Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại Luật Đất đai năm 2013. Để thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính chính quy, việc ứng dụng các phương pháp đo đạc hiện đại và công nghệ tin học là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm tính chính xác và đồng bộ của dữ liệu không gian.

Tại xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, hệ thống hồ sơ địa chính được xây dựng từ giai đoạn 1993–1997 chủ yếu bằng phương pháp thủ công và công nghệ lạc hậu. Trải qua hơn 20 năm, quá trình phát triển kinh tế - xã hội cùng các biến động lớn về quy hoạch khu công nghiệp, khu dân cư và sản xuất nông - lâm nghiệp đã làm biến động ranh giới, hiện trạng sử dụng đất. Việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trước đây chưa kịp thời và thiếu đồng bộ, dẫn đến tình trạng tài liệu cũ không còn phù hợp với thực tế quản lý. Thực hiện Dự án Tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008–2010 và định hướng đến năm 2015 (điều chỉnh theo Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang), Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang đã giao Ban quản lý các dự án đo đạc và bản đồ phối hợp cùng Công ty TNHH VietMap khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật và tổ chức đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tại địa phương.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy đo GNSS RTK vào công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 71 tỷ lệ 1:1000 tại xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  2. Nghiên cứu, đánh giá khả năng ứng dụng thực tế của hệ thống phần mềm trắc địa chuyên ngành và thiết bị GNSS RTK trong quy trình thành lập bản đồ địa chính cũng như quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng thiết bị đo GNSS RTK South S82-T, máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, Famis, Pronet) trong quy trình đo đạc chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Mảnh bản đồ địa chính tờ số 71 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (với tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 9.912,27 ha được phân chia thành 107 mảnh bản đồ).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018 (trong đó công tác thu thập số liệu đo đạc thực địa được triển khai trong giai đoạn từ tháng 02/2018 đến tháng 04/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các định nghĩa học thuật về bản đồ địa lý (theo Berliant), bản đồ chuyên ngành đất đai, bản đồ địa chính gốc, bản trích đo địa chính, thửa đất và hồ sơ địa chính. Các cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật nền tảng bao gồm:

  • Văn bản pháp luật: Luật Đất đai năm 2013; Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ký hiệu và phân loại mục đích sử dụng đất; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính; Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang.
  • Hệ tọa độ và quy chuẩn kỹ thuật: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, chuyển đổi tham số từ hệ tọa độ quốc tế WGS-84 sang VN-2000; quy chuẩn làm tròn diện tích thửa đất đến 0,1 m².
  • Nguyên lý công nghệ đo động GNSS RTK: Sử dụng trạm tĩnh (Base) đặt tại mốc địa chính cấp cao và trạm động (Rover) thu tín hiệu vệ tinh đồng thời, nhận tín hiệu cải chính qua sóng vô tuyến UHF công suất 25W (9 kênh tần số) trong bán kính hoạt động lên tới 12 km, cho phép xác định trực tiếp tọa độ không gian với độ chính xác đạt 10 mm + 1 ppm Rms (mặt bằng) và 20 mm + 1 ppm Rms (độ cao).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua 4 nhóm phương pháp:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Thu thập hồ sơ, mốc tọa độ, số liệu địa chính hiện có từ UBND xã Lục Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Nam, Ban quản lý dự án đo đạc và bản đồ; khảo sát thực địa địa hình để lập phương án bố trí mạng lưới đo vẽ.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng thiết bị GNSS South S82-T để xây dựng lưới khống chế đo vẽ (đo lặp 3 lần lấy giá trị trung bình) và đo vẽ chi tiết ranh giới các thửa đất, đường giao thông, công trình xây dựng, thủy hệ.
  • Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp: Trút dữ liệu từ máy đo sang máy vi tính qua cổng USB, chuyển đổi định dạng tệp từ .dat sang .txt bằng Microsoft Excel; tính toán, bình sai lưới đường chuyền bằng phần mềm Pronet.
  • Phương pháp bản đồ học: Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation kết hợp phần mềm chuyên ngành Famis để xử lý cơ sở dữ liệu trị đo, nối điểm tự động, xây dựng cấu trúc không gian (Topology), làm sạch lỗi hình học bằng công cụ MRFCLEAN, gán dữ liệu thuộc tính, phân mảnh và xuất khung bản đồ địa chính chính quy.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này làm rõ tầm quan trọng của đất đai như một tư liệu sản xuất đặc biệt và nguồn tài nguyên quốc gia. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý Nhà nước, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tại Bắc Giang nói chung và xã Lục Sơn nói riêng, hệ thống bản đồ cũ lập từ những năm 1990 không còn đáp ứng được tốc độ phát triển và biến động thực tế. Từ đó, tác giả xác định việc ứng dụng kết hợp máy đo GNSS RTK cùng các phần mềm tin học để đo vẽ, chỉnh lý tờ bản đồ số 71 tỷ lệ 1:1000 là nhiệm vụ có tính cấp thiết cao.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở khoa học về bản đồ địa chính, trích đo địa chính, nguyên tắc thể hiện đường ranh giới thửa đất khép kín, ranh giới tự nhiên (tường ngăn, bờ thửa), và cấu trúc hồ sơ địa chính. Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình đo đạc bản đồ tại một số tỉnh thành:

