Tổng quan nghiên cứu

Thảm họa tự nhiên toàn cầu trong giai đoạn 1992 - 2001 đã cướp đi sinh mạng của hơn 800.000 người và gây thiệt hại kinh tế ước tính vượt 700 tỷ USD. Việt Nam nằm trong nhóm 5 quốc gia chịu tổn thương nặng nề nhất khi phải đối mặt thường xuyên với 2/3 trong tổng số 16 loại hình thiên tai nguy hiểm trên thế giới. Dải đất duyên hải Trung Trung Bộ gồm 5 tỉnh và thành phố trọng điểm là Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên, giữ vị trí then chốt thuộc địa bàn Quân khu 5 trong chiến lược phòng thủ chống chia cắt, tiến công và đổ bộ đường biển.

Tuy nhiên, với cấu trúc địa hình hẹp ngang, dốc đứng, sườn núi đâm sát ra biển và hệ thống sông ngòi ngắn, khu vực này thường xuyên phải gánh chịu các đợt bão lũ khốc liệt. Lượng mưa mùa mưa tập trung từ 68% đến 75% tổng lượng mưa cả năm, gây ra những thảm họa kinh hoàng như trận lũ lịch sử năm 1999 làm 721 người chết và mất tích, thiệt hại hơn 300 triệu USD; hay cơn bão Xangsane năm 2006 làm sập đổ và ngập úng 349.348 ngôi nhà, tổn thất hơn 650 triệu USD.

Trong bối cảnh hơn 93% vũ khí, khí tài quân sự được cất giữ tại các kho nổi, nhà cấp 4 vùng rừng núi có nguy cơ xuống cấp nhanh do độ ẩm và ngập úng, việc xây dựng giải pháp cảnh báo sớm là vô cùng cấp thiết. Luận văn hướng tới mục tiêu tích hợp công nghệ 3S nhằm số hóa cơ sở dữ liệu, phân vùng nhạy cảm tai biến ngập lụt, lũ quét và sạt lở đất. Nghiên cứu thực hiện trên phạm vi không gian 5 tỉnh thành duyên hải với chuỗi dữ liệu thủy văn, khí tượng từ năm 2002 đến năm 2012, tạo tiền đề khoa học giúp giảm thiểu từ 25% đến 30% rủi ro hư hỏng trang thiết bị quốc phòng và nâng cao hiệu quả cứu hộ cứu nạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết về tai biến địa chất - thủy văn kết hợp với khung lý thuyết Hệ hỗ trợ ra quyết định không gian và mô hình Đánh giá đa tiêu chí. Bản chất của tai biến thiên nhiên được xác định từ tương tác giữa các nhân tố nội sinh, ngoại sinh và các hoạt động nhân sinh tiêu cực như việc suy giảm thảm phủ rừng đầu nguồn làm mất khả năng điều tiết nước mặt.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm khoa học nền tảng:

  • Công nghệ tích hợp 3S: Giải pháp đồng bộ giữa Viễn thám thu thập dữ liệu khách quan đa thời gian, Hệ thông tin địa lý lưu trữ, mô hình hóa không gian và Hệ thống định vị toàn cầu GPS đo đạc tọa độ thực địa.
  • Cơ sở dữ liệu Geodatabase: Cấu trúc mô hình hóa đối tượng không gian phân cấp thành các Feature Dataset và Feature Class thống nhất quy chuẩn.
  • Mô hình số độ cao DEM: Dữ liệu raster biểu thị bề mặt địa hình phục vụ trích xuất độ dốc, hướng sườn, mạng lưới thủy văn và chỉ số ẩm ướt.
  • Bản đồ phân vùng nhạy cảm tai biến: Bản đồ chuyên đề phân định các khu vực có nguy cơ phát sinh sự cố thiên tai theo các cấp độ định lượng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm 14 tập dữ liệu không gian thành phần thuộc cơ sở dữ liệu nền và chuyên đề: khống chế trắc địa, địa danh, địa giới, ranh giới, địa hình, thủy hệ, giao thông, phủ bề mặt, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng dân cư, thổ nhưỡng, khí hậu, hiện trạng tai biến và dữ liệu dự báo cảnh báo. Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ toàn diện 5 tỉnh thành với chuỗi dữ liệu 27 cơn bão và 25 áp thấp nhiệt đới ghi nhận trên Biển Đông giai đoạn 2002 - 2006, trong đó có 10 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đến Đà Nẵng.

