MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Qua các giai đoạn hình thành và phát triển của lịch sử xã hội loài người, con người đã không ngừng khai thác và sử dụng đất đai dẫn đến mối liên hệ chặt chẽ giữa con người và đất đai. Cùng với xu thế phát triển của xã hội, các ngành, các lĩnh vực đều cần được mở rộng và phát triển dẫn tới sự tăng nhanh về dân số kéo theo nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng lớn, trong khi đó đất đai lại có hạn, không tăng lên về mặt số lượng khiến cho áp lực lên đất đai ngày càng nhiều.
Chính vấn đề này đã đem lại rất nhiều thách thức cho công tác quản lý và sử dụng đất đai. Để thực hiện tốt công tác quản lý đất đai trên quy mô cả nước, Nhà nước đã và đang tiến hành điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất .đây những là tài liệu không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.Trong đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất là nguồn tài liệu quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là cơ sở cho việc xác định chính xác loại hình sử dụng đất của khu vực thành lập và là nguồn tài liệu quan trọng cho việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của các cấp. Đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất được sử dụng làm căn cứ giải quyết các bài toán tổng thể cần đến các thông tin hiện thời về bề mặt lớp phủ. Ngoài ra, bản đồ hiện trạng sử dụng đất còn là nguồn dữ liệu đầu vào quan trong và có giá trị cho hệ thống thông tin địa lý (GIS) và cho sử dụng của các ngành như: Nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, xây dựng… Thống kê, kiểm kê đất đai là nhiệm vụ được triển khai thường xuyên định kỳ theo quy định trong Luật Đất đai 2013, Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Mục đích của nhiệm vụ này nhằm giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước nắm chắc, quản chặt về số lượng đất đai, diễn biến đất đai trong quá trình quản lý và sử dụng tại các xã. Việc thống kê, kiểm kê đất đai được đánh giá tổng hợp trên cơ sở hồ sơ địa chính và hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê cũng như tình hình biến động sử dụng đất hàng năm với 1 mục đích nhằm xác định chính xác hiện trạng loại đất sử dụng, đối tượng sử dụng cũng như để phục vụ tốt cho công tác giao đất, cho thuê đất, lập phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai của các địa phương. Xã Văn Tiến nằm ở phía Đông huyện Yên Lạc, có tổng diện tích tự nhiên là 482,57 ha. - Phía Bắc giáp xã Thanh Lãnh của huyện Bình Xuyên - Phía Đông giáp xã Tự Lập của huyện Mê Linh - Phía Tây giáp xã Nguyệt Đức huyện Yên Lạc - Phía Nam giáp xã Vạn Yên huyện Mê Linh.
Đặc biệt, năm 2020 công tác thống kê đất đai lập BĐHTSDĐ có vai trò rất quan trọng sẽ cung cấp dữ liệu đất đai về bản đồ vào cho kỳ Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của các cấp theo quy định của Bộ TNMT. UBND xã Văn Tiến cần triển khai thực hiện công tác thống kê đất đai năm 2021 theo đúng quy định và theo tiến độ đề ra. Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của Ths. Nguyễn Đình Trung, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghıên cứu ứng dụng công nghệ trong xử lý số liệu phục vụ công tác thống kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Xã Văn Tiến - Huyện Yên Lạc – Tỉnh Vĩnh Phúc”.
Mục đích, yêu cầu. -Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong thống kê đất đai. -Thành lập bản đồ kiểm kê đất đai năm 2021 từ nguồn tài liệu bản đồ kiểm kê năm 2020 -Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2021 xã Văn Tiến. - Kết xuất biểu số liệu thống kê phục vụ công tác thống kê đất đai năm 2021 xã Văn Tiến.
- Nắm được quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất - Tất cả các số liệu dùng vào việc thành lập, chỉnh lý bản đồ phải đảm bảo 2 đúng quy phạm và dựa trên cơ sở pháp lý. - Các số liệu thu được phải đảm bảo độ chính xác, tin cậy, cập nhật thông tin mới nhất của địa phương. - Kết quả là bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Văn Tiến, huyện Yên Lạc, Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy phạm của thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và có tính sử dụng cao phục vụ cho công tác thống kê đất đai. - Kết xuất các biểu mẫu thống kê đất đai phải phù hợp với yêu cầu kĩ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường, phải là mẫu biểu mới nhất ban hành kèm thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát về bản đồ hiện trạng sử dụng đất và việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Khái niệm thống kê đất đai Theo Luật Đất đai 2013 quy định: Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê. Nguyên tắc thực hiện thống kê đất đai Nguyên tắc thực hiện thống kê đất đai được quy định trong điều 4 thông tư 27/2018/TT-BTNMT: 1.
Loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các chỉ tiêu khác được thống kê, kiểm kê phải theo đúng hiện trạng tại thời điểm thống kê, kiểm kê, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này. Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định thì thống kê, kiểm kê theo loại đất, loại đối tượng sử dụng đất ghi trong quyết định; đồng thời phải thống kê, kiểm kê theo hiện trạng sử dụng vào biểu riêng (các biểu 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ) để theo dõi, quản lý theo quy định của pháp luật đất đai; trừ trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa được bàn giao đất trên thực địa vẫn được thống kê, kiểm kê theo hiện trạng sử dụng. Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê theo mục đích được ghi trên hồ sơ địa chính và tổng hợp các trường hợp này vào biểu riêng (các Biểu 06/TKĐĐ và 06a/TKĐĐ) để kiểm tra, thanh tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung 4 một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì vẫn thống kê, kiểm kê theo loại đất trồng lúa; đồng thời kiểm kê diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng vào biểu riêng (Biểu 02a/TKĐĐ).
Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng đất chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm theo mục đích sử dụng đất kết hợp vào biểu riêng (Biểu 07/TKĐĐ). Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Số liệu kiểm kê đất đai định kỳ được tổng hợp từ kết quả điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kiểm kê đất đai đối với toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới hành chính của đơn vị kiểm kê. Số liệu thống kê đất đai hàng năm được tổng hợp từ bản đồ kiểm kê đất đai đã được chỉnh lý đối với các trường hợp biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê theo quy định.
Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01 ha) đối với cấp xã, làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1 ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01 ha đối với cấp tỉnh và cả nước. Nội dung thực hiện thống kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 1. Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê hàng năm trong kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê. Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm kê để lập bản đồ kiểm kê đất đai; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục số 03.1 kèm 5 theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT.
Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho từng đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai trong kỳ kiểm kê; đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất.