Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và phát triển khu dân cư ngày càng gia tăng. Trong khi quỹ đất đai có hạn và không thể gia tăng về mặt diện tích tự nhiên, áp lực khai thác và sử dụng đất đặt ra những yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai ở mọi cấp hành chính. Để phục vụ công tác điều hành, Nhà nước định kỳ triển khai điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hệ thống số liệu thống kê đất đai là tài liệu cơ sở giúp các cơ quan quản lý nắm chắc thực trạng sử dụng đất, theo dõi biến động giữa các kỳ thống kê, làm căn cứ pháp lý và dữ liệu đầu vào phục vụ công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh giai đoạn 2021–2030.

Tại xã Văn Tiến, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, việc thực hiện công tác thống kê đất đai năm 2021 là nhiệm vụ trọng tâm nhằm rà soát biến động đất đai phát sinh sau kỳ kiểm kê năm 2020. Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tiến độ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc nghiên cứu ứng dụng các công nghệ biên tập đồ họa và phần mềm chuyên ngành là giải pháp kỹ thuật cần thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong xử lý số liệu thống kê đất đai.
  2. Thành lập bản đồ kiểm kê đất đai năm 2021 từ nguồn tài liệu bản đồ kiểm kê năm 2020 của xã Văn Tiến.
  3. Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2021 xã Văn Tiến tỷ lệ 1:2000.
  4. Kết xuất hệ thống biểu số liệu thống kê đất đai năm 2021 phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương theo đúng quy định.
  5. Làm chủ quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kiểm kê đất đai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng đất xã Văn Tiến; hồ sơ kiểm kê đất đai năm 2020; bản đồ địa chính; bản đồ khoanh vẽ và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020; hồ sơ biến động đất đai phát sinh năm 2020–2021; hệ thống phần mềm chuyên ngành gồm MicroStation, VietMap XM và TK Desktop.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ phạm vi ranh giới hành chính xã Văn Tiến, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc với tổng diện tích tự nhiên là 482,57 ha (tiếp giáp phía Bắc với xã Thanh Lãnh - huyện Bình Xuyên; phía Đông giáp xã Tự Lập - huyện Mê Linh; phía Tây giáp xã Nguyệt Đức - huyện Yên Lạc; phía Nam giáp xã Vạn Yên - huyện Mê Linh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện đánh giá hiện trạng và cập nhật số liệu biến động đất đai đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành:

