Đặt vấn đề: Nước ta đang trong quá trình đổi mới, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang được đẩy mạnh. Bên cạnh những thành tựu kinh tế xã hội mang lại do sự phát triển công nghiệp thì vấn đề môi trường cũng được đặt ra hết sức cấp bách. Nếu không được giải quyết thỏa đáng và kịp thời thì sẽ ảnh hưởng đến việc duy trì bền vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế, thậm chí còn làm chậm lại tốc độ tăng trưởng kinh tế và làm nảy sinh các vấn đề xã hội. Để đảm bảo phát triển bền vững, đi đôi với các biện pháp quản lý môi trường như tiết kiệm nguyên liệu, cải tiến công nghệ - thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại, công nghệ thân thiện với môi trường… thì việc xử lý nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất rất cần thiết.
Nếu không giải quyết tốt việc thoát nước và xử lý nước thải của nhà máy, xí nghiệp công nghiệp sẽ gây ô nhiễm đối với các nguồn nước dẫn tới hậu quả xấu, gây tổn thất cho mọi ngành kinh tế. Trong đó các xí nghiệp chế biến thực phẩm, nước thải có chứa một lượng chất hữu cơ lớn, gây ô nhiễm nặng cho các nguồn tiếp nhận. Chế biến thủy sản là một ngành như vậy. Bên cạnh những mặt tích cực của ngành tồn tại những mặt trái, đó là vấn đề ô nhiễm môi trường :khí thải, chất thải rắn, nước thải.
Nếu không có biện pháp xử lý kịp thời thì chính chúng là nguyên nhân làm suy giảm chất lượng môi trường. Trong đó nước thải cần được quan tâm giải quyết do nước thải chế biến thủy sản (CBTS) phát sinh với lượng lớn, có hàm lượng chất hữu cơ cao và chứa các thành phần sinh mùi… Việc tìm được một biện pháp xử lý cuối đường ống thích hợp cho ngành CBTS đang là mối quan tâm lớn của các cơ sở sản xuất. Cơ sở hình thành khóa luận: Trong công nghiệp chế biến thủy sản lượng nước dùng cho sản xuất rất nhiều do đó lượng nước thải ra vô cùng lớn, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng .vì vậy bài khóa luận này sẽ tìm hiểu và ứng dụng công nghệ sinh học nhằm mục đích năng cao hiệu quả xử lý nước thải thủy sản hiện nay. Mục tiêu của khóa luận: SVTH: Dương Hồng Thanh Tân -2- Khóa luận tốt nghiệp Mục tiêu chính của khóa luận là xác định khả năng xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng biện pháp sinh học.
Nội dung thực hiện: Để đạt được các mục tiêu đề ra thì nội dung của khóa luận sẽ lần lượt đi tìm hiểu các vấn đề sau: -Tổng quan về chế biến thủy sản, và nước thải thủy sản. -Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải thủy sản. -Ứng dụng Công Nghệ Sinh Học trong xử lý nước thải thủy sản. -Xử lý nitơ trong nước thải thủy sản -Sự cố công trình xử lý nước thải chế biến thủy sản và cách khắc phục sự cố.
-Kết luận và kiến nghị. Phương pháp thực hiện: -Phương pháp luận : Tìm hiểu qua sách, báo, tham quan thực tế một số trạm xử lý nước thải( trạm xử lý nước thải khu công nghiệp Bình Chiểu), tham khảo tài liệu về các đặc điểm lý, hóa , sinh của loại nước chế biến thủy sản. Tham khảo thêm tài liệu về các phương pháp nghiên cứu nước thải chế biến thủy sản. Phạm vi khóa luận: Một số nhà máy chế biến và một số trạm xử lý nước thải tập trung trên địa bàng Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh tây Nam bộ.
