Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế thị trường và bối cảnh bùng nổ công nghệ thông tin, việc quản trị nguồn lực thông tin và nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu suất làm việc, việc áp dụng tin học hóa vào quy trình tác nghiệp và quản lý nhân sự là nhu cầu tất yếu của các tổ chức kinh tế.

Đề tài được xây dựng từ thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần (CTCP) Tổ hợp truyền thông Liên Kết Việt. Được thành lập từ năm 2012 với quy mô ban đầu chỉ gồm 4 nhân sự, doanh nghiệp đã từng bước mở rộng ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ quảng cáo sự kiện truyền thông trên website (https://sukienhay.com), dịch vụ marketing trực tuyến và thiết kế website. Cùng với sự phát triển này, quy mô nhân sự của công ty đã tăng lên 25 nhân viên chính thức. Sự gia tăng về số lượng lao động kéo theo sự phức tạp trong công tác theo dõi thông tin, đánh giá năng lực, chấm công và tính lương. Tuy nhiên, toàn bộ công tác quản lý nhân sự tại công ty vẫn được thực hiện theo phương thức thủ công, phân tán trên sổ sách và các phần mềm văn phòng cơ bản (Microsoft Excel, Word), dẫn đến tình trạng sai sót số liệu, tốn kém thời gian tra cứu và không đáp ứng kịp thời các yêu cầu báo cáo đột xuất của ban giám đốc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, quy trình và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống.
  2. Hệ thống hóa kiến thức về hệ thống thông tin quản lý nhân sự nói chung và đặc thù nghiệp vụ nhân sự tại CTCP Tổ hợp truyền thông Liên Kết Việt.
  3. Nghiên cứu thực trạng, chỉ ra những bất cập, tồn tại trong quy trình quản lý nhân sự hiện thời của công ty; từ đó đề xuất giải pháp và tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự đáp ứng yêu cầu thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng và quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự tại CTCP Tổ hợp truyền thông Liên Kết Việt; các công cụ mô hình hóa gồm UML 2.0 và phần mềm Rational Rose 7.
  • Phạm vi không gian: Về mặt lý luận, nghiên cứu tài liệu và các công trình khoa học liên quan đến hệ thống thông tin quản lý; về mặt thực tiễn, nghiên cứu toàn bộ hoạt động quản lý nhân sự tại trụ sở CTCP Tổ hợp truyền thông Liên Kết Việt (Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá các dữ liệu, tài liệu thực trạng của công ty trong giai đoạn năm 2014–2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS) và phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design).

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

  • Khái niệm cốt lõi: Nhân lực (bao gồm thể lực và trí lực); Quản lý nhân sự (hoạch định, tổ chức, chỉ huy, kiểm soát việc thu hút, sử dụng và phát triển lao động); Hệ thống thông tin (tập hợp gồm 5 thành phần: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, mạng và con người); Hệ thống thông tin quản lý (thực hiện nhiệm vụ đối nội và đối ngoại trợ giúp quản lý tác nghiệp, lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định).
  • Các hình thức tổ chức quản lý nhân sự: Lấy cá nhân làm trung tâm - tập trung ảnh hưởng; Lấy cá nhân làm trung tâm theo hướng quản lý tập thể; Tập thể lãnh đạo kiểu cũ.
  • Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin: Trải qua 4 giai đoạn chính gồm (1) Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án, (2) Phân tích hệ thống (phân tích xử lý và dữ liệu), (3) Thiết kế hệ thống (tổng thể, giao diện, cơ sở dữ liệu, kiểm soát, phần mềm), và (4) Cài đặt hệ thống (chuyển đổi dữ liệu, huấn luyện, biên soạn tài liệu).
  • Phương pháp tiếp cận: Sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng với 4 đặc trưng cơ bản: tính trừu tượng hóa cao, tính bao gói thông tin, tính mô-đun hóa và tính kế thừa. Hệ thống được mô hình hóa bằng ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language) qua các loại biểu đồ: Ca sử dụng (Use Case), Lớp (Class), Trạng thái (Statechart), Trình tự (Sequence), Hoạt động (Activity), Thành phần (Component) và Triển khai (Deployment).
Tiêu chí so sánh Phương pháp hướng chức năng Phương pháp hướng đối tượng
Trọng tâm Tập trung vào công việc cần thực hiện (hàm/thao tác) Đặt trọng tâm vào đối tượng và cấu trúc dữ liệu
Cấu trúc phân rã Chương trình lớn chia thành các chương trình con Chương trình chia thành các đối tượng độc lập
Cơ chế giao tiếp Truyền thông tin qua tham số giữa các hàm Các đối tượng tương tác qua thông điệp và phương thức
Bảo vệ dữ liệu Dữ liệu chuyển động tự do giữa các hàm Đóng gói dữ liệu, chỉ truy cập qua phương thức nội tại
Hướng tiếp cận Thiết kế từ trên xuống dưới (Top-down) Thiết kế từ dưới lên trên (Bottom-up)

Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan

Tác giả đã tổng hợp và đánh giá ưu, nhược điểm của các công trình nghiên cứu đi trước:

Tác giả / Công trình Nguồn / Năm Ưu điểm ghi nhận Nhược điểm / Hạn chế
Lei Xiong Atlantis Press, 2015 Phân tích yêu cầu, tính khả thi và thiết kế module tiền lương rõ ràng. Một số chức năng bị gộp file, hiệu suất truy vấn SQL chưa tối ưu.
School of Computer Science, Wuyi University IJMU, 2015 Đề xuất hệ thống quản lý lương 3 cấp bậc hiệu quả, tối ưu hóa cơ sở dữ liệu. Chưa giải quyết triệt để sự thay đổi trong tư duy quản trị ngoài kỹ thuật.
Vương Thị Thảo ĐH Thương Mại, 2016 Cơ sở lý luận chặt chẽ, phân tích hướng đối tượng bài bản cho công ty in SIC. Chưa đánh giá sâu thực trạng HTTT và thiếu tổng quan lý thuyết HTTT.
Hoàng Sơn ĐH TN&MT, 2015 Đánh giá được thực trạng tại tòa soạn báo Vĩnh Phúc, nêu đủ chức năng cơ bản. Chưa mô tả rõ quy trình nghiệp vụ; giao diện đề xuất còn sơ sài, tính ứng dụng thấp.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp thu thập tài liệu:
    • Điều tra bằng bảng hỏi trắc nghiệm: Sử dụng mẫu phiếu điều tra khảo sát các yêu cầu nghiệp vụ tại công ty.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và người phụ trách quản lý để thu thập thông tin về luồng xử lý hồ sơ, chấm công, tiền lương.
    • Quan sát trực tiếp: Quan sát môi trường làm việc, cơ sở hạ tầng mạng, thiết bị máy tính và thao tác xử lý nghiệp vụ thực tế.
    • Thu thập tài liệu thứ cấp: Nghiên cứu giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức và tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích, xử lý: Phương pháp so sánh - đối chiếu giữa lý luận và thực trạng; phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để xây dựng mô hình hệ thống logic và vật lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về PTTK hệ thống quản lý nhân sự

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về công tác quản trị nhân lực và hệ thống thông tin quản lý. Tác giả phân tích vị trí của hệ thống thông tin quản lý nhân sự trong mối tương quan với các phân hệ khác như hệ thống thông tin kế toán (AIS), hệ thống bán hàng - marketing, hệ thống sản xuất và hệ thống tài chính. Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình 4 giai đoạn phát triển phần mềm, làm rõ các ưu thế của phương pháp tiếp cận hướng đối tượng so với phương pháp hướng cấu trúc truyền thống. Đồng thời, chương này giới thiệu đầy đủ chuẩn ký hiệu của ngôn ngữ UML và chức năng của phần mềm Rational Rose 7 trong việc tạo lập các biểu đồ mô hình hóa, cùng môi trường Visual Basic hỗ trợ thiết kế giao diện ứng dụng.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhân sự của CTCP tổ hợp truyền thông Liên Kết Việt