  • Luật Đất đai năm 2013 quy định nguyên tắc, thẩm quyền và nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ.
  • Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Trong đó, Điều 4 quy định nguyên tắc xác định loại đất, đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất theo đúng hiện trạng tại thời điểm thống kê; xử lý trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa sử dụng; chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; xác định loại đất chính theo Điều 11 Luật Đất đai và Điều 3 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
  • Quy định cơ sở toán học bản đồ: Sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc (UTM/Gauss-Krüger) múi chiếu 3 độ, hệ số điều chỉnh biến dạng chiều dài $k_0 = 0,9999$. Kinh tuyến trục được quy định cụ thể theo tỉnh Vĩnh Phúc. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được lựa chọn căn cứ theo diện tích tự nhiên: với diện tích từ 120 ha đến 500 ha, tỷ lệ thành lập chuẩn là 1:2000.
  • Các yêu cầu về sai số hình học và tổng quát hóa: Sai số nắn khung trong bản đồ dạng số không vượt quá 0,2 mm; sai số đường chéo không vượt quá 0,3 mm theo tỷ lệ bản đồ. Sai số tương hỗ chuyển vẽ khoanh đất không quá $\pm 0,5$ mm; sai số vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng không quá $\pm 0,3$ mm. Diện tích khoanh đất tối thiểu biểu thị trên bản đồ tỷ lệ 1:2000 phải đạt từ 16 $\text{mm}^2$ trở lên; các khoanh đất nhỏ hơn hạn mức kỹ thuật phải thực hiện gộp vào khoanh đất phụ cận cùng loại.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành địa chính và trắc địa:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
    • Điều tra nội nghiệp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ kiểm kê đất đai năm 2020; sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thông báo biến động và các quyết định thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021.
    • Điều tra ngoại nghiệp: Đối soát ranh giới, hiện trạng sử dụng đất và đối tượng sử dụng ngoài thực địa; ứng dụng máy toàn đạc điện tử đo đạc chi tiết các thửa đất có biến động về ranh giới bằng phương pháp tọa độ cực, phương pháp giao hội cạnh hoặc tọa độ vuông góc để bổ sung, chỉnh lý khoanh đất.
  • Phương pháp xử lý số liệu đồ họa và thuộc tính:
    • Ứng dụng phần mềm MicroStation: Thiết lập tệp chuẩn (seed file) với đơn vị đo Master Units là mét (m), Sub Units là milimét (mm), độ phân giải Resolution 1000, tọa độ trung tâm $X = 500000$ m, $Y = 1000000$ m. Sử dụng bộ công cụ để sửa lỗi hình học (undershoot, overshoot), chuẩn hóa đối tượng dạng chuỗi (Complex Chain), tạo vùng (Complex Shape) và quản lý phân lớp thông tin theo quy định.
    • Ứng dụng phần mềm VietMap XM: Hoạt động trên môi trường MicroStation V8 XM/V8i, phục vụ tự động hóa việc gán nhãn loại đất, gán nhãn đối tượng sử dụng/quản lý đất, kiểm tra lỗi topo (topology), tự động tô màu theo bảng màu chuẩn (ht.tbl), biên tập ký hiệu độc lập (ht1-5.cell), ký hiệu dạng đường (ht1-5.rsc) và tự động thiết kế khung bản đồ tỷ lệ 1:2000.
    • Ứng dụng phần mềm TK Desktop (phiên bản TK Desktop 1.6 / 2019): Phần mềm do Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai ban hành, vận hành ngoại tuyến (offline) để kiểm tra quan hệ không gian, phân tích dữ liệu khoanh đất và kết xuất tự động 8 biểu mẫu thống kê đất đai định kỳ cấp xã.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai tại xã Văn Tiến trong bối cảnh chuẩn bị cơ sở dữ liệu cho kỳ quy hoạch sử dụng đất 2021–2030. Tác giả trình bày rõ ràng 5 mục tiêu nghiên cứu, 5 yêu cầu kỹ thuật và pháp lý phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT nhằm đảm bảo tính chuẩn hóa, độ tin cậy và khả năng ứng dụng thực tế của kết quả nghiên cứu.

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận và quy định kỹ thuật về thống kê, kiểm kê đất đai:

  • Làm rõ khái niệm thống kê đất đai theo Luật Đất đai 2013 và các nguyên tắc thống kê tại Điều 4 Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT.
  • Phân tích nội dung và trình tự 7 bước thực hiện thống kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ từ khâu chuẩn bị, thu thập dữ liệu, khoanh vẽ thực địa, tổng hợp số liệu đến giao nộp kết quả.
  • Quy định về thời điểm thực hiện và thời hạn hoàn thành: cấp xã triển khai từ ngày 01 tháng 8 năm thống kê và nộp báo cáo kết quả lên UBND cấp huyện trước ngày 16 tháng 01 của năm tiếp theo.
  • Khái niệm, mục đích, cơ sở toán học và nội dung 5 nhóm lớp đối tượng của bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã. Nêu rõ quy tắc ghi nhãn khoanh đất trên bản đồ kiểm kê theo cấu trúc phân số (Mã loại đất / Số thứ tự khoanh đất và Mã đối tượng / Diện tích khoanh đất).
  • Hệ thống 8 biểu thống kê định kỳ cấp xã: Biểu 01/TKĐĐ (Thống kê diện tích đất đai), Biểu 02/TKĐĐ (Đất nông nghiệp), Biểu 03/TKĐĐ (Đất phi nông nghiệp), Biểu 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ (Đất giao, thuê, chuyển mục đích chưa thực hiện), Biểu 12/TKĐĐ (Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích), Biểu 13/TKĐĐ (Cơ cấu diện tích theo mục đích và đối tượng) và Biểu 14/TKĐĐ (Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất).
  • Đánh giá tính năng, ưu điểm của các phần mềm ứng dụng: MicroStation với khả năng quản lý đồ họa mạnh mẽ; VietMap XM với các tiện ích tự động hóa biên tập bản đồ địa chính và hiện trạng; TK Desktop phục vụ tính toán không gian và xuất biểu số liệu đồng bộ lên hệ thống thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định chi tiết 7 nguồn đối tượng nghiên cứu trên địa bàn xã Văn Tiến và quy định quy trình xử lý số liệu bao gồm 4 bước kỹ thuật:

  • Bước 1: Thu thập số liệu, tài liệu (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn bản pháp lý, bản đồ địa chính, bản đồ kiểm kê năm 2020, số liệu biến động).
  • Bước 2: Chỉnh lý biến động đất đai (khoanh vẽ, đối soát ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử, chỉnh lý nội nghiệp trên bản đồ số).
  • Bước 3: Biên tập, thành lập bản đồ (xử lý tiếp biên, đóng vùng topology, tạo bản đồ kiểm kê đất đai, tự động tô màu, gán ký hiệu và biên tập khung để hoàn thiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất).
  • Bước 4: Nhập dữ liệu đầu vào và kết xuất hệ thống biểu thống kê đất đai năm 2021 qua phần mềm TK Desktop.