  • Thành phố Hồ Chí Minh: Đo vẽ kỹ thuật số từ năm 1997 trên 24 quận/huyện, đạt 207.555 thửa đất và 19.323 tờ bản đồ (chiếm 99,90% diện tích); triển khai cơ sở dữ liệu đất đai theo Quyết định số 5946/QĐ-UBND đạt khối lượng 80%.
  • Tỉnh Thái Nguyên: Hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tại 78 xã/phường, đạt hơn 336.300 ha (95,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh), cấp Giấy chứng nhận đạt trên 93% diện tích.
  • Tỉnh Phú Thọ: Đo đạc chính quy tại 171 xã với tổng diện tích 217.881,29 ha (đạt 61,66% diện tích tự nhiên toàn tỉnh).
  • Tỉnh Bắc Giang: Triển khai dự án tổng thể xây dựng hồ sơ địa chính và CSDL đất đai theo Quyết định 310/QĐ-UBND, chỉ đạo đo vẽ lại bản đồ tại xã Lục Sơn do tài liệu cũ 1993–1997 đã lạc hậu.

Đồng thời, phần này trình bày cấu tạo kỹ thuật của máy đo South S82-T (trọng lượng 1,2 kg, bộ nhớ trong lưu trữ 2.000 điểm đo góc cạnh hoặc 4.000 điểm tọa độ) và quy trình hoạt động của trạm Base phát tín hiệu cải chính qua sóng Radio link đến trạm Rover để thu nhận tọa độ VN-2000 tức thời.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày cụ thể kế hoạch triển khai đề tài tại xã Lục Sơn từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018. Tác giả xác lập khung nghiên cứu gồm: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, đánh giá hiện trạng quản lý đất đai; thiết kế mạng lưới khống chế đo vẽ (chuẩn bị, khảo sát, chôn mốc, đo đạc ngoại nghiệp, bình sai nội nghiệp); quy trình biên tập bản đồ trên phần mềm Famis và MicroStation; in ấn, kiểm tra và giao nộp sản phẩm bản đồ tờ số 71.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả triển khai thực tế của đề tài qua các nội dung:

1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Lục Sơn:

  • Địa lý và địa hình: Xã miền núi phía Đông huyện Lục Nam, cách trung tâm huyện 40 km, có tuyến đường 293 chạy qua. Diện tích tự nhiên 9.912,27 ha (đất lâm nghiệp 8.171,87 ha; đất nông nghiệp 9.426,44 ha; đất phi nông nghiệp và đất khác 485,83 ha). Địa hình chia cắt mạnh, dốc theo hướng Đông Bắc - Tây Nam; phía Tây và Nam bằng phẳng (độ dốc < 0,007%), phía Đông và Bắc là đồi núi (độ dốc 4 - 10%).
  • Khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao nhất 36 - 38°C, thấp nhất 5 - 8°C; lượng mưa dao động 1.440 - 2.200 mm/năm. Đất chủ yếu là Feralit đỏ vàng phát triển trên nền đá biến chất. Nguồn nước mặt có mạng lưới suối bắt nguồn từ dãy Tây Yên Tử (suối chính dài 8 km); diện tích mặt nước toàn xã là 29,19 ha (sông suối 22,63 ha; ao hồ 7,95 ha).
  • Dân sinh, kinh tế: Dân số 8.326 người với 1.767 hộ phân bố trên 17 thôn (gồm 8 dân tộc, người Kinh chiếm 34%). Lao động trong độ tuổi là 4.970 người (nam 46%, nữ 54%); lao động nông - lâm nghiệp chiếm 89,76% (4.461 người), công nghiệp 6% (290 người), dịch vụ 2,62% (130 người), khác 1,62% (84 người). Tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 5%.