Phương pháp thu thập sử dụng kỹ thuật chọn mẫu không gian đa tầng, kết hợp ảnh vệ tinh quang học SPOT, Landsat với ảnh vệ tinh Radar khẩu độ tổng hợp SAR từ vệ tinh ENVISAT-ASAR, ERS và RadarSAT. Kỹ thuật đo GPS thực địa được triển khai để thu thập tọa độ chính xác tại các điểm trượt lở trọng điểm như Dốc Kiền - Hòa Vang và các vết lũ lịch sử.

Phương pháp phân tích dựa trên thuật toán Đại số bản đồ, Phân loại lại theo thang bậc 5 đến 10 cấp, phân tích vùng đệm ảnh hưởng và phân tích thứ bậc AHP để xác định trọng số chuyên gia cho các lớp nhân tố thạch học, độ dốc, lượng mưa và thảm phủ thực vật. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì khả năng tích hợp linh hoạt dữ liệu đa nguồn, kiểm soát sai số mặt phẳng tuyệt đối dưới 10m trên hệ tọa độ quốc gia VN-2000, đảm bảo độ chính xác phân loại địa giới đạt 100% và độ tin cậy thuộc tính chuyên đề đạt trên 95%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu xác lập sự phân hóa lượng mưa cực đoan và cơ chế hình thành lũ quét. Lượng mưa trung bình năm tại khu vực nghiên cứu rất lớn, dao động từ 2.600mm đến trên 4.000mm, tập trung ở các trung tâm mưa lớn như Nam Đông - Bạch Mã (trên 3.500mm) và Tây A Lưới (trên 3.000mm). Với số ngày mưa miền núi lên tới 200 - 220 ngày mỗi năm và lượng mưa 12 giờ cực đại đạt 702mm, 48 giờ đạt 1.217mm, các lưu vực sông có trên 80% diện tích đồi núi như sông Hương (diện tích lưu vực 2.690 km2), sông Vu Gia - Thu Bồn tạo ra dòng chảy xiết đột ngột với thời gian tập trung lũ chỉ từ 3 đến 5 giờ.

Thứ hai, kết quả phân vùng không gian cho thấy nguy cơ ngập lụt và trượt lở đất diễn ra trên diện rộng. Các vùng trũng thấp ven biển thường xuyên bị ngập sâu khi mực nước vượt báo động cấp 3 (trên 3,5m), uy hiếp trực tiếp hơn 67.354 ha đất canh tác lúa và hệ thống giao thông huyết mạch. Đối với tai biến trượt lở, các sườn dốc trên 15 đến 25 độ thuộc cấu trúc đá magma nứt nẻ và đất feralit dày là những điểm nóng sạt lở nghiêm trọng, điển hình như điểm trượt số 6 tại tuyến đường Dốc Kiền.

Thứ ba, luận văn chỉ ra mức độ tổn thương sâu sắc của các công trình quân sự. Có tới hơn 90% kho tàng, công trình kỹ thuật đóng quân trên địa bàn được xây dựng dạng nhà cấp 4 hoặc kho nổi, chịu tác động trực tiếp của độ ẩm cao và mưa bão có sức gió lên tới 170 km/h. Khả năng cơ động lực lượng và vận chuyển khí tài của Quân khu 5 bị suy giảm ước tính trên 60% khi các ngầm tràn và tuyến đường độc đạo bị lũ cuốn trôi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các tai biến bắt nguồn từ sự kết hợp bất lợi giữa bức chắn địa hình Trường Sơn Nam chặn các luồng hoàn lưu gió mùa Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới, tạo nên những túi mưa khổng lồ. Tác động nhân sinh từ việc chuyển đổi thảm thực vật rừng tự nhiên và xây dựng hạ tầng cản trở dòng chảy làm tăng đỉnh lũ lên khoảng 15% đến 20% so với điều kiện tự nhiên.

