Ứng Dụng Công Nghệ Số Trong Công Tác Kế Toán Tại Khách Sạn Daewoo Hà Nội

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp ứng dụng công nghệ số vào công tác kế toán tại khách sạn daewoo hà nội, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể cho vấn

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023-2024

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI KHÁCH SẠN

1.1. Khái niệm ứng dụng công nghệ số trong công tác kế toán

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI KHÁCH SẠN DAEWOO

3.1. Tổng quan về khách sạn Daewoo Hà Nội

3.2. Quy trình ứng dụng các phần mềm công nghệ số vào công tác kế toán tại khách sạn

3.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ số vào công tác kế toán khách sạn Daewoo

3.4. Ứng dụng công nghệ số trong công tác xuất hóa đơn giá trị gia tăng

3.5. Phân tích hoạt động ứng dụng và đánh giá hiệu quả

3.6. Ứng dụng trong công tác lên các số kế toán, báo cáo tài chính

4. CHƯƠNG 4: MỘT VÀI KHUYẾN NGHỊ TRONG VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI KHÁCH SẠN DAEWOO

4.1. Khuyến nghị cụ thể trong việc ứng dụng công nghệ số vào công tác kế toán tại khách sạn Daewoo

4.2. Quy trình ghi nhận và xử lý thông tin bộ phận P&B

4.3. Quy trình ghi nhận và xử lí hóa đơn điện tử

4.4. Quy trình quản lý khách sạn

4.5. Quy trình lên các số kế toán và báo cáo tài chính

4.6. Khuyến nghị chung cho quy trình ứng dụng công nghệ số vào công tác kế toán tại khách sạn

4.7. Cập nhật và đầu tư vào các công nghệ của phần mềm, ứng dụng

4.8. Đầu tư hoàn thiện hệ thống ERP

4.9. Đầu tư vào quy trình bảo mật dữ liệu

4.10. Đào tạo, huấn luyện nhân viên

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng công nghệ số trong kế toán khách sạn

Công nghệ số đang trở thành một phần không thể thiếu trong công tác kế toán tại các khách sạn, đặc biệt là tại Khách sạn Daewoo Hà Nội. Việc ứng dụng công nghệ số không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Theo nghiên cứu của Pricewaterhouse Coopers (PwC), công nghệ số có thể giúp tăng trưởng kinh tế lên đến 14% vào năm 2030. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ số trong lĩnh vực kế toán khách sạn.

1.1. Khái niệm công nghệ số trong kế toán

Công nghệ số trong kế toán được hiểu là việc ứng dụng các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây và dữ liệu lớn (Big Data) để tự động hóa quy trình kế toán. Điều này giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường độ chính xác trong công việc.

1.2. Lợi ích của công nghệ số trong kế toán khách sạn

Việc ứng dụng công nghệ số giúp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả công việc. Các phần mềm kế toán hiện đại cho phép tự động hóa nhiều nhiệm vụ, từ việc nhập liệu đến lập báo cáo tài chính.

II. Thách thức trong việc ứng dụng công nghệ số tại khách sạn Daewoo

Mặc dù công nghệ số mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong công tác kế toán tại Khách sạn Daewoo cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt kỹ năng công nghệ của nhân viên. Nhiều nhân viên vẫn quen với phương pháp làm việc truyền thống và gặp khó khăn trong việc chuyển đổi sang công nghệ mới.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng công nghệ

Nhiều nhân viên kế toán tại khách sạn chưa được đào tạo đầy đủ về các phần mềm kế toán hiện đại, dẫn đến việc sử dụng không hiệu quả các công cụ công nghệ số.

2.2. Chi phí đầu tư ban đầu cao

Việc đầu tư vào công nghệ số đòi hỏi một khoản chi phí lớn cho phần mềm và thiết bị. Điều này có thể là rào cản đối với nhiều khách sạn, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế khó khăn.

III. Phương pháp ứng dụng công nghệ số trong kế toán khách sạn

Để tối ưu hóa quy trình kế toán, Khách sạn Daewoo đã áp dụng nhiều phương pháp công nghệ số khác nhau. Các phần mềm kế toán hiện đại như ERP và PMS đã được triển khai để hỗ trợ công tác quản lý tài chính và kế toán. Những phần mềm này không chỉ giúp tự động hóa quy trình mà còn cung cấp các báo cáo tài chính chính xác và kịp thời.

3.1. Sử dụng phần mềm ERP trong kế toán

Phần mềm ERP giúp tích hợp tất cả các quy trình kế toán vào một hệ thống duy nhất, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu sai sót trong công việc.

