Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và thương mại điện tử thuộc Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Thị Thu. Đề tài tập trung giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản trị nhân lực tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phong Cách Số (tên giao dịch quốc tế: FinalStyle).

Công ty TNHH Phong Cách Số được thành lập từ năm 2005, hoạt động chuyên sâu trong các lĩnh vực: nghiên cứu kỹ thuật và thiết kế website động (bao gồm website bán hàng, dịch vụ, tin tức, B2C, C2C), cung cấp giải pháp truyền thông, quan hệ công chúng (PR), tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và đào tạo lập trình viên. Tính đến thời điểm nghiên cứu (cuối năm 2016), quy mô nhân sự của công ty đã mở rộng lên 60 cán bộ nhân viên, phần lớn là các kỹ sư, cử nhân tốt nghiệp chuyên ngành công nghệ thông tin, tài chính và nhân sự.

Trong bối cảnh hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trưởng, phần mềm quản lý nhân sự đang vận hành tại công ty bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Đây là phần mềm đơn giản, được xây dựng từ những ngày đầu thành lập và chưa từng qua đợt nâng cấp, hoàn thiện nào. Nhiều nghiệp vụ quản lý mới phát sinh vẫn phải xử lý thủ công kết hợp giấy tờ sổ sách. Tình trạng này dẫn đến việc lưu trữ dữ liệu cồng kềnh, dễ thất lạc, tốc độ truy xuất thông tin chậm, tốn nhiều nhân lực và đặc biệt là thường xuyên xảy ra sai sót trong khâu tính toán tiền lương, thưởng, phạt cho nhân viên. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài nhằm giải quyết triệt để các bất cập trong lưu trữ, tìm kiếm dữ liệu và tự động hóa tính lương.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhân sự cùng thực trạng ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Phong Cách Số.
  2. Đề xuất giải pháp và xây dựng mô hình phân tích - thiết kế nhằm hoàn thiện phần mềm quản lý nhân sự tại công ty, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị, tiết kiệm thời gian, chi phí và hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định chính xác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Phong Cách Số.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phong Cách Số (Tầng 1, Lô 2bx3, Khu nhà đa năng Hoa Anh Đào, Mỹ Đình I, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích các số liệu về công tác quản lý nhân sự của công ty từ năm 2005 đến năm 2016; các số liệu tài chính - kinh doanh tập trung vào giai đoạn 2013–2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm và lý thuyết quản trị nguồn nhân lực kết hợp với kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống thông tin:

