Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học trong phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy rtk về công tác chỉnh lí tờ bản đồ số 90 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang huyện bảo thắng tỉnh lào cai

Luận văn trình bày ứng dụng công nghệ tin học trong đo vẽ chi tiết bằng máy RTK, phục vụ chỉnh lý tờ bản đồ số 90 tỷ lệ 1:1000 tại xã Xuân Quang.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

57
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Tính chất, vai trò của BĐĐC

2.4. Các loại bản đồ địa chính

2.5. Cơ sở thực tiễn

2.6. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.7. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

2.8. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

2.9. Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết

2.10. Quy trình đo vẽ chi tiết và xử lý số liệu tại máy RTK

2.10.1. Công tác chuẩn bị máy móc

2.10.2. Trình tự đo vẽ

2.10.3. Các bước sử dụng phần mềm EGStar tại trạm Base

2.11. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.11.1. Phần mềm MicroStation V8i

2.11.2. Phần mềm Gcadas

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Hiện trạng sử dụng đất

3.4. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.5. Công tác ngoại nghiệp

3.6. Công tác nội nghiệp

3.7. Thành lập bản đồ địa chính cấp xã từ số liệu đo

3.8. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.2. Công tác quản lý theo hiện trạng sử dụng đất

4.3. Tình hình quản lý đất đai

4.4. Nhận xét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.5. Công tác xây dựng bản đồ địa chính xã Xuân Quang

4.6. Tài liệu phục vụ cho công tác quản lí đất đai và xây dựng bản đồ địa chính

4.7. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

4.8. Công tác ngoại nghiệp

4.9. Công tác nội nghiệp

4.10. Ứng dụng phần mềm Gcadas và MicrostationV8i thành lập bản đồ địa chính

5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công nghệ tin học trong đo vẽ chi tiết

Công nghệ tin học đã trở thành một phần không thể thiếu trong lĩnh vực đo vẽ chi tiết, đặc biệt là trong việc sử dụng máy RTK. Máy RTK, với khả năng đo đạc chính xác cao, đã được ứng dụng rộng rãi tại xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Việc áp dụng công nghệ tin học trong đo vẽ không chỉ giúp tăng cường độ chính xác mà còn nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đất đai. Theo nghiên cứu, việc sử dụng công nghệ GPS trong đo đạc đã mang lại những kết quả khả quan, giúp cho việc chỉnh lý tờ bản đồ số 90 tỷ lệ 1:1000 trở nên dễ dàng hơn. Như vậy, ứng dụng công nghệ trong đo đạc không chỉ là xu hướng mà còn là yêu cầu cấp thiết trong quản lý đất đai hiện đại.

II. Quy trình đo vẽ chi tiết bằng máy RTK

Quy trình đo vẽ chi tiết bằng máy RTK bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, việc chuẩn bị máy móc là rất cần thiết. Tại một trạm đo, cần có một máy RTK, thước thép, bình ắc quy và các thiết bị kết nối khác. Sau khi chuẩn bị, quy trình đo được thực hiện qua các bước như khởi động máy, kết nối với trạm base và thực hiện đo đạc tại các điểm chi tiết. Đặc biệt, việc sử dụng phần mềm EGStar để quản lý dữ liệu đo đạc là rất quan trọng. Phần mềm này cho phép người dùng nhập tọa độ, thiết lập các thông số cần thiết và lưu trữ dữ liệu một cách hiệu quả. Nhờ vào công nghệ RTK, độ chính xác trong việc đo đạc được nâng cao, giúp cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính trở nên chính xác và nhanh chóng hơn.

III. Ứng dụng phần mềm trong biên tập bản đồ địa chính

Phần mềm MicroStation V8i và Gcadas là hai công cụ quan trọng trong việc biên tập bản đồ địa chính. MicroStation V8i cho phép người dùng tạo và chỉnh sửa bản đồ từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, bao gồm dữ liệu đo đạc và bản đồ giấy. Chức năng biên tập của phần mềm này rất đa dạng, từ việc chỉnh sửa text, vẽ đối tượng đến in ấn bản đồ. Trong khi đó, phần mềm Gcadas hỗ trợ trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính và quản lý đất đai. Việc sử dụng các phần mềm này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong công tác quản lý đất đai. Như vậy, ứng dụng GIS và các phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính là một bước tiến quan trọng trong việc hiện đại hóa công tác quản lý đất đai.