3.2. Ứng dụng phần mềm PMS trong quản lý khách sạn

Phần mềm PMS hỗ trợ quản lý thông tin khách hàng, đặt phòng và thanh toán, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

IV. Kết quả nghiên cứu về ứng dụng công nghệ số tại khách sạn Daewoo

Nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng công nghệ số đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Khách sạn Daewoo. Hiệu suất công việc được cải thiện rõ rệt, thời gian xử lý thông tin giảm đáng kể và độ chính xác trong báo cáo tài chính tăng lên. Điều này không chỉ giúp khách sạn tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Cải thiện hiệu suất công việc

Việc tự động hóa quy trình kế toán đã giúp nhân viên tiết kiệm thời gian và tập trung vào các nhiệm vụ quan trọng hơn, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc.

4.2. Tăng cường độ chính xác trong báo cáo tài chính

Các phần mềm kế toán hiện đại giúp giảm thiểu sai sót trong việc lập báo cáo tài chính, đảm bảo thông tin chính xác và kịp thời cho ban lãnh đạo.

V. Kết luận và tương lai của công nghệ số trong kế toán khách sạn

Tương lai của công nghệ số trong kế toán khách sạn là rất hứa hẹn. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, các khách sạn sẽ ngày càng áp dụng nhiều giải pháp công nghệ mới để tối ưu hóa quy trình kế toán. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ số trong kế toán

Các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và blockchain sẽ tiếp tục được áp dụng trong kế toán, giúp nâng cao độ chính xác và bảo mật thông tin.

5.2. Khuyến nghị cho khách sạn trong việc ứng dụng công nghệ số

Khách sạn nên đầu tư vào đào tạo nhân viên và cập nhật công nghệ mới để đảm bảo việc ứng dụng công nghệ số diễn ra hiệu quả và bền vững.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ số vào công tác kế toán tại khách sạn daewoo hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TONG QUAN VE UNG DỤNG CÔNG NGHỆ SO TRONG CONG TÁC KE TOÁN TẠI KHÁCH SAN 1. Khái niệm ứng dụng công nghệ số trong công tác kế toán 1. Công nghệ số là gì? Theo Cơ quan nghiên cứu Khoa học và Công nghệ CSIRO (2019), Công nghệ số được hiểu là việc ứng dụng sự phát triển CNTT như: internet, thiết bị số thông minh, điện thoại di động làm nền tảng cho quá trình số hoá và phát triển kinh tế số tại một sô ngành, lĩnh vực kinh tê và quản lý nhà nước. Cu thé với các lĩnh vực kinh tế như lĩnh vực thương mại và thương mại điện tử, internet cùng với các nền tảng thương mại điện tử và ứng dụng thanh toán sẽ được các doanh nghiệp sử dụng như là một công cụ hoặc nguồn lực mới dé phát triển kinh doanh và cạnh tranh.

Qua đó, thuật ngữ công nghệ số được tác giả sử dụng như một thuật ngữ kinh tế, mà trong đó thành tựu khoa học và sự phát triển của lĩnh vực CNTT nói chung được xem là nền tảng và động lực phát triển của các mô hình kinh tế số và quá trình chuyên đổi số. Công nghệ số, ngoài chức năng kỹ thuật, còn hàm chứa trong đó các ý tưởng sáng tạo, đổi mới về kinh doanh cũng như quản lý bao gồm cả quan lý hành chính của Nhà nước. Khái niệm về Công nghệ số theo Luật chuyền giao Công nghệ (2017), được hiểu một cách cơ bản như sau: “Công nghệ số là tập hợp các giải pháp, bí quyết trong ngành Công nghiệp Công nghệ thông tin được sử dụng làm nền tảng cho quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp hoặc tạo ra mô hình kinh doanh mới”. 10 Như vậy, có thê thấy, Công nghệ số chỉ là thuật ngữ được sử dụng trong các nghiên cứu về lĩnh vực kinh tế số, nếu nhìn từ góc độ pháp lý, khái niệm này vừa cũ và vừa mới nếu mở rộng phạm vi ứng dụng.

Ứng dụng công nghệ số là gì? Theo Công ty Nghiên cứu và Tư vấn công nghệ thông tin Gartner, “Chuyên đổi số là việc ứng dụng công nghệ trong thay đổi mô hình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tạo thêm nhiều cơ hội và giá trị mới, giúp doanh nghiệp gia tăng tốc độ tăng trưởng và đạt doanh số tốt hơn.” Theo Microsoft, chuyên đổi số chính là tái cau trúc tư duy trong phối hợp giữa dữ liệu, quy trình và con người nhăm tạo ra nhiều giá trị mới. Tuy nhiên, cũng có định nghĩa cho răng, chuyền đổi số không chi ứng dụng công nghệ trong thay đổi mô hình kinh doanh, mà còn tham gia vào tất cả các khía cạnh của doanh nghiệp. Nếu đạt hiệu quả, chuyên đổi số sẽ thay đổi toàn diện (transformation) cách thức doanh nghiệp hoạt động, từ đó tăng hiệu quả hợp tác, tối ưu hóa hiệu suất làm việc và mang lại giá trị cho khách hàng. Đối với Việt Nam, chuyên đổi số là quá trình thay đổi mô hình cũ, mô hình truyền thống sang dạng doanh nghiệp số, dựa trên những ứng dụng công nghệ mới, như Big data, IoT, điện toán đám mây.

