Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bản đồ địa hình tỷ lệ lớn là nguồn tài liệu cơ bản phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế kỹ thuật và thi công các công trình hạ tầng, xây dựng dân dụng cũng như quản lý tài nguyên đất đai. Tại khu vực Tây Nguyên nói chung và tỉnh Lâm Đồng nói riêng, đặc điểm địa hình đồi núi dốc đứng, chia cắt phức tạp cùng điều kiện thời tiết mưa nhiều gây ra không ít trở ngại cho các phương pháp đo đạc truyền thống bằng máy kinh vĩ hay máy toàn đạc điện tử (như hạn chế về tầm nhìn thông hướng, tốn nhiều nhân công và thời gian dẫn truyền lưới). Trong bối cảnh đó, việc áp dụng công nghệ định vị vệ tinh toàn cầu (GPS/GNSS), đặc biệt là kỹ thuật đo động thời gian thực (GPS RTK) kết hợp đo tĩnh thành lập lưới khống chế, mang lại giải pháp nâng cao độ chính xác, rút ngắn thời gian ngoại nghiệp và tự động hóa quy trình thành lập bản đồ.

Đề tài "Ứng dụng công nghệ GPS trong khảo sát địa hình tỉ lệ 1/1000 dự án khu du lịch nghỉ dưỡng, môi trường Dalarou xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu khảo sát thực tế phục vụ thiết kế xây dựng dự án với diện tích 67 ha.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Ứng dụng công nghệ GPS trong đo đạc khảo sát địa hình tỉ lệ 1:1000 dự án khu du lịch nghỉ dưỡng, môi trường Dalarou tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật phục vụ công tác thiết kế và xây dựng công trình.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu, tổng hợp quy trình công nghệ và hệ thống các quy phạm kỹ thuật hiện hành liên quan đến công tác đo đạc thành lập bản đồ địa hình.
    • Vận dụng và làm chủ thiết bị đo GPS RTK cùng các phần mềm chuyên ngành trắc địa - bản đồ để xử lý số liệu, biên tập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 đúng tiêu chuẩn quy định.
    • Hệ thống hóa các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn ngành áp dụng trong công tác đo đạc địa hình tỷ lệ lớn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố nội dung của bản đồ địa hình (địa vật, giao thông, thủy hệ, thực phủ, dáng đất - đường đồng mức) và hệ thống hồ sơ tài liệu, quy chuẩn pháp lý liên quan đến đo đạc địa hình.
  • Phạm vi không gian: Khu đất thực hiện dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng, môi trường Dalarou với tổng diện tích 67 ha, tọa lạc tại địa bàn xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát thực địa, thiết kế xây dựng lưới khống chế trắc địa (lưới tọa độ đường chuyền cấp 1 và lưới độ cao), đo vẽ chi tiết bằng công nghệ GPS RTK và biên tập hoàn thiện bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 bằng phần mềm DPSurvey, HHmaps và AutoCAD.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết trắc địa cao cấp, lý thuyết định vị vệ tinh GPS (NAVSTAR-GPS) và các phép chiếu bản đồ:

  • Cấu trúc hệ thống GPS: Gồm 3 mảng chính: Mảng không gian (chùm 27 vệ tinh gồm 24 vệ tinh hoạt động và 3 vệ tinh dự phòng phân bố trên 6 quỹ đạo nghiêng 55° so với mặt phẳng xích đạo); Mảng điều khiển (5 trạm giám sát mặt đất gồm Hawaii, Colorado Springs - trạm điều khiển chính MSC, Ascension Is, Diego Garcia và Kwajalein); Mảng người sử dụng (thiết bị thu GPS và phần mềm xử lý tín hiệu).
  • Các nguồn sai số trong đo GPS: Sai số đồng hồ vệ tinh và máy thu (8,64–17,28 ns/ngày, tương đương sai số đo cạnh 2,59–5,18 m); sai số độ trễ tầng điện ly (giảm thiểu bằng máy thu 2 tần số L1, L2); sai số độ trễ tầng đối lưu (từ 2,3 m ở thiên đỉnh đến 20–28 m ở góc ngưỡng 5°); sai số khúc xạ đa đường dẫn (multipath); sai số tâm pha ăng-ten; sai số quỹ đạo vệ tinh (2–5 m); hệ số suy giảm độ chính xác hình học đồ hình vệ tinh (GDOP, PDOP, HDOP, VDOP, TDOP).
  • Phương pháp định vị: Định vị tuyệt đối và định vị tương đối (đo tĩnh - Static, đo tĩnh nhanh - Fast Static, đo động xử lý sau - PPK, đo động thời gian thực - RTK qua trạm Base/CORS).
  • Hệ quy chiếu và phép chiếu toán học: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (Ellipsoid WGS-84 định vị phù hợp lãnh thổ Việt Nam; điểm gốc tọa độ N00 tại Hà Nội; điểm gốc độ cao tại Hòn Dấu - Hải Phòng; phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu 3°, kinh tuyến trục tỉnh Lâm Đồng là 107°45’).

Hệ thống văn bản pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Quy phạm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/200 ÷ 1:5000 phần ngoài trời (96TCN43-90) và phần trong nhà (96TCN42-90) ban hành theo Quyết định 248/KT và 247/KT ngày 09/08/1990 của Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước.
  • QCVN 11:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Xây dựng lưới độ cao.
  • Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT ngày 18/06/2009 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ nhà nước.
  • Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 ÷ 1:5.000 ban hành kèm theo Quyết định 1125/ĐĐBĐ ngày 19/11/1994 của Tổng cục Địa chính.
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
  • Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình đo đạc bản đồ.
  • Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000.
  • Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia (VNGEONET/CORS).

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu: Thu thập tài liệu trắc địa hiện có gồm 02 điểm tọa độ cơ sở Nhà nước (số hiệu 901434 và 901442) và 01 điểm độ cao Nhà nước tại khu vực lân cận dự án; thu thập hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa hình khu vực từ Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Đo Đạc Đại Thành.
  2. Phương pháp khảo sát, điều vẽ thực địa: Tiến hành kiểm tra thực tế địa hình đồi núi, xác định vị trí thông thoáng để chôn mốc khống chế; sử dụng máy GPS RTK đo chi tiết các điểm địa hình, ranh giới và địa vật ở chế độ nhận tín hiệu cố định (Fix).
  3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm HHmaps 2019 để bình sai lưới khống chế mặt bằng GPS, đánh giá sai số vị trí điểm, sai số cạnh và xuất 7 bảng kết quả chuẩn hóa; sử dụng Excel để chuẩn hóa tệp tọa độ đo chi tiết.
  4. Phương pháp mô hình hóa và biên tập bản đồ: Ứng dụng phần mềm DPSurvey để rải điểm tọa độ không gian (X, Y, H), xây dựng mô hình mạng tam giác bất quy tắc (TIN), nội suy vẽ đường đồng mức theo khoảng cao đều quy định; sử dụng AutoCAD để biên tập lớp thông tin địa vật, phân lớp (Layer) và trình bày khung bản đồ theo đúng quy phạm.
  5. Phương pháp đánh giá độ chính xác: So sánh sai số vị trí điểm, sai số khép góc, sai số khép độ cao thực tế với các hạn độ cho phép trong Thông tư 68/2015/TT-BTNMT và quy phạm ngành.