Kết quả nghiên cứu

Chương kết quả phản ánh toàn diện các nội dung thực nghiệm và số liệu thu thập tại địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Xã Văn Tiến có diện tích tự nhiên 482,57 ha, địa hình bằng phẳng dốc nhẹ theo hướng Bắc - Nam và Tây Bắc - Đông Nam; đất đai chủ yếu là đất phù sa bồi đắp trong đê màu mỡ. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm là 23,7°C (cao nhất 40°C, thấp nhất 7°C); độ ẩm trung bình 81,2% (cao nhất 86–89%); lượng bốc hơi trung bình năm 900–1300 mm; lượng mưa trung bình 1400–1600 mm (phân chia mùa mưa chiếm 80–85% và mùa khô chiếm 15–20%). Thủy văn chịu ảnh hưởng của các luồng tiêu nam Yên Lạc với mực nước cao nhất 8,8–9,0 m. Nguồn nước ngầm khai thác qua giếng khoan, giếng khơi chưa bị ô nhiễm.
  • Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng: Mức tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 21,96%/năm; tổng giá trị sản xuất toàn xã đạt 411 tỷ đồng; giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 57,9 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu kinh tế gồm: Nông nghiệp chiếm 13,4% (giá trị sản xuất đạt 55.015,0 triệu đồng, tăng bình quân 1,52%/năm); Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng chiếm 38,6% (giá trị sản xuất đạt 158 tỷ đồng với 17 cơ sở doanh nghiệp đang hoạt động, tăng 11 cơ sở so với năm 2005); Dịch vụ - Thương mại chiếm 48,0% (giá trị sản xuất đạt 197 tỷ đồng). Hệ thống giao thông trục thôn, liên thôn đã được bê tông hóa 12 km; ngõ xóm cơ bản lát gạch 100%; kênh mương thủy lợi nội đồng được bê tông hóa phục vụ tưới tiêu; cả 3 trường học (Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở) đều đạt chuẩn quốc gia.
  • Kết quả xác định biến động đất đai năm 2021: Tổng hợp 3 công trình biến động chuyển mục đích sử dụng đất hợp pháp trong năm 2021 trên địa bàn xã.
  • Kết quả thực nghiệm công nghệ: Thành lập thành công bản đồ kiểm kê đất đai năm 2021 dạng số; biên tập hoàn thiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:2000 xã Văn Tiến theo quy chuẩn ký hiệu Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT; kết xuất hoàn chỉnh hệ thống 8 biểu thống kê đất đai năm 2021 qua phần mềm TK Desktop.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và sản phẩm chuyên môn

Khóa luận đã tổng hợp được số liệu biến động đất đai năm 2021 của xã Văn Tiến qua hồ sơ địa chính và đo đạc thực địa như sau:

STT Tên công trình thực hiện Địa chỉ thực hiện Loại đất thu hồi Số khoanh đất Diện tích biến động ($\text{m}^2$)
1 Đấu giá quyền sử dụng đất thôn Tiên Đài Thôn Tiên Đài LUC (Đất chuyên trồng lúa nước) 671 2.001,02
2 Mở rộng sân thể thao xã Văn Tiến Xã Văn Tiến LUC (Đất chuyên trồng lúa nước) 387 965,96
3 Xây dựng Trường mầm non xã Văn Tiến Xã Văn Tiến BHK (Đất trồng cây hàng năm khác) 256 3.711,00

Các kết quả kỹ thuật đạt được:

  • Xây dựng thành công bản đồ kiểm kê đất đai dạng số năm 2021 trên nền tảng MicroStation và VietMap XM. Quá trình tạo vùng không gian (topology) được kiểm soát nghiêm ngặt; mỗi khoanh đất khép kín xuất hiện tâm điểm (dấu sao) đóng vai trò liên kết dữ liệu đồ họa và dữ liệu thuộc tính.
  • Hoàn thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Văn Tiến năm 2021 tỷ lệ 1:2000, đảm bảo đầy đủ các yếu tố cơ sở toán học, phân lớp nội dung, hệ thống ký hiệu chuẩn (ht1-5.cell, ht1-5.rsc), bảng màu chuẩn (ht.tbl) và khung bản đồ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Tích hợp dữ liệu vào phần mềm TK Desktop, tự động tính toán diện tích giải tích và kết xuất đầy đủ bộ 8 biểu mẫu thống kê định kỳ cấp xã phục vụ báo cáo lên UBND huyện Yên Lạc.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và cơ sở dữ liệu đất đai nhằm đáp ứng định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn tại xã Văn Tiến.
  • Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã về việc vận hành các phần mềm quản lý đất đai và hệ thống thông tin địa lý (GIS).
  • Quan tâm quy hoạch bảo vệ môi trường, kiểm soát việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật tự phát trong nông nghiệp và có giải pháp quy hoạch xử lý nước thải sinh hoạt khi tốc độ đô thị hóa gia tăng.
  • Duy trì chế độ cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên ngay khi phát sinh các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để giảm thiểu khối lượng công việc tổng hợp cuối kỳ.

Đóng góp về mặt kỹ thuật

So với các phương pháp lập bản đồ và tổng hợp số liệu bán thủ công hoặc phân tán trước đây, nghiên cứu đã chuẩn hóa quy trình kết hợp liên thông giữa 3 phần mềm MicroStation – VietMap XM – TK Desktop. Giải pháp này giúp tự động hóa quá trình đóng vùng, gán nhãn, tô màu bản đồ và kết xuất số liệu biểu mẫu trực tiếp từ bản đồ số, loại bỏ hoàn toàn sai lệch số liệu giữa bản đồ không gian và hệ thống biểu báo cáo diện tích.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nguồn dữ liệu về tài nguyên nước ngầm trên địa bàn xã Văn Tiến chưa được điều tra, đánh giá toàn diện về trữ lượng và chất lượng; các nhận định trong báo cáo chủ yếu dựa vào thực tế khai thác giếng khoan của người dân.
    • Cơ sở hạ tầng của địa phương nhìn chung còn thiếu tính đồng bộ giữa các khu vực; việc chỉnh lý biến động phụ thuộc hoàn toàn vào tiến độ và tính đầy đủ của hồ sơ thủ tục hành chính do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến.
    • Nghiên cứu thực hiện quy trình biên tập và kết xuất số liệu bằng phần mềm máy tính đơn lẻ (offline), chưa tích hợp trực tiếp vào hệ thống cơ sở dữ liệu không gian đất đai đa mục tiêu (MPLIS) được kết nối trực tuyến toàn diện.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Nghiên cứu mở rộng ứng dụng công nghệ viễn thám (ảnh máy bay không người lái - UAV hoặc ảnh vệ tinh có độ phân giải cao) để tăng cường độ chính xác và giảm thời gian điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp.
    • Đẩy mạnh việc cập nhật trực tiếp dữ liệu kiểm kê vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia theo mô hình dữ liệu tập trung nhằm phục vụ chia sẻ thông tin liên ngành giữa tài nguyên môi trường, nông nghiệp, xây dựng và giao thông.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Kỹ thuật trắc địa, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo làm tài liệu thực tập tốt nghiệp và đồ án chuyên ngành.
    • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, các kỹ sư làm việc tại các công ty tư vấn dịch vụ đo đạc địa chính và lập quy hoạch sử dụng đất.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình công nghệ 4 bước từ thu thập số liệu, chỉnh lý biến động, biên tập bản đồ đến kết xuất biểu mẫu thống kê theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT.
    • Hướng dẫn thiết lập thông số kỹ thuật tệp chuẩn (seed file), xử lý lỗi đóng vùng topology và ứng dụng các tính năng tự động hóa trong VietMap XM và TK Desktop.
    • Phương pháp đối soát, xử lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất thực tế đối với các công trình đấu giá đất ở, công trình văn hóa thể thao và giáo dục từ đất nông nghiệp (LUC, BHK).

Câu hỏi thường gặp

1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Văn Tiến năm 2021 được thành lập ở tỷ lệ bao nhiêu và dựa trên căn cứ nào?