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức và thực trạng quản lý tại doanh nghiệp khảo sát. CTCP Tổ hợp truyền thông Liên Kết Việt đặt trụ sở tại Phòng 1402, Tòa nhà Constrexim 8, đường Khuất Duy Tiến, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Về cơ cấu bộ máy, công ty có 25 cán bộ công nhân viên chính thức, phân bổ theo sơ đồ tổ chức gồm: Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc) và 4 bộ phận chức năng:

  • Phòng Công nghệ: 06 nhân sự
  • Phòng Hành chính: 04 nhân sự
  • Phòng Kinh doanh: 05 nhân sự
  • Phòng Marketing và Designer: 08 nhân sự

Chế độ làm việc được quy định từ sáng thứ 2 đến hết sáng thứ 7 (8 giờ/ngày). Về mặt tài chính, tác giả dẫn số liệu kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 của công ty:

Chỉ tiêu tài chính năm 2013 Giá trị (VNĐ)
Tổng doanh thu 893.013
Tổng tài sản có 385.900
Tổng tài sản lưu động (ngắn hạn) 152.438
Lợi nhuận trước thuế 454.463
Lợi nhuận sau thuế 250

Khảo sát thực trạng quy trình nghiệp vụ cho thấy:

  • Công tác quản lý hồ sơ và lương do nhân viên kế toán kiêm nhiệm, xử lý đơn lẻ trên các tập tin Microsoft Excel và lưu trữ hồ sơ giấy tờ.
  • Thông tin hồ sơ quản lý gồm: mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, chứng minh nhân dân, hợp đồng lao động.
  • Quản lý lương thực hiện qua việc chấm công hàng ngày và tính lương cuối tháng dựa trên hệ số thâm niên và chức vụ.
  • Đánh giá ưu điểm: Đội ngũ nhân sự trẻ, có trình độ, tiếp cận nhanh với công nghệ; công ty thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn; công cụ văn phòng không đòi hỏi kỹ năng chuyên sâu.
  • Đánh giá nhược điểm: Dễ phát sinh sai sót, nhầm lẫn số liệu; tra cứu và tổng hợp báo cáo thủ công mất nhiều thời gian, không đáp ứng kịp thời các quyết định quản trị; tính bảo mật thông tin thấp; nguy cơ mất mát dữ liệu do lưu trữ phân tán; trao đổi thông tin liên phòng ban chủ yếu qua giấy tờ hoặc điện thoại, làm giảm hiệu quả chung.

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho CTCP tổ hợp truyền thông Liên Kết Việt

Chương 3 là phần cốt lõi của khóa luận, thực hiện bài toán tin học hóa quản lý nhân sự. Tác giả xác định 5 yêu cầu chức năng chính và 3 nhóm tác nhân tham gia:

Tác nhân Quyền hạn và ca sử dụng tương ứng
Nhân viên kế toán (Quản lý nhân sự) Đăng nhập hệ thống; Quản lý hồ sơ nhân viên (Thêm, Sửa, Xóa); Quản lý đào tạo (Thêm, Sửa, Xóa); Quản lý tiền lương (Chấm công hàng ngày, Tính lương theo hệ số); Lập báo cáo, thống kê (thông tin cá nhân, bảng lương); Tìm kiếm thông tin.
Ban lãnh đạo Đăng nhập hệ thống; Tìm kiếm thông tin cá nhân; Tìm kiếm thông tin lương; Tìm kiếm thông tin đào tạo; Tìm kiếm chấm công; Xem các báo cáo thống kê phục vụ ra quyết định.
Nhân viên Đăng nhập hệ thống; Tìm kiếm, tra cứu thông tin cá nhân; Tra cứu bảng lương; Tra cứu thông tin đào tạo; Tra cứu kết quả chấm công của bản thân.