  • Khung lý thuyết quản lý nhân sự: Tiếp cận định nghĩa nguồn nhân lực theo góc độ kinh tế học phát triển và quản trị của Derek Torrington, Laura Hall, Stephen Taylor (2008, Nhà xuất bản Pearson Education). Vận dụng mô hình 4 nội dung cơ bản của quản trị nhân sự theo John Bratton và Jeffrey Gold (2000, Nhà xuất bản Lawrence Erlbaum Associates), bao gồm: phân tích công việc, tuyển dụng nhân viên, đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động thông qua hệ thống kích thích vật chất và tinh thần.
  • Cơ sở lý luận về phần mềm quản lý nhân sự: Phân loại phần mềm nhân sự thành ba nhóm chính (theo nguồn tuvanphanmem.vn): phần mềm nhân sự lõi (Core HR - gồm thông tin nhân sự, phúc lợi, tiền lương), quản lý lực lượng lao động (Workforce Management - theo dõi ca kíp, chấm công, tuân thủ pháp luật lao động) và quản lý chiến lược nhân sự (Strategic HR - tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu suất). Tác giả cũng chỉ ra hai xu hướng công nghệ nổi bật là phần mềm nhân sự trực tuyến (SaaS/điện toán đám mây) và xu hướng công nghệ tiêu dùng (consumerization) hướng tới trải nghiệm người dùng trực quan trên thiết bị di động và mạng xã hội.
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan: Kế thừa kinh nghiệm phân tích thiết kế từ các công trình trong nước như đề tài tốt nghiệp của Nguyễn Thị Phương (2011), Vũ Văn An (Đại học Kinh tế Quốc dân), Trần Mạnh Cường (Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông); đồng thời tham khảo lý thuyết về hệ thống thông tin nhân sự quốc tế từ Dejan Skalja (2008), Machado (2015) và Jack J. Phillips.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, phân tích các tài liệu lý thuyết, báo cáo nội bộ và bài báo chuyên ngành trên Internet.
  • Phương pháp thống kê, điều tra bảng hỏi và phỏng vấn: Phát phiếu điều tra khảo sát các nhóm nhân viên tại các phòng ban về phương thức quản lý, thời gian lập báo cáo, mức độ hài lòng và tỷ lệ sai sót lương. Phỏng vấn sâu Trưởng phòng nhân sự Nguyễn Thu Huyền và Giám đốc công ty về định hướng phát triển cũng như nguồn lực đầu tư cho phần mềm.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận quản trị với thực tế vận hành tại công ty để xác định các chức năng cần bổ sung và điều chỉnh.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015 từ Phòng Kế toán - Tài chính; hồ sơ, bảng biểu theo dõi nhân sự từ Phòng Nhân sự.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả thu được từ các đợt phát phiếu điều tra nhân viên và phỏng vấn cán bộ quản lý trong thời gian thực tập tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương này làm rõ tính cấp thiết của việc hiện đại hóa công tác quản lý nhân sự trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu về xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự - tiền lương của các tác giả trước đó; xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi thời gian (2005–2016), phạm vi không gian tại Công ty TNHH Phong Cách Số; hệ thống hóa các phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra phỏng vấn, phương pháp so sánh đối chiếu và kết cấu tổng thể 3 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH PHONG CÁCH SỐ

Chương 2 trình bày hệ thống lý thuyết về nhân lực, quản lý nhân sự, cấu trúc phần mềm quản lý nhân sự và phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Phong Cách Số.

Về tình hình sản xuất kinh doanh, doanh thu của công ty có sự tăng trưởng qua các năm: năm 2013 đạt hơn 1 tỷ đồng, năm 2014 vượt 2 tỷ đồng và năm 2015 tăng gấp 2 lần so với năm 2014. Cụ thể các chỉ tiêu tài chính năm 2013–2015 được tổng hợp từ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp:

STT Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Tổng tài sản 1.128.000.000 — —
2 Tiền và các khoản tương đương tiền 452.990.000 — —
3 Khoản phải thu khách hàng 288.889.000 — —
4 Tổng nguồn vốn 1.690.000.000 — —
5 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 303.399.000 — —
6 Tổng lợi nhuận sau thuế 281.000.000 — —

Cùng với đà tăng trưởng kinh doanh, quy mô nhân sự của công ty tăng đều qua các giai đoạn: từ 20 người (năm 2008) lên 35 người (năm 2010), 40 người (năm 2012), 47 người (năm 2014) và đạt 60 người vào cuối năm 2016.

Qua các cuộc điều tra khảo sát nhân viên nội bộ, tác giả làm rõ những hạn chế của hệ thống quản lý hiện tại:

  • Phương thức quản lý: 60% nhân viên cho rằng công ty đang dùng phần mềm, 30% cho rằng kết hợp thủ công và phần mềm, 10% không nắm rõ. Trưởng phòng nhân sự xác nhận công ty đang phải quản lý bằng phương pháp kết hợp thủ công và phần mềm.
  • Thời gian lập báo cáo trình lãnh đạo (mẫu 10 người): 1 người báo cáo dưới 2 giờ, 3 người mất từ 2 đến 3 giờ, 6 người mất trên 3–4 giờ.
  • Mức độ hài lòng về công tác nhân sự (mẫu 10 người): 6 người không hài lòng, 3 người đánh giá tạm được, 1 người hài lòng.
  • Lý do không hài lòng với phần mềm nhân sự (khảo sát 9 nhân viên không hài lòng):
STT Lý do không hài lòng Tỷ lệ lựa chọn
1 Giao diện phần mềm chưa tốt 9/9
2 Hay phát sinh lỗi kỹ thuật 7/9
3 Có nhiều nghiệp vụ phải thực hiện bằng tay 8/9
4 Chỉ cho phép nhân viên phòng nhân sự truy cập, thông báo phải gửi qua email 9/9
5 Lý do khác 2/9
  • Đánh giá chức năng hiện hữu: Chức năng quản lý hồ sơ nhân viên được đánh giá khá tốt (90% đánh giá tốt, 10% đánh giá chưa tốt trên mẫu 15 phiếu điều tra). Ngược lại, chức năng tính lương hoạt động kém hiệu quả do cơ sở dữ liệu không lưu trữ thông tin khen thưởng, kỷ luật, buộc nhân viên phải ghi chép sổ sách ngoài. Khảo sát 30 nhân viên năm 2016 cho thấy tỷ lệ sai sót tính lương từ 1–2 lần chiếm gần 20% tại Phòng Quan hệ khách hàng và 14% tại Phòng Kỹ thuật.
  • Nhu cầu hoàn thiện: 9/10 nhân viên được hỏi khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện phần mềm quản lý nhân sự.

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH PHONG CÁCH SỐ

Chương III đề xuất phương án hoàn thiện toàn diện phần mềm quản lý nhân sự nhằm giải quyết triệt để các tồn tại ở Chương 2:

  • Xác định đầu vào hệ thống: Hồ sơ lý lịch nhân viên, hợp đồng lao động, quyết định điều động nhân sự, danh mục phòng ban - chức vụ, các yếu tố về lương (hệ số lương, mức khen thưởng, kỷ luật).
  • Xác định các yêu cầu chức năng (quản lý hồ sơ, hợp đồng, tính lương, tìm kiếm đa tiêu chí, thống kê báo cáo, đăng nhập phân quyền) và yêu cầu phi chức năng (tính chính xác, tốc độ phản hồi, giao diện thân thiện, khả năng tương thích hệ điều hành và bảo mật).
  • Thiết kế lại luồng dữ liệu (DFD mức dưới đỉnh cho phân hệ lương và tìm kiếm), mô hình hóa cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 11 bảng dữ liệu, thiết kế giao diện người dùng và thiết kế cơ chế kiểm soát an toàn hệ thống.
  • Đưa ra các kiến nghị về đầu tư hạ tầng phần cứng (máy chủ, máy trạm), nâng cấp đường truyền Internet và đào tạo nhân lực vận hành.

Thiết kế và hoàn thiện hệ thống

Khóa luận đã mô hình hóa và chi tiết hóa các giải pháp kỹ thuật nhằm cải tổ phần mềm quản lý nhân sự cũ:

1. Cải tiến chức năng và luồng dữ liệu

  • Chức năng Quản lý lương: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh được thiết kế lại nhằm tích hợp việc chấm công, trích nộp bảo hiểm và xử lý thưởng - phạt tự động. Công thức tính lương chi tiết: $$\text{Tiền lương} = \text{Hệ số lương} \times \text{Lương cơ bản}$$ $$\text{Bảo hiểm y tế (BHYT)} = 6% \times \text{Tiền lương tháng}$$ $$\text{Tiền lương thực lĩnh} = \text{Tiền lương} - \text{BHYT} - \text{BHXH} + \text{Trợ cấp} + \text{Thưởng} - \text{Phạt}$$
  • Bổ sung chức năng Tìm kiếm: Bổ sung module tìm kiếm đa tiêu chí (theo mã nhân viên, tên nhân viên, phòng ban, chức vụ). Các câu lệnh truy vấn SQL được xây dựng cụ thể:
    • Tìm kiếm theo tên nhân viên:
SELECT HoSoLiLichNhanVien.TongLuong * 
FROM HoSoLiLichNhanVien, ChiTietBangLuong 
WHERE HoSoLiLichNhanVien.Hoten LIKE N'% Nguyen Van A'
  • Tìm kiếm theo mã nhân viên:
SELECT HoSoLiLichNhanVien.TongLuong * 
FROM HoSoLiLichNhanVien, ChiTietBangLuong 
WHERE HoSoLiLichNhanVien.MaNV
  • Tìm kiếm nhân viên theo tên phòng ban:
SELECT HoSoLiLichNhanVien.TenPB * 
FROM HoSoLiLichNhanVien, ChiTietQuyetDinh, PhongBan 
WHERE HoSoLiLichNhanVien.MaNV and ChitietQuyetDinh.