IV. Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ tin học

Việc ứng dụng công nghệ tin học trong đo vẽ chi tiết bằng máy RTK tại xã Xuân Quang đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Đầu tiên, độ chính xác trong việc đo đạc được cải thiện rõ rệt, giúp cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính trở nên hiệu quả hơn. Thứ hai, quy trình làm việc được rút ngắn, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí cho các cơ quan quản lý. Cuối cùng, việc sử dụng công nghệ hiện đại cũng giúp nâng cao năng lực của cán bộ địa chính trong việc quản lý đất đai. Như vậy, ứng dụng công nghệ tin học không chỉ là một xu hướng mà còn là một yêu cầu cần thiết trong bối cảnh hiện nay.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học trong phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy rtk về công tác chỉnh lí tờ bản đồ số 90 tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang huyện bảo thắng tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai là sản phẩm của tự nhiên. Đất đai là yếu tố quan trọng nhất để duy trì sự sống cho tất cả các sinh vật bao gồm cả con người, có đất đai thì mới có sản xuất và sự tồn tại của con người. Đất đai có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, tất cả hoạt động của con người đều tác động trực tiếp lên đất đai làm thay đổi kết cấu của đất và tính chất của đất. Ngoài ra hiện tượng đất bị rửa trôi, thoái hóa đất và sa mạc hóa ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu và trong đó có cả Việt Nam.

Vì vậy con người phải biết sử dụng đất đai một cách hợp lý. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai đồng ý, công ty TNHH VietMap đã khảo sát, thu thập số liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Khi hết thời gian thực tập tại công ty, em tiến hành nghiên cứu đề tài: Ứng dụng công nghệ tin học trong phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy RTK về công tác chỉnh lý tờ bản đồ số 90 tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 xã Xuân Quang huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Áp dụng máy RTK và xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và thành lập tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Xuân Quang huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai.

- Giúp tăng hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai của các các bộ ở địa phương một cách hiệu quả và dễ dàng nhất. Luan van 2 - Nghiên cứu công nghệ tin học và khả năng ứng dụng phần mềm Trắc địa và mấy RTK thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tìa nguyên đất xã Xuân Quang. Ý nghĩa của đề tài. Quá trình đi thực tập là cơ hội tốt để củng cố lại kiến thức đã được học tại nhà trường vào thực tiễn.

Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã được đào tạo ở trường vào trong thực tiễn. Thực hiện sử dụng máy RTK trong công tác đo đạc thành lập các tờ bản đồ để hoạt động quản lý đất đai được chính xác và hiệu quả. Tìm hiểu và sử dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại để thành lập và hoàn thiện các loại bản đồ địa chính.

Luan van 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là bản đồ có tỉ lệ lớn, lập theo ranh giới hành chính của từng xã phường, thị trấn thể hiện từng thửa đất được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước xác nhận. Người ta sử dụng bản đồ đại chính để thực hiện các hoạt động như: - Thống kê đất đai.

- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai. Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, pháp lý cao phục vụ chặt chẽ đến việc quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:  Làm cơ sở để triển khai việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới.

 Thực hiện giao đất thu hồi đất.  Giám sát sự tăng giảm cảu đất và quyền sử dụng đất(Vũ Thị Thanh thủy, 2008) 2. Các loại bản đồ địa chính Cơ bản bản đồ địa chính được chia ra làm hai loại sau đây: + Bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã là bản đồ địa chính gốc. Luan van 4 + Các bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất theo thống kê của các chủ sử dụng và chỉnh lý theo đúng thông tin của hồ sơ địa chính được gọi là bản đồ địa chính.

Cơ sở thực tiễn Ở Việt Nam các tỉnh thành hầu hết đã xây dựng bản đồ địa chính bằng cách sử dụng máy RTK. Công ty TNHH VietMap đã xây dựng bản đồ ở nhiều tỉnh, thành trong cả nước và đem lại hiệu quả và độ chính xác cao. Do đó, em đã ứng dụng công nghệ và máy RTK để đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính tại xã Xuân Quang huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 2.

Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính Chúng ta có nhiều phương pháp đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính như sau: - Dùng các loại máy để đo vẽ bản đồ trực tiếp trên thực địa. - Tiến hành sử ảnh chụp kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa. - Thực hiện biên tập, đo vẽ và chỉnh lí bổ sung các chi tiết trên bản đồ địa chính. Thành lập bản đồ cơ bản được thực hiện qua hai bước.

Bước 1: Đo vẽ chi tiết. Bước 2: Biên tập bản đồ. Thành lập lưới khống chế đo vẽ Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đó Lưới được đo dẫn đồng thời cả tọa độ và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và lưới khống chế đo vẽ cấp 2. Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 được phát triển từ các điểm có tọa độ chính xác từ điểm địa chính trở lên.

Luan van 5 Lưới khống chế đo vẽ cấp 2 được phát triển từ các điểm có tọa độ, độ cao có độ chính xác từ điểm khống chế cấp 1 trở lên.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết: Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có tọa độ, độ cao phục vụ cho việc đo chi tiết ( điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01. Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02. Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài. Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy RTK.5 Quy trình đo vẽ chi tiết và xử lý số liệu tại máy RTK a.