Nguồn dữ liệu, thiết bị và phần mềm sử dụng

Nhóm danh mục Tên thiết bị / Phần mềm / Nguồn dữ liệu Đặc tính kỹ thuật / Chức năng chính
Dữ liệu mốc gốc Mốc tọa độ Nhà nước 901434, 901442; Mốc độ cao Nhà nước Tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục 107°45', múi 3°), phục vụ khởi tính lưới mặt bằng và độ cao
Thiết bị định vị Máy thu GPS/GNSS RTK Stonex (Trung Quốc) 800 kênh; đa vệ tinh (GPS, BeiDou, GLONASS, Galileo, BDS, Atlas); độ chính xác đo tĩnh: ngang/dọc ±5mm + 1ppm; độ chính xác RTK: ngang ±8mm + 1ppm, dọc ±15mm + 1ppm; chuẩn chống nước/bụi IP67
Thiết bị đo cao Máy thủy bình tự động Topcon AT-B4 (Nhật Bản) Độ chính xác đo đi - đo về: ±1,5 mm/km; dùng đo dẫn thủy chuẩn hạng IV và thủy chuẩn kỹ thuật
Sổ tay & Thu nhận Ứng dụng điều khiển Cube-a v4 Thiết lập kết nối máy thu, cấu hình trạm CORS/Base, thu thập số liệu đo chi tiết ngoài thực địa
Phần mềm xử lý HHmaps (phiên bản 2019) Bình sai lưới mặt bằng GPS, biên tập 7 bảng kết quả tính toán lưới khống chế tọa độ
Phần mềm biên tập DPSurvey & AutoCAD Xử lý số liệu trắc địa, tạo mô hình số địa hình TIN, tự động nội suy vẽ đường đồng mức, biên tập bản đồ địa hình 1:1000

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về bản đồ địa hình và công nghệ định vị vệ tinh GPS:

  • Nêu rõ định nghĩa bản đồ địa hình, phân loại theo tỷ lệ (lớn $\ge 1:100.000$, trung bình, nhỏ) và phân loại theo mục đích sử dụng (bản đồ địa hình cơ bản, chuyên dụng, bản đồ nền).
  • Phân tích 7 nhóm lớp nội dung bản đồ địa hình theo quy chuẩn: Cơ sở toán học, Thủy hệ, Địa hình, Giao thông, Dân cư, Ranh giới hành chính và Thực vật.
  • Trình bày chi tiết cơ chế hoạt động của hệ thống GPS, phân loại các phương pháp đo GPS (tuyệt đối, tương đối tĩnh, tĩnh nhanh, động PPK, động RTK và vi phân DGPS), đồng thời phân tích bản chất các nguồn sai số tác động đến kết quả đo vệ tinh (sai số đồng hồ, tầng điện ly, tầng đối lưu, phản xạ đa đường dẫn, tâm pha ăng-ten, sai số đồ hình vệ tinh DOP).
  • Phân tích ưu - nhược điểm của phép chiếu Gauss-Kruger so với phép chiếu UTM trong hệ quy chiếu VN-2000; tổng hợp cơ sở pháp lý và tổng quan lịch sử phát triển GPS trên thế giới (TRANSIT, GPS NAVSTAR, GLONASS, Galileo, Bắc Đẩu - BeiDou) cùng quá trình hiện đại hóa mạng lưới định vị vệ tinh quốc gia (VNGEONET) tại Việt Nam.

Chương 2: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Chương 2 xác lập đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại dự án Dalarou (xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng) và trình bày phương pháp luận tiếp cận:

  • Mô tả chi tiết 6 phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập tài liệu, phân tích - xử lý số liệu, phương pháp bản đồ, phân tích thống kê, điều vẽ - điều tra thực địa và phương pháp đánh giá sai số.
  • Thống kê các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng, bao gồm thông số kỹ thuật chi tiết của máy thu GNSS RTK Stonex (800 kênh, đa tần số) và máy thủy bình Topcon AT-B4.
  • Đề xuất sơ đồ quy trình công nghệ gồm 6 bước khép kín từ chuẩn bị tài liệu, thiết kế xây dựng lưới, đo vẽ chi tiết, xử lý nội nghiệp, kiểm tra nghiệm thu đến đóng gói giao nộp sản phẩm bản đồ.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm khảo sát và biên tập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 tại dự án:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Dự án quy mô 67 ha nằm trên vùng địa hình đặc thù của xã Liên Hiệp (diện tích tự nhiên 35,69 km², dân số 11.947 người); địa hình phân hóa phức tạp gồm đồi núi cao dốc $>25^\circ$ ở độ cao $\sim 1.700$ m (chiếm $>90%$ diện tích), đồi thấp độ dốc $8–20^\circ$ ($7–8%$) và dải bằng hẹp ven suối độ dốc $0–3^\circ$; khí hậu mát mẻ (nhiệt độ trung bình $21–22^\circ\text{C}$, mưa lớn tập trung tháng 4–11 với lượng mưa trung bình $2.830\text{ mm/năm}$).
  • Thiết kế và xây dựng lưới khống chế:
    • Lưới mặt bằng: Thành lập lưới đường chuyền cấp 1 gồm 06 điểm mốc chôn mới (ký hiệu từ TC-01 đến TC-06, mốc bê tông kích thước $30\times30\times40\text{ cm}$). Điểm đặt đảm bảo góc thoáng bầu trời $>75^\circ$, chỉ số PDOP $<1$, cách xa nguồn gây nhiễu $>200\text{ m}$. Sử dụng 04 máy GPS đo nối đồng thời từ 2 điểm tọa độ Nhà nước (901434 và 901442) qua 3 ca đo.
    • Bình sai lưới tọa độ: Dùng phần mềm HHmaps 2019 thiết lập kinh tuyến trục $107^\circ45'$, múi chiếu $3^\circ$, chạy bình sai và xuất 7 bảng kết quả. Độ chính xác đạt được: sai số tương đối chiều dài cạnh lớn nhất tại cạnh TC06–TC05 đạt $m_S/S = 1/12374$; sai số nhỏ nhất tại cạnh TC03–901434; chiều dài cạnh trung bình trong lưới $S_{tb} = 3228,3\text{ m}$.
    • Lưới độ cao: Điểm khởi tính TC-01 có độ cao $H = 1199,913\text{ m}$. Tiến hành đo dẫn thủy chuẩn hình học hạng IV từ mốc Nhà nước về mốc TC-01 (sai số khép giới hạn $F_h = 20\sqrt{L}\text{ mm}$), sau đó dẫn thủy chuẩn kỹ thuật đến các mốc còn lại (sai số khép giới hạn địa hình núi $F_h = 50\sqrt{L}\text{ mm}$) bằng máy thủy bình Topcon AT-B4.
  • Đo chi tiết và thành lập bản đồ địa hình:
    • Thiết lập trạm máy, sử dụng ứng dụng Cube-a v4 kết nối máy thu Stonex bắt tín hiệu trạm CORS để đo động RTK các điểm chi tiết (chỉ đo khi trạng thái đạt Fix).
    • Xuất dữ liệu đo, xử lý lọc số liệu thô trên Excel và nạp vào phần mềm DPSurvey để rải điểm không gian lên bình đồ.
    • Tạo lưới tam giác nội suy số địa hình (TIN), khai báo khoảng cao đều để vẽ tự động hệ thống đường đồng mức (đường đồng mức cái và đường đồng mức con).
    • Biên tập địa vật, phân lớp chuyên đề theo ký hiệu bản đồ địa hình ban hành kèm Quyết định 1125/ĐĐBĐ, căn chỉnh khung bản đồ và hoàn thiện mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 dự án Dalarou.

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài, khẳng định tính hiệu quả của công nghệ GPS kết hợp phần mềm chuyên dụng trong khảo sát địa hình đồi núi tỷ lệ lớn, đồng thời đưa ra các kiến nghị kỹ thuật nhằm duy trì độ ổn định mốc trắc địa và hoàn thiện cơ sở dữ liệu số phục vụ các giai đoạn tiếp theo của dự án.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  1. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống lưới khống chế trắc địa: Thiết lập thành công lưới đường chuyền cấp 1 gồm 06 mốc bê tông kiên cố (TC-01 đến TC-06) và hệ thống mốc độ cao hình học. Kết quả bình sai bằng phần mềm HHmaps 2019 chứng minh độ chính xác đạt quy phạm kỹ thuật: sai số tương đối cạnh yếu nhất là $1/12374$ (cạnh TC06–TC05), sai số vị trí điểm lớn nhất tại mốc TC04, chiều dài cạnh trung bình lưới đạt $3228,3\text{ m}$, mốc độ cao khởi tính TC-01 đạt $H = 1199,913\text{ m}$.
  2. Đo vẽ và biên tập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000: Hoàn thành công tác đo chi tiết toàn bộ diện tích 67 ha của dự án Dalarou bằng công nghệ GPS RTK kết nối trạm CORS và sổ tay Cube-a v4. Bản đồ địa hình được biên tập trên nền DPSurvey và AutoCAD, thể hiện chính xác 7 lớp thông tin chuyên đề (đặc biệt là mô hình dáng đất đồi núi thông qua hệ thống đường đồng mức nội suy từ mạng TIN và các địa vật tự nhiên, nhân tạo theo Quyết định 1125/ĐĐBĐ).
Dữ liệu đo ngoại nghiệp (GPS RTK Stonex & Topcon AT-B4)
Xử lý & Bình sai số liệu (HHmaps 2019 / Excel)
Rải điểm & Tạo mô hình mạng tam giác TIN (DPSurvey)
Nội suy đường đồng mức & Biên tập địa vật (DPSurvey / AutoCAD)
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh (Hệ VN-2000, KT trục 107°45')

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Quy trình công nghệ tối ưu: Xây dựng quy trình ứng dụng tích hợp giữa công nghệ định vị vệ tinh GPS RTK và phần mềm nội nghiệp (HHmaps, DPSurvey, AutoCAD), giúp rút ngắn thời gian khảo sát ngoại nghiệp tại vùng địa hình đồi núi dốc đứng (độ dốc $>25^\circ$) so với phương pháp đo toàn đạc truyền thống.
  • Cung cấp hồ sơ khảo sát phục vụ quy hoạch: Sản phẩm bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 cùng hệ thống mốc tọa độ - độ cao hoàn công là tài liệu kỹ thuật trực tiếp phục vụ cho việc lập quy hoạch chi tiết, thiết kế san nền, thiết kế hạ tầng giao thông và kiến trúc cảnh quan cho Dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng, môi trường Dalarou.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện khí hậu và thảm phủ thực vật của vùng núi Đức Trọng, Lâm Đồng. Do khu vực dự án có độ che phủ rừng tự nhiên và địa hình chia cắt mạnh, tại một số vị trí khe sâu hoặc dưới tán cây rậm rạp, tín hiệu vệ tinh bị gián đoạn hoặc sai số do đa đường dẫn (multipath) tăng lên, buộc phải chuyển đổi linh hoạt vị trí đặt máy hoặc kết hợp đo bù. Khóa luận chủ yếu tập trung vào giai đoạn thành lập bản đồ địa hình phục vụ thiết kế ban đầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng ứng dụng công nghệ bay chụp bằng thiết bị bay không người lái (UAV/Drone LiDAR) kết hợp các điểm khống chế mặt đất (GCP) đo bằng GPS RTK để khảo sát địa hình diện rộng cho toàn khu vực lân cận; xây dựng cơ sở dữ liệu GIS 3D phục vụ quản lý môi trường và giám sát biến động cảnh quan trong suốt quá trình xây dựng, vận hành khu du lịch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  1. Sinh viên và giảng viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Cung cấp ví dụ thực tế về quy trình thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn (1:1000) từ khâu thiết kế lưới, đo đạc ngoại nghiệp đến xử lý số liệu nội nghiệp.
  2. Kỹ sư đo đạc và cán bộ kỹ thuật dự án: Tham khảo quy trình cài đặt máy thu RTK, kết nối mạng lưới CORS qua ứng dụng Cube-a v4, kỹ thuật biên tập 7 bảng bình sai trên HHmaps và các bước tạo mô hình số địa hình, nội suy đường đồng mức trên phần mềm DPSurvey.
  3. Đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng: Cung cấp phương pháp luận và cơ sở định mức kỹ thuật khi lập phương án khảo sát trắc địa tại các khu vực đồi núi phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các điểm tọa độ và độ cao Nhà nước nào để làm mốc khởi tính cho dự án?
Nghiên cứu sử dụng 02 điểm tọa độ cơ sở Nhà nước gồm điểm số hiệu 901434 và điểm 901442 (thuộc hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục $107^\circ45'$, múi chiếu $3^\circ$) cùng 01 điểm độ cao Nhà nước để đo dẫn thủy chuẩn hạng IV về mốc khống chế đầu tiên TC-01 ($H = 1199,913\text{ m}$).