2. Thiết kế và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu

Bổ sung hai thuộc tính mới là KhenThuong và KyLuat vào cấu trúc bảng lương nhằm khắc phục tình trạng ghi chép ngoài sổ sách. Mô hình dữ liệu quan hệ sau chuẩn hóa bao gồm 11 thực thể:

Tên bảng CSDL Các trường thuộc tính chính (Khóa chính, khóa ngoại, thuộc tính mô tả)
Hồ sơ lý lịch nhân viên MaNV (Text 20), HoTen (Text 50), NgaySinh (Date/Time), GioiTinh (Yes/No), QueQuan (Text 100), SoCMND (Text 15), SoDT (Text 15), SoTaiKhoan (Text 20)
Hợp đồng MaHD (Text 25), LoaiHD (Text 25), GhiChu (Text 255)
Chi tiết hợp đồng MaHD (Text 25), MaNV (Text 20), NgayKy (Date/Time), NgayKetThuc (Date/Time)
Quyết định nhân sự MaCongTac (Text 25), TenCongTac (Text 50), GhiChu (Text 255)
Chi tiết quyết định nhân sự MaCongTac (Text 25), MaNV (Text 20), NgayBoNhiem (Date/Time), NgayBaiNhiem (Date/Time), MaCV (Text 25), MaPB (Text 25)
Lương cơ bản MaLCB (Text 10), MucLCB (Currency 20)
Chi tiết bảng lương MaBLCT (Text 25), MaNV (Text 20), TenCV (Text 25), MaLCB (Text 25), HSLCoBan (Number 5), HSLPhuCap (Number 5), KhenThuong (Currency 25), KyLuat (Currency 25), BHYT (Text 25), BHXH (Text 25), TongLuong (Currency 30), NguoiLap (Text 25), NgayLap (Date/Time)
Chức vụ MaCV (Text 20), TenCV (Text 25)
Trình độ học vấn MaChuyenMon (Text 30), TenChuyenMon (Text 30)
Chi tiết trình độ học vấn MaChuyenMon (Text 30), MaNV (Text 20), HeDaoTao (Text 25), NoiDaoTao (Text 100), XepLoaiChuyenMon (Text 20)
Phòng ban MaPB (Text 25), TenPB (Text 30), DiaDiem (Text 50), SoDT (Text 15)
User TenDangNhap (Text 50), MaPB (Text 25), MatKhau (Text 50)