2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Lưới khống chế được thiết kế dạng chuỗi tam giác dày đặc dựa trên 3 điểm mốc địa chính cấp cao làm điểm khởi tính. Toàn bộ mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 4 điểm địa chính và 20 điểm GNSS được đánh số hiệu liên tục từ trên xuống dưới, từ trái qua phải. Mạng lưới tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

STT Các yếu tố của lưới đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định
1 Góc ngoặt của đường chuyền $\ge 30^\circ$
2 Số cạnh trong đường chuyền $\le 15$ cạnh
3 Chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$
4 Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa 2 điểm nút $\le 5\text{ km}$
5 Chu vi vòng khép đường chuyền $\le 20\text{ km}$
6 Chiều dài cạnh dài nhất / ngắn nhất / trung bình $\le 1.400\text{ m}$ / $\ge 200\text{ m}$ / $500 - 700\text{ m}$
7 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc $\le 5''$
8 Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [s]$) $\le 1:25.000$

3. Quy trình nội nghiệp thành lập tờ bản đồ địa chính số 71 bằng Famis và MicroStation:

  • Xử lý số liệu gốc: Tệp dữ liệu đo từ máy GNSS (dạng 03042018.dat) được sao chép sang máy tính, chuyển đổi sang định dạng bảng cột .txt thông qua Excel và nạp vào Famis qua chức năng Cơ sở dữ liệu trị đo $\rightarrow$ Nhập số liệu $\rightarrow$ Import (tệp LucSon.txt).
  • Hiển thị và nối điểm: Thiết lập hiển thị trạm đo, điểm chi tiết và chuỗi ký tự mô tả (text). Sử dụng lệnh Place line kết hợp chế độ bắt điểm chính xác (Snap) để nối các ranh giới thửa đất, đường giao thông, công trình.
  • Tạo cấu trúc Topology và làm sạch lỗi: Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ, thực hiện chức năng MRFCLEAN với hệ số sai số dung sai $0{,}15 \times M$ ($M$ là mẫu số tỷ lệ bản đồ, tương ứng $0{,}15\text{ mm}$ trên bản đồ). Tiến hành kiểm tra và sửa thủ công các cờ lỗi (Flag) để loại bỏ điểm treo (dangles), điểm thừa, đảm bảo các vòng đóng kín trước khi thực hiện lệnh Tạo vùng.
  • Phân mảnh và hoàn thiện bản đồ: Toàn xã Lục Sơn chia làm 107 mảnh bản đồ; thực hiện trích xuất mảnh số 71 theo nguyên tắc diện tích lớn nhất đối với các thửa đất nằm trên đường cắt khung. Chạy lệnh Đánh số thửa tự động (từ trái qua phải, từ trên xuống dưới), thực hiện Gán thông tin địa chính ban đầu, biên tập nhãn thửa (hiển thị số thứ tự thửa, loại đất, diện tích) và chạy chức năng Tạo khung bản đồ địa chính theo quy phạm.
  • Kiểm tra và nghiệm thu: In kiểm tra thực địa, sử dụng thước dây đo đạc đối soát khoảng cách cạnh các thửa đất nghi ngờ; kết quả sai số thực tế đều nằm trong hạn độ cho phép kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành toàn diện công tác đo đạc ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp tờ bản đồ địa chính số 71 tỷ lệ 1:1000 xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