2. Lưới khống chế mặt bằng của dự án Dalarou được thiết kế gồm bao nhiêu điểm và độ chính xác bình sai đạt được là bao nhiêu?
Lưới đường chuyền cấp 1 được thiết kế gồm 06 điểm mốc bê tông mới chôn (kích thước mặt $30\times30\text{ cm}$, đáy $30\times30\text{ cm}$, cao $40\text{ cm}$, ký hiệu từ TC-01 đến TC-06). Kết quả bình sai trên HHmaps cho thấy sai số tương đối chiều dài cạnh lớn nhất là $1/12374$ (cạnh TC06–TC05) và chiều dài cạnh trung bình trong lưới đạt $S_{tb} = 3228,3\text{ m}$.

3. Thiết bị phần cứng chính được sử dụng để thực hiện công tác đo đạc ngoại nghiệp là gì?
Khóa luận sử dụng máy thu GNSS RTK Stonex (800 kênh theo dõi đa vệ tinh GPS, BDS, GLONASS, Galileo; độ chính xác đo tĩnh ngang $\pm5\text{ mm} + 1\text{ ppm}$, đo RTK ngang $\pm8\text{ mm} + 1\text{ ppm}$) phối hợp cùng máy thủy bình Topcon AT-B4 (Nhật Bản, độ chính xác $\pm1,5\text{ mm}$) để đo độ cao hình học.

4. Quy trình xử lý nội nghiệp để tạo đường đồng mức trên bản đồ địa hình được thực hiện qua các phần mềm nào?
Số liệu đo chi tiết từ sổ tay Cube-a v4 được trút và lọc trên Excel, sau đó nhập vào phần mềm DPSurvey để rải điểm tọa độ không gian (X, Y, H). Từ các điểm đo, phần mềm tạo mô hình lưới tam giác nội suy (TIN) và tự động vẽ các đường đồng mức theo khoảng cao đều quy định trước khi chuyển sang AutoCAD biên tập khung và hoàn thiện bản đồ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Văn Phương đã ứng dụng thành công công nghệ định vị vệ tinh GPS (đo tĩnh kết hợp đo động RTK) và các phần mềm chuyên ngành (HHmaps, DPSurvey, AutoCAD) vào việc thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 cho dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng, môi trường Dalarou (quy mô 67 ha tại xã Liên Hiệp, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng). Hệ thống lưới khống chế tọa độ đường chuyền cấp 1 và lưới độ cao được xây dựng đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy phạm hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sản phẩm bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu đo đạc hoàn thành đã cung cấp nguồn tài liệu nền tảng, có giá trị thực tiễn cao phục vụ trực tiếp công tác thiết kế và quy hoạch xây dựng dự án.