3. Thiết kế giao diện và cơ chế kiểm soát

  • Giao diện và phân quyền: Form đăng nhập yêu cầu Tên đăng nhập, Mật khẩu và Phòng ban để phân quyền truy cập. Nhân viên thuộc Phòng Quản lý nhân sự được cấp quyền thao tác toàn bộ các chức năng (Quản lý hồ sơ, Quản lý lương, Lập báo cáo). Đối với các nhân viên phòng ban khác, các chức năng quản trị sẽ bị làm mờ, người dùng chỉ được phép tra cứu thông tin cá nhân/bảng lương thông qua chức năng Tìm kiếm và thực hiện Đăng xuất.
  • Kiểm soát an toàn dữ liệu:
    • Kiểm soát thông tin nhập/xuất: Xác thực định dạng, kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu đưa vào cơ sở dữ liệu.
    • Kiểm soát sự cố gián đoạn: Thiết lập cơ chế khóa từng phần cơ sở dữ liệu khi cập nhật; tạo tệp nhật ký (log) và tệp sao lưu (backup); xây dựng thủ tục phục hồi trạng thái dữ liệu trước sự cố.
    • Kiểm soát xâm phạm từ con người: Định danh bằng mật khẩu cá nhân; mã hóa dữ liệu nhạy cảm; phân định quyền truy cập theo vai trò.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả điều tra thực trạng bằng số liệu xác thực: Luận văn đã cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng quản lý nhân sự tại công ty với các số liệu cụ thể: quy mô 60 người (năm 2016), tỷ lệ không hài lòng với phần mềm cũ chiếm 60% (6/10 người), 100% nhân viên không hài lòng (9/9) phản ánh giao diện kém và bất tiện khi phải thông báo lương qua email, tỷ lệ sai sót tính lương hàng tháng xảy ra tới 14%–20% ở các bộ phận chuyên môn.
  • Đóng góp về mặt giải pháp kỹ thuật:
    • Khắc phục triệt để lỗ hổng nghiệp vụ tính lương bằng cách bổ sung hai trường dữ liệu KhenThuong và KyLuat vào cơ sở dữ liệu và thiết lập công thức tính lương trừ bảo hiểm, cộng thưởng phạt tự động.
    • Bổ sung hoàn chỉnh chức năng Tìm kiếm dữ liệu đa tiêu chí, hỗ trợ giảm thời gian lập báo cáo từ mức trên 3–4 giờ xuống các thao tác truy vấn nhanh trên giao diện.
    • Chuẩn hóa thành công hệ thống cơ sở dữ liệu 11 bảng với đầy đủ ràng buộc toàn vẹn, xác định kiểu dữ liệu và độ rộng trường rõ ràng.
    • Xây dựng mô hình phân quyền chặt chẽ thông qua bảng User, đảm bảo tính riêng tư của dữ liệu nhân sự nhưng vẫn cho phép nhân viên tự tra cứu bảng lương của chính mình.
  • Tính mới và giá trị so với các công trình đi trước: Tác giả tự khẳng định đề tài không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương tại cửa hàng xăng dầu hay Trần Mạnh Cường tại Công ty Tin học Anh Ngọc vốn chỉ dừng lại ở giao diện cơ bản). Đề tài đưa ra giải pháp hoàn thiện phần mềm bám sát đặc thù vận hành của một doanh nghiệp công nghệ - thiết kế website quy mô nhỏ và vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận dừng lại ở giai đoạn khảo sát, phân tích yêu cầu, thiết kế sơ đồ luồng dữ liệu, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu và dựng khung giao diện mẫu; chưa tiến hành lập trình mã nguồn hoàn chỉnh và chưa triển khai cài đặt thử nghiệm trên môi trường mạng thực tế tại doanh nghiệp.
    • Quy mô mẫu điều tra khảo sát còn khiêm tốn (các khảo sát thực hiện trên nhóm từ 10, 15 đến 30 nhân viên), do đó các chỉ số phần trăm chỉ phản ánh thực tế cục bộ tại thời điểm thực tập năm 2016.
    • Đề xuất hoàn thiện phụ thuộc vào ngân sách đầu tư năm tiếp theo của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Lập trình thực tế hệ thống dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu và các luồng DFD đã thiết kế.
    • Nghiên cứu chuyển đổi kiến trúc phần mềm sang nền tảng web (Web-based) hoặc SaaS theo đúng xu hướng công nghệ đã phân tích ở Chương 2, giúp cán bộ và nhân viên có thể truy cập linh hoạt từ nhiều thiết bị.
    • Thực hiện kiểm thử phần mềm về tải, hiệu năng và xây dựng tài liệu chuyển giao, đào tạo người dùng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý, Thương mại điện tử và Quản trị nhân lực khi làm đồ án/khóa luận tốt nghiệp về đề tài hoàn thiện hoặc xây dựng phần mềm quản lý:

  • Phần đáng tham khảo nhất về phương pháp: Bảng câu hỏi và phương pháp điều tra thực trạng ứng dụng phần mềm tại doanh nghiệp vừa và nhỏ (khảo sát theo thời gian lập báo cáo, tỷ lệ lỗi, mức độ hài lòng).
  • Phần đáng tham khảo nhất về kỹ thuật: Mô hình phân tích thiết kế hệ thống thông tin nhân sự - tiền lương, bao gồm sơ đồ luồng dữ liệu (DFD), lược đồ quan hệ thực thể (ERD), cấu trúc từ điển dữ liệu 11 bảng chi tiết (tên trường, kiểu dữ liệu, độ rộng) và các giải pháp thiết kế kiểm soát gián đoạn CSDL.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao phần mềm quản lý nhân sự cũ tại Công ty TNHH Phong Cách Số thường xuyên tính toán sai lương cho nhân viên?
Do cơ sở dữ liệu cũ của phần mềm không có các thuộc tính lưu trữ thông tin về mức thưởng và phạt. Các dữ liệu này được nhân viên nhân sự ghi chép thủ công trên giấy tờ sổ sách, việc theo dõi thiếu khoa học dẫn đến việc tổng hợp số liệu tính lương cuối tháng hay bị nhầm lẫn và thiếu sót.

2. Công thức tính lương và trích nộp bảo hiểm được thiết kế trong hệ thống mới như thế nào?
Hệ thống mới tính toán tự động dựa trên các công thức:

  • Tiền lương = Hệ số lương $\times$ Lương cơ bản.
  • Bảo hiểm y tế (BHYT) = 6% $\times$ Tiền lương tháng.
  • Tiền lương thực lĩnh = Tiền lương – BHYT – BHXH + Trợ cấp + Thưởng – Phạt.

3. Kết quả khảo sát nhân viên chỉ ra những nguyên nhân chính nào khiến họ không hài lòng với phần mềm cũ?
Theo kết quả khảo sát 9 nhân viên không hài lòng, các nguyên nhân chính gồm: giao diện chưa tốt (9/9 ý kiến), chỉ cho phép phòng nhân sự truy cập khiến thông báo lương/thưởng phải gửi thủ công qua email (9/9 ý kiến), nhiều nghiệp vụ phải làm bằng tay (8/9 ý kiến) và hệ thống hay phát sinh lỗi kỹ thuật (7/9 ý kiến).

4. Hai thuộc tính mới nào được bổ sung vào cơ sở dữ liệu của phần mềm hoàn thiện?
Tác giả đã bổ sung hai trường thuộc tính KhenThuong (kiểu dữ liệu Currency, độ rộng 25) và KyLuat (kiểu dữ liệu Currency, độ rộng 25) vào bảng Chi tiết bảng lương nhằm số hóa toàn bộ quá trình tính lương.

5. Cơ chế phân quyền trên giao diện phần mềm mới được thiết kế như thế nào?
Hệ thống sử dụng bảng User để xác thực đăng nhập qua Tên đăng nhập, Mật khẩu và Phòng ban. Chỉ nhân viên thuộc Phòng Quản lý nhân sự mới được kích hoạt đầy đủ các chức năng quản lý hồ sơ, tính lương và lập báo cáo; nhân viên các phòng ban khác bị khóa các nút chức năng này và chỉ có quyền sử dụng chức năng Tìm kiếm để xem thông tin cá nhân và bảng lương của mình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện phần mềm quản lý nhân sự tại công ty TNHH Phong Cách Số” đã giải quyết thành công bài toán chuyển đổi từ phương thức quản lý nhân sự bán thủ công sang hệ thống thông tin tự động hóa đồng bộ. Trên cơ sở khảo sát thực trạng sai sót trong nghiệp vụ tính lương và bất cập trong truy xuất hồ sơ tại công ty năm 2016, tác giả đã thiết kế lại luồng dữ liệu, bổ sung chức năng tìm kiếm và hoàn thiện cơ sở dữ liệu 11 bảng chuẩn hóa với hai trường dữ liệu mới về khen thưởng - kỷ luật. Mặc dù công trình dừng lại ở mức độ phân tích thiết kế hệ thống và chưa lập trình triển khai mã nguồn thực tế, các giải pháp kỹ thuật và cơ chế kiểm soát được trình bày là cơ sở khoa học trực tiếp để doanh nghiệp nâng cấp phần mềm quản trị nhân lực trong tương lai.