Đặt vấn đề Đất đai là sản phẩm của tự nhiên. Đất đai là yếu tố quan trọng nhất để duy trì sự sống cho tất cả các sinh vật bao gồm cả con người, có đất đai thì mới có sản xuất và sự tồn tại của con người. Đất đai có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, tất cả hoạt động của con người đều tác động trực tiếp lên đất đai làm thay đổi kết cấu của đất và tính chất của đất. Ngoài ra hiện tượng đất bị rửa trôi, thoái hóa đất và sa mạc hóa ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu và trong đó có cả Việt Nam.
Vì vậy con người phải biết sử dụng đất đai một cách hợp lý. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai đồng ý, công ty TNHH VietMap đã khảo sát, thu thập số liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Khi hết thời gian thực tập tại công ty, em tiến hành nghiên cứu đề tài: Ứng dụng công nghệ tin học trong phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy RTK về công tác chỉnh lý tờ bản đồ số 90 tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 xã Xuân Quang huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Áp dụng máy RTK và xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và thành lập tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Xuân Quang huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai.
- Giúp tăng hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai của các các bộ ở địa phương một cách hiệu quả và dễ dàng nhất. Luan van 2 - Nghiên cứu công nghệ tin học và khả năng ứng dụng phần mềm Trắc địa và mấy RTK thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tìa nguyên đất xã Xuân Quang. Ý nghĩa của đề tài. Quá trình đi thực tập là cơ hội tốt để củng cố lại kiến thức đã được học tại nhà trường vào thực tiễn.
Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã được đào tạo ở trường vào trong thực tiễn. Thực hiện sử dụng máy RTK trong công tác đo đạc thành lập các tờ bản đồ để hoạt động quản lý đất đai được chính xác và hiệu quả. Tìm hiểu và sử dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại để thành lập và hoàn thiện các loại bản đồ địa chính.
Luan van 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là bản đồ có tỉ lệ lớn, lập theo ranh giới hành chính của từng xã phường, thị trấn thể hiện từng thửa đất được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước xác nhận. Người ta sử dụng bản đồ đại chính để thực hiện các hoạt động như: - Thống kê đất đai.
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai. Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, pháp lý cao phục vụ chặt chẽ đến việc quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: Làm cơ sở để triển khai việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới.
Thực hiện giao đất thu hồi đất. Giám sát sự tăng giảm cảu đất và quyền sử dụng đất(Vũ Thị Thanh thủy, 2008) 2. Các loại bản đồ địa chính Cơ bản bản đồ địa chính được chia ra làm hai loại sau đây: + Bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã là bản đồ địa chính gốc. Luan van 4 + Các bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất theo thống kê của các chủ sử dụng và chỉnh lý theo đúng thông tin của hồ sơ địa chính được gọi là bản đồ địa chính.
Cơ sở thực tiễn Ở Việt Nam các tỉnh thành hầu hết đã xây dựng bản đồ địa chính bằng cách sử dụng máy RTK. Công ty TNHH VietMap đã xây dựng bản đồ ở nhiều tỉnh, thành trong cả nước và đem lại hiệu quả và độ chính xác cao. Do đó, em đã ứng dụng công nghệ và máy RTK để đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính tại xã Xuân Quang huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 2.
Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính Chúng ta có nhiều phương pháp đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính như sau: - Dùng các loại máy để đo vẽ bản đồ trực tiếp trên thực địa. - Tiến hành sử ảnh chụp kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa. - Thực hiện biên tập, đo vẽ và chỉnh lí bổ sung các chi tiết trên bản đồ địa chính. Thành lập bản đồ cơ bản được thực hiện qua hai bước.
Bước 1: Đo vẽ chi tiết. Bước 2: Biên tập bản đồ. Thành lập lưới khống chế đo vẽ Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đó Lưới được đo dẫn đồng thời cả tọa độ và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và lưới khống chế đo vẽ cấp 2. Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 được phát triển từ các điểm có tọa độ chính xác từ điểm địa chính trở lên.
Luan van 5 Lưới khống chế đo vẽ cấp 2 được phát triển từ các điểm có tọa độ, độ cao có độ chính xác từ điểm khống chế cấp 1 trở lên.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết: Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có tọa độ, độ cao phục vụ cho việc đo chi tiết ( điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01. Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02. Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài. Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy RTK.5 Quy trình đo vẽ chi tiết và xử lý số liệu tại máy RTK a.