Ý nghĩa về khoa học – kinh tế: -Ý nghĩa về khoa học: Ứng dụng các kiến thức công nghệ sinh học tiên tiến hiện nay, nhằm lựa chọn các giải pháp tối ưu trong xử lý nước thải chế biến thủy sản. -Ý nghĩa về kinh tế: Tiết kiệm chi phí trong xử lý nước thải thủy sản. SVTH: Dương Hồng Thanh Tân -3- Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN 2. Tổng quan về ngành chế biến thủy sản.Vấn đề về môi trường do ngành chế biến thủy sản gây ra.
Tính chất và thành phần nước thải của ngành chế biến thủy sản. Nhận xét chung về nước thải ngành chế biến thủy sản. SVTH: Dương Hồng Thanh Tân -4- Khóa luận tốt nghiệp 2.Tổng quan về ngành chế biến thủy sản: Theo thống kê của bộ thủy sản năm 2010 thì hiện nước ta đã có khoảng 1.000 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra còn có khoảng 544.000 ha ruộng trũng, 56.000 ha ao hồ chuyên nuôi trồng thủy sản.
Đứng đầu trong các tỉnh tây nam bộ là: Đồng Tháp, Ang Giang, Bến Tre,… với vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu ôn hòa, nguồn nước ít ô nhiễm do nằm đầu nguồn hệ thống sông Tiền và sông Hậu cho nên các tỉnh này rất phát triển về ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản. Hầu như là hơn 45% dân số ở các tỉnh này sống về nghành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. Do đó việc thành lập các nhà máy chế biến thủy sản là một trong những vấn đề được các tỉnh này quan tâm nhiều nhất.1: Hiện trạng ngành chế biến thuỷ sản ở một số tỉnh miền Nam Cơ sở chế biến thuỷ hải Các sản phẩm Một số kết quả sản Tỉnh sản chính xuất đạt được. Có 10 cơ sở chế biến thuỷ Thuỷ sản đông Năm 2003, giá trị sản hải sản đông lạnh với quy lạnh, các mặt hàng xuất thuỷ sản của tỉnh Cà mô lớn và nhiều cơ sở chế thuỷ sản khô, nước đạt 4.480,5 tỷ đồng, sản Mau biến thuỷ sản khô, hải sản, mắm.013 tấn (*) thực phẩm đông lạnh xuất khẩu.
Có 15 cơ sở chế biến thuỷ Thuỷ sản đông Năm 2003, giá trị sản hải sản đông lạnh với quy lạnh, các mặt hàng xuất thuỷ sản của tỉnh mô lớn và nhiều cơ sở chế thuỷ sản khô, nước đạt 3.091 tỷ đồng, sản Kiên biến thuỷ sản khô, hải sản, mắm.000 tấn (*) Giang thực phẩm đông lạnh xuất khẩu. Có 10 cơ sở chế Thuỷ sản Năm 2003, giá biến thuỷ hải sản đông lạnh đông lạnh, các mặt trị sản xuất thuỷ sản Trà với quy mô lớn và nhiều cơ hàng thuỷ sản khô, của tỉnh đạt 1.388,5 tỷ Vinh sở chế biến thuỷ sản khác nước mắm. đồng, sản lượng 63.896 tấn (*) SVTH: Dương Hồng Thanh Tân -5- Khóa luận tốt nghiệp Hiện nay, có 4 cơ sở chế Thuỷ sản đông Năm 2003, giá trị sản biến thuỷ hải sản đông lạnh, các mặt hàng xuất thuỷ sản của tỉnh Đồng lạnh, thuỷ sản khô xuất thuỷ sản khô, nước đạt 522,1 tỷ đồng, sản Tháp khẩu với quy mô trên 2000 mắm.901 tấn (*) tấn sản phẩm/năm. Có 10 cơ sở chế biến thuỷ Thuỷ sản đông Năm 2003, giá trị sản hải sản đông lạnh với quy lạnh, các mặt hàng xuất thuỷ sản của tỉnh Bến mô lớn và nhiều cơ sở chế thuỷ sản khô, nước đạt 1247,7 tỷ đồng, sản Tre biến thuỷ sản khô, hải sản, mắm.950 tấn (*) thực phẩm đông lạnh xuất khẩu.