Công tác chuẩn bị máy móc Tại một trạm đo cần có một máy RTK, gồm có một thước thép 2m để đo chiều cao máy, một bình ắc quy, một bộ ăngten,hai đầu rover để kết nối với trạm base (RTK) và sổ tay. Tại điểm mốc, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân để máy RTK. Tại các điểm chi tiết có thể dùng đầu rover đo. Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh.

Trình tự đo vẽ Bật máy bằng cách ấn đồng thời hai phím F và I khi cả 12 đèn nhấp nháy thì bỏ tay ra. Ấn phím F để chọn chế độ đo: Ở chế độ đo tĩnh (Chọn đèn đầu tiên hàng 1 bên trái). Ở chế độ đo RTK trạm base (Chọn đèn đầu tiên hàng 2 bên trái). Ở chế độ đo RTK Rover (Chọn đèn đầu tiên hàng 3 bên trái).

Ấn phím I để chấp nhận chế độ đo. Luan van 6 (Công ty CP phát triển công nghệ trắc địa Việt Nam, 2018) Hình 2.1:Quy trình đo RTK Thao tác đo RTK được chia làm 7 bước như sau: Bước 1: Bật máy chủ tại trạm base bằng cách ấn phím I. Ở chế độ đo RTK trạm base (đèn đầu tiên hàng 2 bên trái hiện thị). Bước 2: Kết nối bluetooth giữa sổ tay và trạm base.

- Bật nút nguồn tại sổ tay. - Click đúp vào cột thu phát sóng. - Chọn Device -> Scan -> Seri máy trạm base -> Pair. - Tích vào ô lựa chọn, chọn tên Bước 3: Khởi động phần mềm EGStar (Biểu tượng hình chiếc mũ).

Chọn Config -> Port Config -> OK. Lưu ý: Nếu sổ tay và máy trạm base kết nối thành công thì trên màn hình sổ tay hiện thị số vệ tinh thu được và hiện chữ E gần cột phát sóng. Bước 4: Tạo Job mới Luan van 7 - Chọn job -> New job (Projcet name: nhập tên job thông thường nhập theo ngày tháng năm VD: 10052018) -> OK (Hiện tên job trên thanh tab là đã tạo thành công). - Chọn Config -> Coordinate System chọn VN2000 Lào Cai -> OK.

Bước 5: Nhập tọa độ trạm base - Chọn Config -> Instramend config -> Base setting Thực hiện các lựa chọn sau: + MSG: chọn CMRx + : RTK + Ant H: nhập chiều cao máy trạm base - Tích chọn Plane + N: nhập tọa độ X + E: nhập tọa độ Y + A: nhập độ cao h + Tích vào Start -> Yes -> OK -> OK. Lưu ý: Khi thao tác xong kiểm tra đèn TX trên trạm base nháy xanh là thành công. Bước 6: Kết nối với máy Rover - Bật máy chủ rover: Ấn phím I. - Tích đúp vào biểu tượng cột sóng -> Device -> chọn Seri máy rover - >connect -> OK.

Đem Rover đến điểm kiểm tra Trong quá trình đo chi tiết luôn luôn để rover cao qua đầu người. Luan van 8 - Chờ khi nào trên sổ tay hiện lời giải Fixed thì tiến hành đo điểm kiểm tra. Nếu đo tại điểm kiểm tra có tọa độ gần đúng với tọa độ kiểm tra thì bắt đầu đi đo điểm chi tiết. trường hợp lệch nhiều thì tìm số gia tọa độ như sau: ΔX = Xkt - Xdo ΔY = Ykt - Ydo Δh = hkt - hdo Xkt,Ykt,hkt tọa độ điểm lưới đã có tại điểm kiểm tra.

Xdo,Ydo,hdo tọa độ trên sổ tay khi đo kiểm tra Chọn Config -> Coordinate Parameter -> Level nhập ở mục Parameters N: nhập giá trị ΔX E: nhập giá trị ΔY H: nhập giá trị Δh Chọn OK. Bước 7: Tiến hành đo điểm chi tiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Ứng dụng công nghệ tin học trong đo vẽ chi tiết bằng máy RTK tại xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai" của tác giả Ngô Văn Viết, dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Hồng Việt, trình bày về việc áp dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực đo đạc và vẽ bản đồ. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác trong công tác đo đạc mà còn nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương. Bài luận văn mang lại cái nhìn sâu sắc về ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý tài nguyên, từ đó mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu và ứng dụng trong tương lai.

Nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và quản lý, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ về quản lý giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở huyện Phong Điền, TP Cần Thơ. Bài viết này cũng đề cập đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, tương tự như trong lĩnh vực đo đạc.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu thuật toán và ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS tại Việt Nam, nơi mà công nghệ định vị vệ tinh được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả đo đạc và quản lý đất đai.

Cuối cùng, bài viết Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học lịch sử và địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn mở rộng kiến thức về việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng với nghiên cứu về công nghệ trong đo đạc.