So với các tư liệu quang học bị hạn chế bởi mây mù dày đặc (chiếm 16 đến 24 ngày mưa mỗi tháng trong mùa bão), việc ứng dụng ảnh vệ tinh Radar ENVISAT-ASAR mang lại ưu thế tuyệt đối nhờ khả năng xuyên mây, cho phép xác định chính xác 100% diện tích ngập nước tại thời điểm đỉnh lũ.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua hệ thống bảng ma trận tương quan trọng số AHP và biểu đồ phân cấp độ dốc từ mô hình DEM. Các bản đồ chuyên đề thành phần được tích hợp trực tiếp lên nền ảnh viễn thám SPOT, phân định 5 cấp độ rủi ro từ rất thấp đến rất cao, cung cấp cơ sở dữ liệu trực quan cho công tác chỉ huy tác chiến và quy hoạch doanh trại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, quy hoạch và di dời các kho tàng, trạm kỹ thuật quân sự xung yếu. Cần rà soát và thực hiện di dời 100% các kho vũ khí, đạn dược nằm trong vùng nhạy cảm tai biến cấp 4 và cấp 5 (vùng có độ dốc sườn trên 20 độ và vùng trũng thấp ngập sâu trên 1,5m), đặt mục tiêu giảm thiểu 40% nguy cơ tổn thất vũ khí, khí tài trong lộ trình giai đoạn 2013 - 2017. Đơn vị chủ trì thực hiện là Bộ Tư lệnh Quân khu 5 phối hợp cùng Cục Kỹ thuật và Cục Doanh trại.

Thứ hai, thiết lập trung tâm tích hợp cơ sở dữ liệu GIS 3S cảnh báo thời gian thực. Ứng dụng mô hình số độ cao DEM kết hợp các trạm quan trắc khí tượng tự động nhằm rút ngắn thời gian cảnh báo lũ quét, trượt lở đất trước 60 đến 90 phút, nâng tỷ lệ dự báo chính xác lên trên 85%. Chủ thể thực hiện là Phòng Tác chiến Quân khu 5 phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường các địa phương.

Thứ ba, kiên cố hóa hệ thống công trình quốc phòng và mạng lưới giao thông chiến lược. Triển khai xây dựng các công trình ngầm, bán ngầm và gia cố kè chống sạt lở tại các cung đèo hiểm trở như Hải Vân, Dốc Kiền, đảm bảo hệ số thông tuyến cho phương tiện cơ động quân sự đạt 100% trong mọi tình huống bão lũ trước năm 2016. Đơn vị phụ trách là Cục Công binh Quân khu 5.

Thứ tư, chuẩn hóa quy chế hiệp đồng cứu hộ cứu nạn dân sự - quân sự. Số hóa toàn bộ vị trí các âu thuyền tránh bão, bến phà, cảng biển dọc theo 1.200km bờ biển duyên hải miền Trung lên hệ thống bản đồ số, nâng hiệu quả ứng cứu ngư dân và bảo vệ các vùng kinh tế trọng điểm lên trên 90% các tình huống khẩn cấp. Chủ thể thực hiện là Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh miền Trung phối hợp cùng lực lượng vũ trang địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ chỉ huy tham mưu tác chiến và kỹ sư công binh quốc phòng thuộc Quân khu 5 và Bộ Quốc phòng. Luận văn cung cấp phương pháp luận và dữ liệu phân vùng nguy cơ để bố trí căn cứ chiến lược, thiết kế công trình ngầm và bảo quản an toàn hệ thống khí tài quân sự.

Nhóm thứ hai là lãnh đạo, chuyên viên tại các Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh, huyện tại miền Trung. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp bản đồ phân vùng ngập lụt và sạt lở đất để xây dựng kịch bản sơ tán dân cư, phân luồng cứu trợ và phê duyệt quy hoạch hạ tầng dân sinh an toàn.

Nhóm thứ ba là các nhà khoa học, chuyên gia công nghệ địa không gian, viễn thám và GIS. Đề tài cung cấp tài liệu thực tiễn giá trị về quy trình chuẩn hóa Geodatabase theo hệ quy chiếu VN-2000, phương pháp xử lý ảnh Radar SAR và các thuật toán đại số bản đồ đa tiêu chí.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Bản đồ, Viễn thám, Địa lý học, Quản lý tài nguyên và Khoa học quân sự. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về việc ứng dụng công nghệ không gian hiện đại giải quyết các bài toán quốc phòng - an ninh tại địa bàn chiến lược.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Công nghệ 3S mang lại ưu thế đột phá nào trong nghiên cứu và quản lý tai biến thiên nhiên? Trả lời: Công nghệ 3S tích hợp trọn vẹn khả năng viễn thám thu thập dữ liệu khách quan đa thời gian, hệ thống định vị GPS đo vẽ tọa độ thực địa chính xác và GIS phân tích dữ liệu không gian đa tầng. Giải pháp này giúp loại bỏ sai số thủ công, kiểm soát độ chính xác vị trí dưới 10m và mô phỏng chính xác trên 85% các kịch bản thiên tai phức tạp.