1. Kết quả kỹ thuật và số liệu diện tích

Hệ thống lưới khống chế gồm 4 mốc địa chính và 20 điểm GNSS được bình sai đạt độ chính xác cao. Sản phẩm nội nghiệp cuối cùng là 01 tờ bản đồ địa chính số 71 hoàn chỉnh và 01 đĩa CD chứa dữ liệu số. Kết quả thống kê cơ cấu sử dụng đất trên tờ bản đồ số 71 được tổng hợp chi tiết trong bảng dưới đây:

STT Loại đất Ký hiệu Số thửa Diện tích ($\text{m}^2$) Tỷ lệ diện tích (%)
1 Đất ở tại nông thôn ONT 4 16.098,6 18,17%
2 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 3 574,7 0,65%
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 3 1.674,9 1,89%
4 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 5 6.833,8 7,71%
5 Đất trồng cây lâu năm CLN 106 63.362,8 71,50%
6 Đất bằng chưa sử dụng BCS 4 77,1 0,08%
Tổng cộng 125 88.621,9 100,00%

(Ghi chú: Toàn bộ tờ bản đồ số 71 gồm 125 thửa đất với tổng diện tích $88.621{,}9\text{ m}^2$, tương đương $8{,}862\text{ ha}$; trong đó loại đất chiếm ưu thế tuyệt đối là đất trồng cây lâu năm với 106 thửa, chiếm 71,50% diện tích).

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Nhằm nâng cao chất lượng công tác đo đạc bản đồ địa chính tại địa phương, tác giả đề xuất:

  • Cung cấp bổ sung đầy đủ trang thiết bị đo đạc đồng bộ (máy GNSS đa tần số, máy tính cấu hình cao, máy in khổ lớn) và bảo đảm nhân lực kỹ thuật ổn định trong suốt quá trình thi công.
  • Tăng cường đào tạo chuyên môn sâu cho cán bộ kỹ thuật về vận hành thiết bị GNSS RTK và sử dụng thành thạo các phần mềm bình sai chuyên ngành (Pronet, Famis).
  • Đề ra các biện pháp kỹ thuật giảm thiểu sai số ngoài thực địa: lựa chọn vị trí đặt mốc thông thoáng để hạn chế mất tín hiệu vệ tinh, rút ngắn thời gian di chuyển giữa các điểm mốc, bố trí thời gian đo đạc vào những ngày thời tiết thuận lợi.
  • Đề nghị Trung tâm Công nghệ Thông tin (Sở Tài nguyên và Môi trường) tăng cường phối hợp với UBND xã Lục Sơn tạo điều kiện hỗ trợ tối đa cho các đơn vị đo đạc trong công tác rà soát ranh giới và xác nhận hồ sơ địa chính.

3. Đóng góp của đề tài

Đề tài đã chuẩn hóa quy trình công nghệ kết hợp giữa đo động vệ tinh GNSS RTK và hệ thống phần mềm Famis/MicroStation tại địa bàn vùng núi có địa hình chia cắt phức tạp. So với phương pháp đo đạc truyền thống bằng bàn đạc hay máy kinh vĩ trước đây, việc áp dụng công nghệ mới đã rút ngắn thời gian thành lập lưới khống chế, loại bỏ công đoạn đo lưới cấp dưới, nâng cao độ chính xác tọa độ ranh giới thửa đất và cung cấp dữ liệu số hóa trực tiếp phục vụ xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số khó khăn và hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế về địa hình và tín hiệu: Địa hình xã Lục Sơn là vùng bán sơn địa đồi núi xen kẽ đồng trũng phức tạp, thảm phủ thực vật dày làm cản trở tầm nhìn và gây suy giảm tín hiệu vệ tinh GNSS tại một số khu vực khe suối, thung lũng sâu.
  • Hạn chế về phạm vi công bố: Trong tổng số 107 mảnh bản đồ địa chính cần đo vẽ của toàn xã Lục Sơn, khóa luận chỉ mới tập trung trình bày chi tiết quy trình xử lý và biên tập hoàn chỉnh đối với mảnh bản đồ tờ số 71.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Tiếp tục mở rộng hoàn thiện quy trình biên tập cho 106 mảnh bản đồ còn lại của xã Lục Sơn; đồng thời tích hợp đồng bộ dữ liệu đồ họa bản đồ với cơ sở dữ liệu thuộc tính của hồ sơ địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê) trên các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu chuyên ngành như Vilis hoặc VBDLIS.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên trong việc thực hiện đồ án tốt nghiệp, thực tập nghề nghiệp về đo đạc địa chính.
  • Cán bộ kỹ thuật và đơn vị tư vấn đo đạc: Cung cấp hướng dẫn chi tiết từng bước từ cài đặt trạm Base/Rover máy GNSS South S82-T, trút và xử lý định dạng tệp số liệu, đến các thao tác làm sạch dữ liệu (MRFCLEAN, Flag), sửa lỗi không gian và tạo khung bản đồ trên phần mềm MicroStation - Famis tuân thủ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Cơ quan quản lý địa phương: Cung cấp số liệu kỹ thuật và bản đồ địa chính chính quy mảnh số 71 phục vụ trực tiếp công tác đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và kiểm kê đất đai tại xã Lục Sơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng thiết bị đo đạc và công nghệ chính nào ngoài thực địa?
Tác giả sử dụng bộ máy định vị vệ tinh GNSS South S82-T (sản xuất tại Trung Quốc, nặng 1,2 kg, bộ nhớ 2.000 - 4.000 điểm) hoạt động theo phương pháp đo động RTK, gồm 01 trạm tĩnh (Base) đặt tại mốc địa chính nhà nước phát tín hiệu cải chính qua sóng Radio link UHF 25W và 02 trạm động (Rover) thu nhận tín hiệu để xác định trực tiếp tọa độ hệ VN-2000.