nhằm thay đổi phương thức điều hành, hoạt động kinh doanh, quản lý chăm sóc khách hàng, quy trình làm việc và văn hóa lao động trong doanh nghiệp. Từ đó, có thé nhận định ứng dụng công nghệ số là hoạt động ứng dụng quy trình số hóa vào doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động xây dựng quy trình tự động hóa, giảm tải các hoạt động offline, thủ công, lưu trữ và bảo mật để tạo ra môi trường làm việc online nhanh chóng, thuận tiện. Nhìn chung, ứng dụng công nghệ sô giúp nâng cao hiệu quả công việc và loại bỏ hoàn toàn việc làm thủ công. Công nghệ số sẽ là xu hướng tất yếu cả trong hiện 11 tại và tương lai.

Mô hình hoạt động sẽ có san dé tiép tuc trién khai dich vu cung cap và tối ưu hóa quy trình khác với ứng dụng công nghệ thông tin. Do đó, việc áp dụng công nghệ vào hoạt động kế toán là một trong những ứng dụng công nghệ số trong lĩnh vực kế toán. Cụ thé, sự thay đôi số ảnh hưởng đến các khía cạnh như phương pháp, chức năng và quy trình của nghiệp vụ kế toán kinh doanh. Điêu này sẽ giúp kê toán viên làm việc nhanh hơn và hiệu quả hơn.

Các loại hình công nghệ sô? Theo ‘Cam nang Chuyên đổi sé’ do Bộ Thông tin và Truyền thông phát hành tái bản (2021), những công nghệ số tiêu biểu thúc đây chuyên đổi số bao gồm: trí tuệ nhân tạo (AJ), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây (Cloud). Theo định nghĩa cua Bellman (1978): Trí tuệ nhan tao (Artificial Intelligence — viết tắt là AI) là tự động hoá các hoạt động phủ hợp với suy nghĩ con người, chang hạn các hoạt động ra quyết định, giải bài toán,. Rich va Knight (1991) thì lại cho rằng: Trí tuệ nhân tạo là khoa học nghiên cứu xem làm thế nào dé máy tinh có thé thực hiện những công việc mà hiện con người còn làm tốt hơn máy tính. Đối với Wimston (1992), trí tuệ nhân tạo là lĩnh vực nghiên cứu các tính toán dé máy có thể nhận thức, lập luận và tác động.

Như vậy, chúng ta có thé hiểu trí tuệ nhân tao là một ngành khoa học máy tinh. Nó xây dựng trên một nền tảng lý thuyết vững chắc và có thê ứng dụng trong việc tự động hóa các hành vi thông minh của máy tính. Giúp máy tính có được những trí tuệ của con người như: biết suy nghĩ và lập luận đề giải quyết van đề, biết giao tiếp do hiểu ngôn ngữ, tiếng nói, biết học và tự thích nghi. Theo định nghĩa cua Gartner (2012): “Big Data là tài sản thông tin, mà những thông tin này có khối lượng dữ liệu lớn, tốc độ cao và đữ liệu đa dạng đòi hỏi phải có công nghệ mới dé xử lý hiệu quả nhằm đưa ra được các quyết định hiệu quả, khám phá được các yêu tô ân sâu trong dữ liệu và tôi ưu hóa được quá trình xử lý dữ liệu”.

12 Theo Liên minh Viễn thông quốc tế (International Telecommunication Union - ITU) (2012): “Internet of Things (viết tắt là IoT) là một cơ sở hạ tầng toàn cầu đối với xã hội thông tin làm cho các dich vụ tiên tiến có sẵn bang cách liên kết đối tượng (vật lý hay ảo) thông qua các thông tin và truyền thông công nghệ tương thích hiện có hoặc phát triển". Như vậy, có thể hiểu IoT là khái niệm dùng dé chỉ việc mọi vật được kết nối với nhau qua mang Internet, trong đó người dùng có thé chia sẻ, trao đổi, khai thác dữ liệu và kiểm soát các thiết bị của minh qua mang Internet. Theo Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Mỹ (NIST), điện toán đám mây được định nghĩa như sau: "Cloud Computing là mô hình dịch vụ cho phép người truy cập tải nguyên điện toán dùng chung (mạng, server, lưu trữ, ứng dụng, dịch vụ) thông qua kết nối mạng một cách dễ dàng, mọi lúc, mọi nơi, theo yêu cầu. Tài nguyên điện toán đám mây có thê được thiết lập hoặc hủy bỏ nhanh chóng bởi người dùng mà không cân sự can thiệp của Nhà cung câp dịch vụ".