Hiện nay, có 7 cơ sở chế Thuỷ sản đông Năm 2003, giá trị sản biến thuỷ hải sản đông lạnh, các mặt hàng xuất thuỷ sản của tỉnh Sóc lạnh, thuỷ sản khô xuất thuỷ sản khô, đồ đạt 1.362,6 tỷ đồng, sản Trăng khẩu với quy mô 2000 – hộp.570 tấn (*) 20000 tấn sản phẩm/năm. Hiện nay, có 9 cơ sở chế Thuỷ sản đông Năm 2003, giá trị sản biến thuỷ hải sản đông lạnh, các mặt hàng xuất thuỷ sản của tỉnh An lạnh, thuỷ sản khô xuất thuỷ sản khô, đồ đạt 1.535,5 tỷ đồng, sản Giang khẩu, với quy mô 50 – 300 hộp. lượng 67,473 tấn (*) tấn sản phẩm/ngày. Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP), 2004 (*): Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2004.
Vấn đề về môi trường do nghành chế biến thủy sản gây ra: 2.Nguồn gốc phát sinh các chất ô nhiễm trong ngành chế biến thủy hải sản. Tùy thuộc vào các loại nguyên liệu như tôm, cá, sò, mực, cua… mà công nghệ sẽ có nhiều điểm riêng biệt. tuy nhiên quy trình sản xuất có các dạng sau: -Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm khô của công ty seapimex: SVTH: Dương Hồng Thanh Tân -6- Khóa luận tốt nghiệp Nguyên liệu thô COD = 100 – Phân cỡ, loại Sơ chế (chải sạch 800 mg/L cát, chặt đầu, lặt Nước SS = 30 – 100 dè, bỏ sống…) thải mg/L Đóng gói Ntc = 17 - 31 mg/L Nướng Bảo quản lạnh (-180C) Đóng gói Cán, xé mỏng Bảo quản lạnh (-180C) (Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm khô của công ty Seapimex) -Quy trình chế biến thủy sản công ty Hùng Vương Sa Đéc: SVTH: Dương Hồng Thanh Tân -7- Khóa luận tốt nghiệp Thủy sản (nguyên liệu) Bảo quản đến nhà máy Rửa lần một Nước thải Sơ chế Nước thải Phân loại cỡ Rửa hai Nước thải Xếp khuông Cấp đông Bảo quản SVTH: Dương Hồng Thanh Tân -8- Khóa luận tốt nghiệp +Thuyết minh sơ đồ công nghệ: Ban đầu cá đánh bắt đem về sau đó bảo quản đến nhà máy, chất bảo quản ở đây tùy từng tập quán của địa phương mà có cách bảo quản khác nhau thông thường bằng nước đá, ngày xưa người ta dùng formon để bảo quản thế nhưng chất này gây độc cho người tiêu dùng nên không dùng nữa. Khi đem đến nhà máy tiến hành rửa nguyên liệu lúc này lượng nước rửa sinh ra tương đối nhiều khoảng 40m3 cho 100 tấn cá.
Sau khi rửa xong người ta tiến hành sơ chế lúc này cũng rửa nhưng lượng nước chỉ bằng 1/3 lượng nước rửa một. Phân loại cỡ ở giai đoạn này hầu như là không sinh nước thải. Sau khi phân loại cỡ tiến hành rửa lần hai lúc này lượng nước sinh ra là rất lớn vì lúc này chuẩn bị đưa vào công đoạn chế biến chính. Lượng nước sinh ra trong giai đoạn này 58 - 60 m3 cho 100 tấn cá.
Xếp khuông dây là công đoạn chế biến chính hầu như giai đoạn này không sinh ra nước thải. Đông lạnh giai đoạn này có sinh ra nước thải nhưng tương đối ít bởi vì giai đoạn này chủ yếu là nước rửa khô. Bảo quản ở giai đoạn này không sinh nước thải.