Câu hỏi 2: Tại sao ảnh vệ tinh Radar SAR lại vượt trội hơn ảnh viễn thám quang học tại miền Trung? Trả lời: Miền Trung có từ 16 đến 24 ngày mưa mỗi tháng trong mùa bão, khiến ảnh quang học như SPOT hay Landsat bị mây che phủ hoàn toàn. Vệ tinh Radar SAR phát sóng vi ba chủ động, có thể xuyên qua mây mù, mưa bão cả ngày lẫn đêm để ghi nhận chính xác 100% ranh giới các vùng bị ngập lụt.

Câu hỏi 3: Cơ sở dữ liệu GIS trong luận văn được chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nào? Trả lời: CSDL được xây dựng trên hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, tham chiếu các bộ chuẩn ISO/TC211 và FGDC. Toàn bộ 14 Feature Dataset phải thỏa mãn độ chính xác phân loại địa giới hành chính đạt 100%, tỷ lệ chính xác thuộc tính chuyên đề đạt trên 95% và cấu trúc dữ liệu tương thích hoàn toàn với các phần mềm chuyên dụng như ArcGIS, MapInfo.

Câu hỏi 4: Cấu trúc địa hình Trung Trung Bộ tác động thế nào đến mức độ nguy hiểm của lũ quét? Trả lời: Vùng nghiên cứu có sườn núi dốc đứng trên 1.000m đâm sát biển, lưu vực sông ngắn có trên 80% là đồi núi. Khi lượng mưa 12 giờ vượt 700mm, dòng nước tích lũy nhanh chóng dồn về thung lũng chỉ trong 3 đến 5 giờ, tạo thành các trận lũ ống, lũ quét cuốn trôi đất đá và phá hủy các tuyến giao thông.

Câu hỏi 5: Dữ liệu phân vùng nhạy cảm tai biến hỗ trợ bảo vệ vũ khí, khí tài quân sự như thế nào? Trả lời: Bản đồ phân vùng giúp xác định chính xác các kho trạm nằm trong khu vực có nguy cơ sạt lở hoặc ngập nước trên 1,5m. Dựa trên dữ liệu này, chỉ huy có thể chủ động triển khai phương án di dời, nâng cấp hệ thống thông gió chống ẩm và duy trì khả năng cơ động chiến đấu trên 90%.

Kết luận

  • Chuẩn hóa thành công cơ sở dữ liệu GIS hướng đối tượng gồm 14 nhóm lớp dữ liệu nền và chuyên đề trên hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 cho 5 tỉnh thành Trung Trung Bộ.
  • Khẳng định tính ưu việt của việc kết hợp công nghệ 3S và ảnh viễn thám Radar SAR trong phân vùng cảnh báo ngập lụt, lũ quét và trượt lở đất dưới điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
  • Cung cấp luận cứ khoa học định lượng về mức độ tổn thương của hệ thống công trình quân sự và kho khí tài trước tác động của 8 loại hình thiên tai trọng điểm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp công trình và phi công trình có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác chỉ huy tác chiến và củng cố thế trận phòng thủ Quân khu 5.
  • Định hướng mở rộng nghiên cứu tích hợp mô hình số độ cao DEM độ phân giải siêu cao và cảm biến khí tượng thời gian thực trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Công trình luận văn thạc sĩ của tác giả Tạ Đức Chinh dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư Nguyễn Ngọc Thạch là nghiên cứu khoa học công phu, giải quyết xuất sắc bài toán kết hợp giữa công nghệ viễn thám - GIS tiên tiến và yêu cầu bảo vệ quốc phòng - an ninh lãnh thổ. Việc khai thác và áp dụng mô hình này sẽ mang lại giá trị to lớn cho công tác quản trị rủi ro thiên tai và quy hoạch không gian bền vững tại miền Trung.