Công tác chuẩn bị máy móc Tại một trạm đo cần có một máy RTK, gồm có một thước thép 2m để đo chiều cao máy, một bình ắc quy, một bộ ăngten,hai đầu rover để kết nối với trạm base (RTK) và sổ tay. Tại điểm mốc, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân để máy RTK. Tại các điểm chi tiết có thể dùng đầu rover đo. Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh.
Trình tự đo vẽ Bật máy bằng cách ấn đồng thời hai phím F và I khi cả 12 đèn nhấp nháy thì bỏ tay ra. Ấn phím F để chọn chế độ đo: Ở chế độ đo tĩnh (Chọn đèn đầu tiên hàng 1 bên trái). Ở chế độ đo RTK trạm base (Chọn đèn đầu tiên hàng 2 bên trái). Ở chế độ đo RTK Rover (Chọn đèn đầu tiên hàng 3 bên trái).
Ấn phím I để chấp nhận chế độ đo. Luan van 6 (Công ty CP phát triển công nghệ trắc địa Việt Nam, 2018) Hình 2.1:Quy trình đo RTK Thao tác đo RTK được chia làm 7 bước như sau: Bước 1: Bật máy chủ tại trạm base bằng cách ấn phím I. Ở chế độ đo RTK trạm base (đèn đầu tiên hàng 2 bên trái hiện thị). Bước 2: Kết nối bluetooth giữa sổ tay và trạm base.
- Bật nút nguồn tại sổ tay. - Click đúp vào cột thu phát sóng. - Chọn Device -> Scan -> Seri máy trạm base -> Pair. - Tích vào ô lựa chọn, chọn tên Bước 3: Khởi động phần mềm EGStar (Biểu tượng hình chiếc mũ).
Chọn Config -> Port Config -> OK. Lưu ý: Nếu sổ tay và máy trạm base kết nối thành công thì trên màn hình sổ tay hiện thị số vệ tinh thu được và hiện chữ E gần cột phát sóng. Bước 4: Tạo Job mới Luan van 7 - Chọn job -> New job (Projcet name: nhập tên job thông thường nhập theo ngày tháng năm VD: 10052018) -> OK (Hiện tên job trên thanh tab là đã tạo thành công). - Chọn Config -> Coordinate System chọn VN2000 Lào Cai -> OK.
Bước 5: Nhập tọa độ trạm base - Chọn Config -> Instramend config -> Base setting Thực hiện các lựa chọn sau: + MSG: chọn CMRx + : RTK + Ant H: nhập chiều cao máy trạm base - Tích chọn Plane + N: nhập tọa độ X + E: nhập tọa độ Y + A: nhập độ cao h + Tích vào Start -> Yes -> OK -> OK. Lưu ý: Khi thao tác xong kiểm tra đèn TX trên trạm base nháy xanh là thành công. Bước 6: Kết nối với máy Rover - Bật máy chủ rover: Ấn phím I. - Tích đúp vào biểu tượng cột sóng -> Device -> chọn Seri máy rover - >connect -> OK.
Đem Rover đến điểm kiểm tra Trong quá trình đo chi tiết luôn luôn để rover cao qua đầu người. Luan van 8 - Chờ khi nào trên sổ tay hiện lời giải Fixed thì tiến hành đo điểm kiểm tra. Nếu đo tại điểm kiểm tra có tọa độ gần đúng với tọa độ kiểm tra thì bắt đầu đi đo điểm chi tiết. trường hợp lệch nhiều thì tìm số gia tọa độ như sau: ΔX = Xkt - Xdo ΔY = Ykt - Ydo Δh = hkt - hdo Xkt,Ykt,hkt tọa độ điểm lưới đã có tại điểm kiểm tra.
Xdo,Ydo,hdo tọa độ trên sổ tay khi đo kiểm tra Chọn Config -> Coordinate Parameter -> Level nhập ở mục Parameters N: nhập giá trị ΔX E: nhập giá trị ΔY H: nhập giá trị Δh Chọn OK. Bước 7: Tiến hành đo điểm chi tiết.