sai số vị trí điểm $M_p = 0.045\text{ m}$; điểm chính xác nhất là K10 có $M_p = 0.017\text{ m}$. Cạnh yếu nhất là K15–K14 đạt sai số tương đối $1/6400$ (đạt yêu cầu so với quy phạm kỹ thuật).

3. Cơ cấu sử dụng đất của xã Lục Ba năm 2008 được phân bố như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên là 1.279 ha, bao gồm: nhóm đất nông nghiệp chiếm 1.105,00 ha (85,20%, chủ yếu là đất trồng chè 380,17 ha và đất lâm nghiệp 307,00 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 138,40 ha (10,64%, trong đó đất chuyên dùng 383,67 ha và đất ở 70,48 ha); nhóm đất chưa sử dụng chiếm 36,00 ha (2,78%).

4. Vì sao hệ quy chiếu HN-72 được thay thế bằng hệ VN-2000 trong công tác đo vẽ bản đồ địa chính?
Hệ tọa độ HN-72 có sự chênh lệch lớn giữa mô hình quản lý và mô hình toán học trên lãnh thổ Việt Nam gây biến dạng lớn; không tương thích và gây suy giảm độ chính xác khi xử lý toán học các trị đo định vị toàn cầu GPS; đồng thời hệ tọa độ bị chia cắt nhiều khu vực nhỏ, thiếu tính thống nhất toàn quốc. Do đó, hệ VN-2000 (sử dụng Elipsoid WGS-84, lưới chiếu UTM) được áp dụng theo Quyết định 83/2000/QĐ-TTg để đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác cao.

5. Bộ phần mềm FAMIS và MicroStation đóng vai trò gì trong đề tài?
MicroStation V.5 đóng vai trò môi trường đồ họa nền tảng để quản lý dữ liệu không gian đa lớp. FAMIS chạy trên nền MicroStation thực hiện tiếp nhận số liệu đo ngoại nghiệp, tính toán tọa độ, xây dựng cấu trúc topo tạo vùng thửa đất, phát hiện sửa lỗi hình học, tính diện tích tự động, phân lớp bản đồ và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cấp GCNQSDĐ.


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành đúng quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính chính quy theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại xã Lục Ba, huyện Đại Từ. Thông qua việc kết hợp thiết bị máy toàn đạc điện tử với hệ thống phần mềm PIKNET, MicroStation và FAMIS, tác giả đã xây dựng mạng lưới khống chế gồm 91 điểm đạt độ chính xác cao và biên tập hoàn chỉnh 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại khu Đồng Mưa. Kết quả nghiên cứu là cơ sở kỹ thuật thực tiễn phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, đăng ký, thống kê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.