Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Thái Thanh Tùng có tiêu đề "Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Mở Hà Nội", chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14), được hoàn thành năm 2021 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Lộc và TS. Nguyễn Thị Kim Dung.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Từ năm học 2014-2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trương triển khai phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại các cơ sở giáo dục đại học theo Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT. Đối với Trường Đại học Mở Hà Nội, phương thức này được áp dụng từng bước từ năm học 2013-2014 trên nhiều hệ đào tạo (chính quy, từ xa, vừa làm vừa học, trực tuyến e-learning, liên thông, văn bằng hai) với quy mô hàng chục ngàn sinh viên phân tán trên phạm vi toàn quốc. Việc tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong môi trường đào tạo mở tạo ra khối lượng thông tin cần xử lý rất lớn, từ tuyển sinh nhiều đợt, đăng ký học phần, lập thời khóa biểu cá nhân hóa, đến kiểm tra, đánh giá và theo dõi tích lũy học tập. Tuy nhiên, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại trường còn mang tính rời rạc, tự phát và thiếu một hệ thống phần mềm quản lý tổng hợp đồng bộ. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng một khung lý luận và hệ thống giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tiếp cận theo toàn bộ các công đoạn của quá trình đào tạo tín chỉ, phù hợp với đặc thù đa hệ, địa bàn rộng của loại hình đào tạo mở.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ đối với loại hình đào tạo mở theo hướng tiếp cận quá trình.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng ứng dụng và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Mở Hà Nội.
    3. Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ phù hợp với Trường Đại học Mở Hà Nội; thiết kế và thử nghiệm hệ thống phần mềm quản lý tổng hợp đa chức năng để kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả thực tế.
  • Giả thuyết khoa học: Việc xây dựng một hệ thống giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin có cơ sở khoa học, dựa trên phương pháp tiếp cận quá trình và phù hợp với thực tiễn loại hình đào tạo mở sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và công tác quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ, trước hết tại Trường Đại học Mở Hà Nội.

  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Mở Hà Nội.
    • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ nói chung và loại hình đào tạo mở nói riêng.
    • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực tế tại Phòng Đào tạo, Khoa Công nghệ thông tin cùng các khoa chuyên ngành tại Trường Đại học Mở Hà Nội; khảo sát riêng tại Khoa Đào tạo từ xa và Trung tâm Đào tạo trực tuyến (E-learning); tham khảo đối chiếu với Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh và một số cơ sở đào tạo mở trong nước, quốc tế. Giới hạn thời gian khảo sát tập trung vào giai đoạn từ năm học 2013-2014 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung chính:

  1. Các nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ:

    • Quốc tế: Tác giả Cary J. Trexler (Khoa Giáo dục Sư phạm, Đại học California - Davis) nghiên cứu lịch sử phát triển và cơ chế hoạt động của hệ thống tín chỉ Hoa Kỳ (USCS) từ khi hình thành tại Đại học Harvard năm 1872. Nghiên cứu của Đại học Penn State (Mỹ) so sánh hệ thống tín chỉ ECTS của Châu Âu và USCS của Mỹ. G. Dietrich phân tích sự hình thành của hệ thống tín chỉ trong giáo dục đại học Mỹ. Báo cáo của ASEM Education Secretariat (2010) và nghiên cứu của Vipat Kuruchittham về cơ chế hài hòa giáo dục đại học Châu Á thông qua chuyển đổi tín chỉ. James M. Heffernan phân tích tín nhiệm của giờ tín chỉ và điều kiện chuyển đổi. Quann (Đại học Washington) xác lập các định nghĩa cơ bản về tín chỉ, giờ tín chỉ và học chế tín chỉ. Về khía cạnh quản lý, Jean Bocock và David Watson (1994) nghiên cứu quản lý chương trình giảng dạy đại học; Robert Allen, Geoff Layer, Derek Pollard (Anh) nghiên cứu hệ thống quản lý học chế tín chỉ; David Middlewood và Neil Burton (2001) nghiên cứu quản lý chương trình ở cấp độ chiến lược và tác nghiệp. Nhóm tác giả Trung Quốc Jinsong Zhang, Changliu Wang và Lulu Dong chỉ ra những rào cản quản lý đào tạo tín chỉ tại các trường đại học Trung Quốc.
    • Việt Nam: Lâm Quang Thiệp (2006) so sánh đào tạo niên chế với hệ thống tín chỉ và đề xuất lộ trình chuyển đổi. Nguyễn Kim Dung (2008) phân tích kinh nghiệm quốc tế và đề xuất giải pháp hòa nhập tín chỉ. Trần Thanh Ái (2010) tổng hợp nguyên lý và đề xuất kiến nghị 10 điểm khi triển khai tín chỉ. Eli Mazur và Phạm Thị Ly phân tích mục tiêu sư phạm của hệ thống tín chỉ Mỹ đối với giáo dục Việt Nam. Các tác giả Trần Hữu Hoan (2014) nghiên cứu quản lý và đánh giá chương trình môn học; Trần Văn Chương (2014) nghiên cứu quản lý đào tạo tín chỉ ở trường đại học địa phương; Phạm Thị Thanh Hải nghiên cứu hoạt động cố vấn học tập theo mô hình Hoa Kỳ.
  2. Các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo và quản lý đào tạo:

    • Quốc tế: Frank L. Kurre (2013) nghiên cứu giải pháp quản lý đào tạo ứng dụng công nghệ thông tin cấp vĩ mô. Nhóm tác giả Robinson, Molenda và Rezabek (AECT) đề xuất mô hình phương tiện trợ giúp học tập qua mạng máy tính và Internet. David Mousund (Đại học Oregon) chỉ ra mâu thuẫn giữa tốc độ đổi mới của công nghệ thông tin và truyền thông với sự chuyển biến chậm trong tư duy của thế hệ cán bộ quản lý tiền công nghệ thông tin (The Pre-ICT generation). Ủy ban Giáo dục của UNESCO, chương trình APEID và UNEVOC-TVET nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo mở và đào tạo từ xa từ năm 2002.
    • Việt Nam: Trương Đình Mậu nghiên cứu quản lý ứng dụng công nghệ thông tin ở trường trung học cơ sở. Vương Thanh Hương nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý giáo dục theo mô hình ba tầng thông tin (chiến lược, chiến thuật, điều hành). Nguyễn Đình Huân nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại Đại học Vinh. Triệu Thị Thu (2013) nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin dạy học tại các trung tâm dạy nghề. Nguyễn Lê Hà nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại các trường đại học tư thục khu vực Duyên hải miền Trung. Phạm Phương Tâm nghiên cứu quản lý đào tạo từ xa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình của UNESCO hay UNEVOC-TVET chủ yếu phục vụ các khóa học đào tạo kỹ năng ngắn hạn, không cấp văn bằng nên thiếu cơ chế kiểm tra, đánh giá học vụ chặt chẽ. Ở Việt Nam, các đề tài về công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo chủ yếu áp dụng cho mô hình niên chế hoặc đại học truyền thống tập trung. Luận án của Thái Thanh Tùng tập trung giải quyết bài toán quản lý ứng dụng công nghệ thông tin theo toàn bộ 7 công đoạn đào tạo tín chỉ cho đối tượng đại học mở, nơi có yêu cầu tích hợp giữa quản lý học vụ có cấp bằng với đặc thù người học phân tán và tuyển sinh nhiều đợt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

    • Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output): Tiếp cận cơ sở đào tạo như một hệ thống xử lý thông tin nhận kích tố đầu vào (Input) từ bối cảnh (Context), thực hiện quá trình đào tạo (Process) để tạo ra sản phẩm tri thức đầu ra (Output).
    • Mô hình Hộp đen (Black Box Model) và Tam giác tương tác: Đào tạo được định nghĩa là quá trình xử lý thông tin nhằm chuyển hóa dữ liệu, thông tin thu thập được thành tri thức của người học. Quá trình này vận hành dựa trên tam giác tương tác giữa ba chủ thể: Người học - Người dạy - Cơ sở đào tạo (bộ phận quản lý) cùng quan hệ tương tác với Bạn học, theo định hướng từ khóa đào tạo "Formation des Formateurs" của tổ chức CIFFAD (1993) và UNESCO (1996).
    • Chu trình quản lý PDCA (Plan - Do - Check - Act/Adjust): Vận dụng thuyết hành vi để thiết lập 4 chức năng quản lý xuyên suốt: lập kế hoạch đào tạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, và xử lý điều chỉnh sai lệch hành vi hoặc cấu trúc của hệ thống.
    • Triết lý đào tạo mở và học suốt đời (Lifelong Learning): Dựa trên báo cáo "Learning - The Treasure within" của Jacques Delors (1996) với 4 trụ cột: Học để biết, Học để làm, Học để tồn tại, Học để chung sống; cùng quan điểm về giáo dục mở của Célestin Freinet và Maria Montessori (1970) với 4 tiêu chí mở: mở về đối tượng, nội dung, không gian và thời gian.
    • Tiếp cận quá trình 7 công đoạn: Quản lý đào tạo tín chỉ được chia thành 7 công đoạn mắt xích:
      1. Công đoạn tiền kỳ (xây dựng chương trình, chuẩn bị tài nguyên, lập kế hoạch).
      2. Công đoạn đầu vào (thông báo tuyển sinh, xét tuyển, nhập học, cấp tài khoản).
      3. Công đoạn dạy và học (tổ chức lớp học phần, tương tác bài giảng, tự học).
      4. Công đoạn phục vụ và đảm bảo dạy và học (cơ sở vật chất, giáo trình, học liệu số).
      5. Công đoạn đầu ra (thi, kiểm tra, chấm điểm, tích lũy tín chỉ, xét tốt nghiệp).
      6. Hoạt động thanh tra - kiểm tra (giám sát quy trình, kiểm định chất lượng).
      7. Công đoạn hậu kỳ (khảo sát việc làm, lấy ý kiến cựu sinh viên và nhà tuyển dụng).
    • Năm yếu tố quyết định hiệu quả quản lý ứng dụng công nghệ thông tin: (1) Nhận thức và năng lực của các đối tượng tham gia; (2) Công nghệ phần mềm; (3) Hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật phần cứng; (4) Tổ chức nòng cốt thực hiện (Đội hỗ trợ kỹ thuật - TST); (5) Hệ thống văn bản pháp quy.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp nghiên cứu định tính: Phân tích văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT, Công văn số 4966/BGDĐT-CNTT ngày 31/10/2019); phân tích tài liệu thứ cấp về kinh nghiệm của các đại học mở quốc tế (Đại học Mở Hàn Quốc - KNOU, Đại học Mở Hồng Kông - HKOU, Universitas Terbuka - Indonesia, Đại học Mở Indira Gandhi - Ấn Độ, Đại học Mở Sukhothai Thammathirat - Thái Lan, Hiệp hội các Siêu đại học - Mega-Universities) và trong nước (Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh); phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT); phỏng vấn chuyên gia và cán bộ quản lý.
    • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi đối với các nhóm khách thể: cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên tại các khoa, phòng ban của Trường Đại học Mở Hà Nội. Sử dụng thang đo Likert đánh giá mức độ hài lòng, hiệu quả và năng lực.
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu: Nhập liệu và làm sạch dữ liệu bằng Microsoft Excel, xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Do các tiêu chí đánh giá phần lớn là biến định tính thứ bậc (ordinal scale), tác giả sử dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) và hệ số tương quan hạng Spearman (Spearman Rank Correlation) để kiểm tra mối liên hệ giữa hiệu quả quản lý ứng dụng công nghệ thông tin với 5 yếu tố ảnh hưởng.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm/công nghệ: Triển khai thử nghiệm hệ thống phần mềm quản lý tổng hợp CTMS (Credit-based Training Management System) tại Khoa Công nghệ thông tin và mở rộng trong trường, sử dụng bảng hỏi Google Forms để đo lường mức độ hài lòng của các bên liên quan sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng về tín chỉ, giờ tín chỉ, đào tạo theo hệ thống tín chỉ và bản chất của đào tạo mở. Tác giả phân tích cơ chế quản lý đào tạo theo quy chế tín chỉ của Việt Nam (Quyết định 31/2001/QĐ-BGD&ĐT và Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT), nhấn mạnh quy định 1 tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết kèm 30 giờ chuẩn bị cá nhân, hoặc 30-45 tiết thực hành/thảo luận.