Theo ông Chris Sheedy - chuyên gia công nghệ thông tin của Viện Kế toán Công chứng Anh: Blockchain là một hệ thống có thể coi là “số cái kế toán” - nơi giao dịch được thực hiện bởi một bên tới mọi người trong cùng một mạng lưới bằng một phương thức cực kỳ chính xác và bảo mật. Nếu một lĩnh hoặc một hệ thống ứng dụng công nghệ blockchain, van đề bảo mật an toàn sẽ thay đổi. Theo đó, chúng ta can chú trọng không chỉ là sự đảm bảo về tài sản và sự chấp thuận của người khác. Thay vào đó, chúng ta cần chú trọng vào sự ràng buộc giữa bản ghi blockchain và thế giới vật chất, rộng hơn là vào việc phản ánh giá trị kinh tế thực của giao dịch blockchain.

Công tác kế toán tại doanh nghiệp Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 quy định về các nội dung cơ bản về tổ chức công tác kế toán bao gồm (1) tô chức bộ máy kế toán, (2) tổ chức vận dụng chứng từ kế toán, (3) tô chức hệ thống tài khoản kế toán, (4) tổ chức hệ thống số kế toán, (5) tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán, (6) tổ chức công tác kiểm tra kế toán, (7) tổ chức trang bị ứng dụng công nghệ xử lí thông tin trong công tác kế toán. 13 Trong bài nghiên cứu Vii Thi Tuyết Mai (2019), tac giả đề cập đến nội dung về công tác kế toán dựa trên quy trình xử lí thông tin kế toán, đóng một vai trò không thé thiếu trong quá trình quản lý và theo dõi tài chính của một tổ chức hay doanh nghiệp. Quy trình này bao gồm ba công đoạn quan trọng là ghi nhận, xử lý, và báo cáo. Thứ nhất, ghi nhận dit liệu, dựa vào sự kiện kinh tế, kế toán tiến hành lập thu thập dir liệu thông tin liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động doanh nghiệp như thông tin khách hàng, chứng từ, thông tin thanh toán.

Thứ hai, xử lý và lưu trữ đữ liệu, thông tin kế toán sau khi được ghi nhận, tiễn hành phân loại, sắp xếp, bóc tách ghi số nhật ký. Sau đó, kế toán ghi nhận vào số cái đối với phân hệ tông hợp và sé chỉ tiết đối với kế toán chỉ tiết. Cuối kỳ, kế toán thực hiện việc kiểm tra số liệu tổng hợp thông qua việc lập Bảng cân đối tài khoản, tiễn hành kiểm tra số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chỉ tiết bằng cách đối chiếu giữa sô cái với các sô tông hợp chi tiêt tương ứng. Thứ ba, kêt xuât báo cáo, căn cứ vào kêt quả xử lý dữ liệu kê toán của giai đoạn hai, kê toán lập các báo cáo tài chính hàng năm bao gôm bao gôm bảng cân đôi kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyền tiền tệ Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, mô hình hoạt động của các quy trình trong công tác kế toán đã trải qua sự chuyên đổi và cải tiến đáng kê.

Thứ nhất, ở giai đoạn đầu là ghi nhận dữ liệu, với các nghiệp vụ phát sinh như thu chỉ tiền, theo đõi và quản lý công nợ, hoặc phát sinh từ các bộ phận kinh doanh, sản xuất, cung ứng, quan lý vật tư, nhân luc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Công Nghệ Số Trong Kế Toán Tại Khách Sạn Daewoo Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng công nghệ số trong lĩnh vực kế toán tại một trong những khách sạn hàng đầu ở Hà Nội. Tài liệu nhấn mạnh những lợi ích mà công nghệ số mang lại, bao gồm việc tối ưu hóa quy trình kế toán, nâng cao độ chính xác và giảm thiểu thời gian xử lý dữ liệu. Đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ không chỉ giúp cải thiện hiệu quả công việc mà còn tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán các nhân tố tác động đến việc ứng dụng công nghệ số vào hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ số trong kế toán, đặc biệt là trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Việc khám phá thêm các tài liệu liên quan sẽ giúp bạn nắm bắt được xu hướng và ứng dụng công nghệ trong kế toán, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng của bản thân trong lĩnh vực này.