Nội dung chương trình bày chi tiết:

  • Xây dựng 15 kịch bản ca sử dụng cụ thể (từ Bảng 3.2 đến Bảng 3.16), mô tả rõ điều kiện vào, điều kiện ra, luồng sự kiện chính và sự kiện phụ cho các thao tác đăng nhập, thêm/sửa/xóa hồ sơ, đào tạo, chấm công, tính lương, báo cáo và tìm kiếm.
  • Xây dựng hệ thống biểu đồ UML: Biểu đồ Use Case tổng quát và phân rã; Biểu đồ lớp chi tiết (mô hình hóa các lớp đối tượng: HOSONV, HĐLĐ, Bảng lương, Chấm công, Thông tin đào tạo...); Biểu đồ trạng thái cho từng lớp đối tượng; Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự cho các chức năng đăng nhập và quản lý thông tin; Biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai hệ thống.
  • Thiết kế hệ thống giao diện mẫu: Giao diện đăng nhập, giao diện làm việc chính cho kế toán và ban lãnh đạo, giao diện quản lý hồ sơ, form tìm kiếm hồ sơ và biểu mẫu kết xuất in ấn báo cáo lương.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống thông tin quản lý nhân sự đề xuất được thiết kế dựa trên các công cụ và mô hình kỹ thuật sau:

  • Mô hình hóa hệ thống: Ứng dụng chuẩn UML 2.0 trên công cụ Rational Rose 7 để phân tích cấu trúc tĩnh và hành vi động của hệ thống.
  • Công nghệ giao diện: Môi trường lập trình Visual Basic được sử dụng để thiết kế hệ thống màn hình tương tác, bao gồm form đăng nhập xác thực tài khoản, form cập nhật dữ liệu hồ sơ nhân sự, form xử lý chấm công - tính lương và form trích xuất báo cáo thống kê.
  • Kiến trúc triển khai vật lý: Hệ thống được cấu hình theo biểu đồ triển khai mạng cục bộ (LAN), kết nối các máy trạm làm việc của nhân viên, nhân viên kế toán và ban giám đốc với máy chủ dữ liệu và thiết bị in ấn thông qua giao thức truyền thông TCP/IP. Hệ thống thiết lập cơ chế phân quyền bảo mật theo tài khoản người dùng, tự động kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào nhằm ngăn ngừa các lỗi nhập liệu thủ công.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khảo sát và phản ánh đầy đủ thực trạng mô hình tổ chức gồm 25 nhân sự tại 4 phòng ban và số liệu tài chính năm 2013 của CTCP Tổ hợp truyền thông Liên Kết Việt.
  • Chuẩn hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự từ quản lý hồ sơ, hợp đồng lao động, theo dõi các khóa đào tạo nội bộ đến quy trình chấm công theo ngày và tính lương hàng tháng theo hệ số.
  • Hoàn thành bộ hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin hoàn chỉnh với 15 kịch bản ca sử dụng chi tiết, hệ thống biểu đồ UML (Use case, Class, Activity, State, Sequence, Component, Deployment) và giao diện mẫu (prototype) trên Visual Basic.

Giải pháp và kiến nghị

  • Thay thế hoàn toàn quy trình ghi chép sổ sách và quản lý Excel rời rạc bằng cơ sở dữ liệu tập trung, đảm bảo khả năng truy xuất thông tin nhanh chóng và bảo mật thông qua tài khoản phân quyền.
  • Tự động hóa khâu tổng hợp bảng công và bảng lương, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công, đồng thời hỗ trợ kết xuất báo cáo đa dạng phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

So với các nghiên cứu được trích dẫn (như đề tài của Vương Thị Thảo hay Hoàng Sơn), khóa luận đã khắc phục được điểm yếu về việc thiếu hụt cơ sở lý thuyết hệ thống thông tin, mô tả chi tiết và chuẩn hóa các luồng nghiệp vụ thực tế, đồng thời cung cấp đầy đủ các góc nhìn mô hình hóa hướng đối tượng phục vụ trực tiếp cho việc lập trình cài đặt hệ thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và kiến thức của sinh viên, khóa luận mới dừng lại ở giai đoạn khảo sát, phân tích thiết kế hệ thống và xây dựng giao diện demo; chưa tiến hành lập trình toàn diện mã nguồn cũng như chưa triển khai thử nghiệm phần mềm trên cơ sở dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục phát triển hoàn thiện mã nguồn chương trình; kết nối với hệ quản trị cơ sở dữ liệu cụ thể; bổ sung các phân hệ chức năng nâng cao như tuyển dụng nhân sự, đánh giá hiệu quả công việc (KPIs); và triển khai cài đặt, đánh giá hiệu năng thực tế tại CTCP Tổ hợp truyền thông Liên Kết Việt.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin và Quản trị nhân lực. Tài liệu mang lại giá trị tham khảo thiết thực về:

  • Phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng ứng dụng ngôn ngữ UML.
  • Mẫu đặc tả kịch bản ca sử dụng (Use case specification) và hệ thống biểu đồ UML chuẩn hóa cho bài toán quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phương pháp khảo sát, đánh giá hiện trạng và chuyển đổi quy trình nghiệp vụ thủ công sang mô hình dữ liệu tin học hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và ngành nghề kinh doanh của CTCP Tổ hợp truyền thông Liên Kết Việt tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?

Công ty có 25 nhân viên chính thức, gồm 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Công nghệ (06 người), Phòng Hành chính (04 người), Phòng Kinh doanh (05 người), Phòng Marketing và Designer (08 người). Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo sự kiện truyền thông trên website sukienhay.com, marketing trực tuyến và thiết kế website.

2. Thực trạng quản lý nhân sự tại công ty trước khi nghiên cứu gặp những hạn chế gì?

Công tác quản lý nhân sự được thực hiện thủ công qua sổ sách và phần mềm Excel, do kế toán kiêm nhiệm. Việc này dẫn đến sai sót số liệu, mất nhiều thời gian tra cứu, không đáp ứng kịp thời yêu cầu báo cáo đột xuất của ban giám đốc, rủi ro mất mát dữ liệu và việc truyền tải thông tin liên phòng ban còn hạn chế.

3. Hệ thống thông tin đề xuất gồm các phân hệ chức năng chính nào?

Hệ thống gồm 5 chức năng chính: (1) Quản lý hồ sơ nhân viên (thêm, sửa, xóa thông tin), (2) Quản lý đào tạo (thêm, sửa, xóa thông tin khóa học), (3) Quản lý tiền lương (chấm công theo ngày, tính lương theo hệ số chức vụ và thâm niên), (4) Báo cáo, thống kê (thông tin nhân sự, bảng lương), và (5) Tìm kiếm thông tin.

4. Hệ thống phân quyền cho những nhóm đối tượng nào?

Hệ thống phân quyền cho 3 tác nhân:

  • Nhân viên kế toán (quản lý nhân sự): Sử dụng toàn bộ các chức năng quản trị hồ sơ, đào tạo, chấm công, tính lương, lập báo cáo và tìm kiếm.
  • Ban lãnh đạo: Đăng nhập để tìm kiếm thông tin nhân viên, lương, chấm công, đào tạo và xem các báo cáo thống kê.
  • Nhân viên: Đăng nhập để tra cứu thông tin cá nhân, lịch sử chấm công, bảng lương và thông tin đào tạo của bản thân.

5. Tác giả đã sử dụng những công cụ nào để thiết kế và mô hình hóa hệ thống?

Tác giả sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa UML 2.0, công cụ phần mềm Rational Rose 7 để xây dựng các biểu đồ hệ thống (Use Case, Class, Activity, Statechart, Sequence, Component, Deployment) và sử dụng ngôn ngữ Visual Basic để thiết kế giao diện demo cho ứng dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Oanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo phương pháp hướng đối tượng. Thông qua việc khảo sát sâu sắc thực trạng quản lý thủ công tại CTCP Tổ hợp truyền thông Liên Kết Việt, đề tài đã chỉ rõ các điểm nghẽn nghiệp vụ và giải quyết trọn vẹn bài toán mô hình hóa hệ thống bằng UML và công cụ Rational Rose. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt học thuật và phương pháp luận cho việc phát triển các phần mềm quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.