2. Tiêu chuẩn làm sạch lỗi Topology (MRFCLEAN) trong Famis được thiết lập với thông số dung sai bao nhiêu?
Khi xử lý làm sạch lỗi hình học bằng công cụ MRFCLEAN V8 trên phần mềm Famis, tác giả thiết lập giá trị dung sai sai số (Tolerance) tại ô tham số là $0{,}15 \times M$ (với $M$ là mẫu số tỷ lệ bản đồ, đối với tỷ lệ 1:1000 thì hệ số tương ứng là $0{,}15\text{ mm}$ trên bản đồ).

3. Tờ bản đồ địa chính số 71 xã Lục Sơn có bao nhiêu thửa đất và loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất?
Tờ bản đồ số 71 có tổng cộng 125 thửa đất với tổng diện tích $88.621{,}9\text{ m}^2$. Trong đó, đất trồng cây lâu năm (CLN) chiếm diện tích lớn nhất với 106 thửa ($63.362{,}8\text{ m}^2$, chiếm 71,50% tổng diện tích mảnh bản đồ).

4. Quy trình xử lý tệp số liệu từ máy đo GNSS sang phần mềm bản đồ được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu đo ngoại nghiệp được trút từ máy GNSS sang máy vi tính qua cổng USB dưới dạng tệp .dat, sau đó được mở và chuyển đổi định dạng cấu trúc bảng sang tệp văn bản .txt bằng phần mềm Microsoft Excel trước khi nạp (Import) vào phần mềm Famis thông qua cơ sở dữ liệu trị đo.

5. Vì sao xã Lục Sơn phải thực hiện đo đạc, chỉnh lý lại bản đồ địa chính?
Hệ thống bản đồ địa chính cũ của xã Lục Sơn được lập từ giai đoạn 1993–1997 bằng phương pháp thủ công, lạc hậu. Trải qua hơn 20 năm phát triển kinh tế và thay đổi quy hoạch, hiện trạng sử dụng đất có biến động rất lớn nhưng không được cập nhật kịp thời, dẫn đến tài liệu cũ không còn phù hợp với yêu cầu quản lý Nhà nước hiện hành.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hồng đã phản ánh quy trình ứng dụng kết hợp giữa công nghệ định vị vệ tinh GNSS RTK và phần mềm Famis/MicroStation trong thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn tại vùng bán sơn địa. Đề tài đã hoàn thành việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ và biên tập chính quy tờ bản đồ địa chính số 71 tỷ lệ 1:1000 xã Lục Sơn với 125 thửa đất, tổng diện tích $88.621{,}9\text{ m}^2$, bảo đảm độ chính xác theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa tin cậy phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương và là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho kỹ thuật đo vẽ địa chính.