Nội dung trọng tâm của chương là việc luận giải mô hình quản lý theo tiếp cận quá trình. Khác với đào tạo theo niên chế quản lý theo lớp cố định, đào tạo tín chỉ đòi hỏi quản lý đến từng cá nhân người học với thời khóa biểu riêng biệt. Chương 1 làm rõ các nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong 7 công đoạn đào tạo và xác định 5 yếu tố ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả quản lý hệ thống này trong bối cảnh tự chủ đại học.

CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Mở Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về Trường Đại học Mở Hà Nội (thành lập ngày 03/11/1993) và khảo sát thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị. Tác giả phân tích dữ liệu khảo sát từ các nhóm cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên, được phản ánh qua hệ thống 17 bảng số liệu điều tra:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu trong văn bản luận án
Bảng 2.1 Đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT đối với các hoạt động tiền kỳ và hậu kỳ
Bảng 2.2 Đánh giá mức sử dụng môi trường giao tiếp ứng dụng CNTT với CB, GV và SV
Bảng 2.3 Mức độ ứng dụng CNTT trong các hoạt động đầu vào và đầu ra
Bảng 2.4 Mức độ ứng dụng CNTT trong các hoạt động dạy và học
Bảng 2.5 Thực trạng mức độ ứng dụng CNTT trong các hoạt động phục vụ đào tạo tại trường ĐH Mở HN
Bảng 2.6 Đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong Thanh, Kiểm tra
Bảng 2.7 Đánh giá quản lý ứng dụng CNTT trong các hoạt động Tiền kỳ và Hậu kỳ
Bảng 2.8 Mức độ hài lòng về quản lý ứng dụng CNTT các hoạt động đầu vào và đầu ra
Bảng 2.9 Mức độ hài lòng về quản lý dạy và học và hoạt động phục vụ dạy và học
Bảng 2.10 Đánh giá hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT về hệ thống cơ sở vật chất
Bảng 2.11 Đánh giá hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT trong công tác Thanh, Kiểm tra
Bảng 2.12 Đánh giá về hiệu quả ứng dụng CNTT quản lý đào tạo theo tín chỉ
Bảng 2.13 Đánh giá năng lực ứng dụng CNTT trong ĐT và quản lý ĐT theo HTTC của GV, cán bộ, sinh viên ĐH Mở HN
Bảng 2.14 Đánh giá mức độ hài lòng về hạ tầng cơ sở CNTT, Phần cứng - phần mềm, tại trong ĐH Mở Hà Nội (Chỉ khảo sát với các đối tượng GV và SV)
Bảng 2.15 Đánh giá mức độ hài lòng đối với hệ thống văn bản pháp qui về việc ứng dụng CNTT trong ĐT và QLĐT theo HTTC tại trường ĐH Mở HN
Bảng 2.16 Sắp xếp thứ tự các Khoa theo Hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT và 5 tác nhân
Bảng 2.17 Tương quan hạng giữa hiệu quả QL ứng dụng CNTT với 5 tác nhân

Kết quả khảo sát tại Chương 2 chỉ ra những điểm nghẽn chính:

  • Việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng đều giữa các công đoạn; hoạt động tiền kỳ và hậu kỳ đạt mức độ hài lòng thấp hơn so với công đoạn dạy học.
  • Phần mềm quản lý đào tạo còn phân tán, chưa liên thông toàn diện giữa hệ thống quản lý học phí, quản lý học vụ và cơ sở dữ liệu đào tạo từ xa, trực tuyến.
  • Phân tích tương quan hạng Spearman (Bảng 2.17) xác nhận mối quan hệ thuận chiều chặt chẽ giữa hiệu quả quản lý ứng dụng công nghệ thông tin với 5 tác nhân: nhận thức năng lực con người, phần mềm, phần cứng, tổ chức nòng cốt và văn bản quy chế.
  • Phân tích SWOT cho thấy thế mạnh của trường là quy mô đào tạo lớn và có đội ngũ công nghệ thông tin tại chỗ, nhưng điểm yếu nằm ở cơ sở vật chất phần cứng phân tán tại nhiều cơ sở thuê mượn và sự thiếu đồng bộ của hệ thống phần mềm quản lý học vụ tín chỉ.

CHƯƠNG 3: Giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Mở Hà Nội

Chương 3 xây dựng 6 nguyên tắc chỉ đạo: đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi, tính toàn diện, tính kế thừa, tính mở, bảo mật và an toàn giao dịch. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức và năng lực cho cán bộ, giảng viên và sinh viên về ứng dụng và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo tín chỉ.
  2. Giải pháp 2: Tổ chức xây dựng hệ thống phần mềm tổng hợp quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ (phần mềm CTMS).
  3. Giải pháp 3: Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật đảm bảo sự vận hành hiệu quả của hệ thống phần mềm quản lý (mạng LAN, máy chủ, đường truyền).
  4. Giải pháp 4: Xây dựng Đội hỗ trợ kỹ thuật (Technical Support Team - TST) làm lực lượng nòng cốt thực hiện quản lý ứng dụng công nghệ thông tin.
  5. Giải pháp 5: Xây dựng hệ thống các quy định về cơ chế hoạt động quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo tín chỉ (quy chế phân cấp, quy trình bảo mật và trách nhiệm phối hợp).

Để khẳng định tính khả thi, tác giả tổ chức thử nghiệm giải pháp phần mềm CTMS tại Khoa Công nghệ thông tin của trường. Hệ thống cung cấp các cổng thông tin riêng biệt cho sinh viên, giảng viên và giáo vụ; tích hợp hướng dẫn sử dụng bằng video clip trên YouTube, tài liệu văn bản trên website khoa và thu nhận phản hồi qua biểu mẫu Google Forms. Kết quả thử nghiệm được lượng hóa qua hai bảng thống kê:

  • Bảng 3.1: Đánh giá mức độ hài lòng về giải pháp quản lý đào tạo sử dụng CTMS.
  • Bảng 3.2: Thống kê mức độ hài lòng của các đối tượng quản lý đối với các công đoạn trong quản lý đào tạo tín chỉ ứng dụng CTMS (tính gộp tỷ lệ đánh giá mức A và B đạt mức độ tán thành cao, khẳng định sự cải thiện rõ rệt trong thao tác học vụ).

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp về mặt lý luận: Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ đối với loại hình đại học mở. Tác giả đã cụ thể hóa mô hình quản lý theo tiếp cận quá trình, phân định hoạt động quản lý đào tạo tín chỉ thành chuỗi 7 công đoạn liên kết chặt chẽ (từ tiền kỳ, đầu vào, dạy học, phục vụ dạy học, đầu ra, thanh kiểm tra đến hậu kỳ). Đồng thời, luận án xác lập khung 5 yếu tố ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả quản lý hệ thống thông tin đào tạo tại trường đại học mở gồm: nhận thức - năng lực đối tượng, công nghệ phần mềm, hạ tầng phần cứng, đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật và hệ thống văn bản pháp quy.