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Văn Tiến năm 2021 được thành lập ở tỷ lệ 1:2000. Căn cứ lựa chọn tỷ lệ này tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: đối với đơn vị hành chính cấp xã có diện tích tự nhiên từ 120 ha đến 500 ha (xã Văn Tiến có tổng diện tích tự nhiên là 482,57 ha), tỷ lệ bản đồ hiện trạng chuẩn được quy định là 1:2000.

2. Vai trò kỹ thuật cụ thể của ba phần mềm MicroStation, VietMap XM và TK Desktop trong đề tài là gì?

  • MicroStation đóng vai trò môi trường đồ họa nền tảng, thiết lập seed file chuẩn hệ tọa độ VN-2000, xử lý lỗi hình học đường ranh giới và chuẩn hóa các đối tượng đồ họa dạng lớp.
  • VietMap XM chạy trên nền MicroStation, hỗ trợ các tiện ích tự động: đóng vùng khoanh đất, gán nhãn loại đất và đối tượng sử dụng, tự động tô màu theo bảng màu chuẩn, gắn ký hiệu điểm - tuyến và biên tập khung bản đồ.
  • TK Desktop vận hành kiểm tra quan hệ topo không gian, quản lý cơ sở dữ liệu khoanh đất và tự động kết xuất hệ thống 8 biểu thống kê đất đai cấp xã theo đúng định dạng mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Trong năm 2021, xã Văn Tiến có những biến động đất đai cụ thể nào được cập nhật lên bản đồ kiểm kê?

Trong năm 2021, xã Văn Tiến có 3 công trình biến động đã hoàn thành thủ tục hành chính được cập nhật:

  1. Đấu giá quyền sử dụng đất thôn Tiên Đài: chuyển đổi diện tích 2.001,02 $\text{m}^2$ từ đất chuyên trồng lúa nước (LUC), khoanh đất số 671.
  2. Mở rộng sân thể thao xã Văn Tiến: chuyển đổi diện tích 965,96 $\text{m}^2$ từ đất chuyên trồng lúa nước (LUC), khoanh đất số 387.
  3. Xây dựng Trường mầm non xã Văn Tiến: chuyển đổi diện tích 3.711,00 $\text{m}^2$ từ đất trồng cây hàng năm khác (BHK), khoanh đất số 256.

4. Nhãn khoanh đất trên bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã được quy định thể hiện theo cấu trúc nào?

Theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT được tác giả áp dụng, nhãn khoanh đất được trình bày dưới dạng phân số với bố cục chuẩn:

  • Tử số: Phía bên trái thể hiện Mã loại đất; phía bên phải thể hiện Số thứ tự khoanh đất.
  • Mẫu số: Phía bên trái thể hiện Mã đối tượng sử dụng hoặc đối tượng quản lý đất; phía bên phải thể hiện Diện tích khoanh đất (đơn vị $\text{m}^2$).

5. Tiêu chuẩn kỹ thuật về sai số hình học và diện tích khoanh đất tối thiểu khi biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được quy định ra sao?

Bản đồ số hóa phải đảm bảo sai số kích thước các cạnh khung trong sau khi nắn so với kích thước lý thuyết không vượt quá 0,2 mm và sai số đường chéo không vượt quá 0,3 mm. Sai số tương hỗ chuyển vẽ khoanh đất không vượt quá $\pm 0,5$ mm; sai số vị trí các yếu tố nội dung không vượt quá $\pm 0,3$ mm. Về mặt diện tích, đối với bản đồ tỷ lệ từ 1:1000 đến 1:10000, các khoanh đất biểu thị phải có diện tích trên bản đồ đạt từ 16 $\text{mm}^2$ trở lên; trường hợp nhỏ hơn hạn mức này phải thực hiện tổng quát hóa, gộp vào khoanh đất phụ cận.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Xương đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc ứng dụng đồng bộ bộ ba phần mềm chuyên ngành MicroStation, VietMap XM và TK Desktop để xử lý số liệu địa chính tại xã Văn Tiến, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Nghiên cứu đã chỉnh lý thành công 3 vị trí biến động đất đai phát sinh trong năm 2021, thành lập hoàn chỉnh bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2021 tỷ lệ 1:2000 đảm bảo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT. Toàn bộ hệ thống 8 biểu số liệu thống kê đất đai cấp xã đã được kết xuất chính xác, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương và cung cấp nguồn dữ liệu đầu vào tin cậy cho kỳ quy hoạch sử dụng đất 2021–2030.