  • Đóng góp về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp bức tranh dữ liệu khảo sát thực nghiệm toàn diện về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tín chỉ tại Trường Đại học Mở Hà Nội thông qua hệ thống 17 bảng thống kê chi tiết và phân tích tương quan hạng Spearman.
    • Thiết kế, xây dựng và đưa vào thử nghiệm thành công mô hình phần mềm tổng hợp quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ CTMS (Credit-based Training Management System), đi kèm quy trình vận hành đồng bộ gồm kênh video hướng dẫn YouTube, cổng thông tin hỗ trợ trực tuyến và công cụ thu thập phản hồi qua Google Forms.
    • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý có tính khả thi cao, gắn kết trực tiếp giữa đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thành lập đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật nòng cốt (TST) với việc chuẩn hóa hệ thống văn bản quy chế quản lý nội bộ.
  • Kiến nghị đề xuất:

    • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý đào tạo trực tuyến và đào tạo mở; ban hành chuẩn dữ liệu quốc gia cho giáo dục đại học để tạo điều kiện liên thông tín chỉ giữa các cơ sở đào tạo.
    • Đối với Trường Đại học Mở Hà Nội: Cần ưu tiên bố trí ngân sách đồng bộ hóa hạ tầng máy chủ và đường truyền; ban hành quy định bắt buộc về sử dụng hệ thống phần mềm quản lý học vụ thống nhất trong toàn trường; kiện toàn tổ chức Đội hỗ trợ kỹ thuật (TST) tại các khoa chuyên ngành; tăng cường các khóa tập huấn kỹ năng quản trị dữ liệu học vụ cho cán bộ giáo vụ và giảng viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi điều tra thực nghiệm chuyên sâu chủ yếu diễn ra tại Trường Đại học Mở Hà Nội; việc đối chiếu với Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh và các đại học mở quốc tế mới dừng lại ở mức tham khảo kinh nghiệm và phân tích tài liệu thứ cấp, chưa tiến hành điều tra định lượng quy mô tương đương để so sánh chéo.
    • Địa bàn đào tạo của trường phân tán tại nhiều điểm khác nhau, điều kiện cơ sở vật chất ở các cơ sở liên kết ngoài Hà Nội có sự chênh lệch dẫn đến việc đánh giá hạ tầng kỹ thuật chưa phản ánh được đầy đủ mọi trạm đào tạo từ xa.
    • Quy mô thử nghiệm phần mềm CTMS ban đầu được triển khai tập trung tại Khoa Công nghệ thông tin trước khi mở rộng dần sang các khoa khác, do đó các dữ liệu phản hồi học vụ mang đậm đặc thù của nhóm người học và giảng viên có sẵn năng lực công nghệ thông tin.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm và đo lường sự tích hợp giữa hệ thống phần mềm tín chỉ với các nền tảng học tập trực tuyến (LMS) chuyên dụng cho đào tạo từ xa trên quy mô toàn quốc.
    • Tiếp tục nghiên cứu chuẩn hóa dữ liệu học viên phục vụ mô hình công nhận và chuyển đổi tín chỉ giữa các cơ sở giáo dục đại học trong Hiệp hội các trường Đại học Mở Châu Á (AAOU).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận quá trình trong quản lý đào tạo, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát nhiều chiều (cán bộ, giảng viên, sinh viên), và phương pháp sử dụng hệ số tương quan hạng Spearman trên phần mềm SPSS 22.0 để xử lý các biến số định tính thứ bậc.

  • Đối với cán bộ quản lý đào tạo và giáo vụ đại học: Nội dung Chương 3 và cấu trúc thử nghiệm phần mềm CTMS cung cấp mô hình thực tiễn về quy trình tổ chức đăng ký học phần, xếp lớp tín chỉ, kiểm soát môn tiên quyết và tổ chức thi cho các cơ sở đào tạo đang chuyển đổi từ niên chế sang tín chỉ hoặc quản lý đào tạo đa hệ.

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục đại học: Nội dung luận án cung cấp căn cứ thực tế về 5 yếu tố ảnh hưởng, làm cơ sở cho việc xây dựng các đề án chuyển đổi số giáo dục đại học theo tinh thần Công văn 4966/BGDĐT-CNTT, đặc biệt là các quy định về hạ tầng phần cứng và cơ chế vận hành đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật (TST).

Câu hỏi thường gặp

  1. Quá trình đào tạo theo tiếp cận của luận án được phân chia thành những công đoạn nào? Theo luận án, quá trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ được cấu trúc thành 7 công đoạn mắt xích liên tiếp: (1) Công đoạn tiền kỳ; (2) Công đoạn đầu vào; (3) Công đoạn dạy và học; (4) Công đoạn phục vụ và đảm bảo cho hoạt động dạy và học; (5) Công đoạn đầu ra; (6) Hoạt động thanh tra - kiểm tra; (7) Công đoạn hậu kỳ.

  2. Hệ thống phần mềm được tác giả thiết kế và thử nghiệm trong luận án có tên là gì và hỗ trợ những công việc nào? Hệ thống phần mềm có tên là CTMS (Credit-based Training Management System). Phần mềm này hỗ trợ quản lý học vụ tín chỉ tổng hợp bao gồm: lập kế hoạch học tập, quản lý đăng ký môn học và lớp học phần, xử lý điều kiện môn tiên quyết, lập thời khóa biểu, theo dõi quá trình tích lũy tín chỉ và kết nối trao đổi thông tin giữa sinh viên, giảng viên và bộ phận giáo vụ.

  3. Năm yếu tố nào được xác định là ảnh hưởng quyết định đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo tín chỉ? Luận án xác định 5 yếu tố cốt lõi gồm: (1) Nhận thức và năng lực của các đối tượng tham gia quá trình quản lý đào tạo; (2) Công nghệ phần mềm; (3) Hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật phần cứng; (4) Tổ chức nòng cốt thực hiện (Đội hỗ trợ kỹ thuật - TST); (5) Hệ thống văn bản pháp quy.

  4. Tác giả đã sử dụng kỹ thuật thống kê nào để kiểm tra mối quan hệ giữa hiệu quả quản lý và các yếu tố ảnh hưởng? Tác giả sử dụng hệ số tương quan hạng Spearman (Spearman Rank Correlation) xử lý trên phần mềm SPSS 22.0. Kỹ thuật này được lựa chọn do phần lớn các tiêu chí khảo sát về hiệu quả, mức độ hài lòng và năng lực trong luận án là các biến định tính được đo lường dưới dạng thang đo thứ bậc (ordinal scale), không thỏa mãn các điều kiện của biến định lượng liên tục để chạy tương quan tuyến tính Pearson thông thường.

  5. Loại hình đào tạo mở theo phân tích của luận án mang những đặc trưng "mở" cơ bản nào? Dựa trên các nghiên cứu của Célestin Freinet, Maria Montessori và báo cáo của UNESCO, luận án xác định tính mở của loại hình đào tạo này thể hiện qua 4 khía cạnh: mở về đối tượng (không hạn chế tiêu chí tuyển sinh khắt khe), mở về nội dung (các mô-đun kiến thức mềm dẻo cho người học tự chọn), mở về không gian (người học không nhất thiết phải tập trung tại lớp học truyền thống), và mở về thời gian (người học tự bố trí tiến độ học tập theo điều kiện cá nhân).

Kết luận

Luận án của tác giả Thái Thanh Tùng là công trình nghiên cứu chuyên khảo trong chuyên ngành Quản lý giáo dục, giải quyết bài toán quản trị ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại một cơ sở đào tạo mở quy mô lớn là Trường Đại học Mở Hà Nội. Bằng việc phối hợp giữa khung lý thuyết tiếp cận quá trình 7 công đoạn, phương pháp phân tích tương quan hạng Spearman và việc thiết kế, thử nghiệm thực tế hệ thống phần mềm CTMS, luận án đã làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa công nghệ, con người và cơ chế quản lý. Hệ thống 5 giải pháp cùng các bài học kinh nghiệm từ mô hình CTMS cung cấp cứ liệu khoa học và thực tiễn hữu ích cho công tác chuyển đổi số và quản lý học vụ tín chỉ tại các cơ sở giáo dục đại học đa phương thức ở Việt Nam.