Phần Mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu về phƣơng pháp thẻ điểm cân bằng. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn. Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu thực trạng quá trình áp dụng phƣơng pháp thẻ điểm cân bằng tại Công ty Thƣơng mại FPT Miền Trung năm 2013. Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện Hệ thống thẻ điểm cân bằng tại Công ty thƣơng mại FPT Miền Trung.
Phần Kết luận 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ PHƢƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG 1. Nguồn gốc và sự phát triển Thẻ điểm cân bằng “Thẻ điểm cân bằng” (BSC) là kết quả của một công trình nghiên cứu bắt nguồn từ năm 1990 khi Học viện Nolan Norton, bộ phận nghiên cứu của KPMG - một trong bốn công ty kiểm toán hàng đầu quốc tế, có trụ sở chính ở Amstelveen, Hà Lan, bảo trợ cho một cuộc nghiên cứu đa công ty trong thời gian một năm với đề tài “Đo lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trong tương lai”. Với nhận thức rằng cách thức đo lƣờng hiệu quả hoạt động của tổ chức doanh nghiệp dựa trên các thƣớc đo về tính toán tài chính đã lỗi thời và đang gây khó khăn cho tổ chức trong việc tạo ra những giá trị kinh tế mới cho tƣơng lai, David Norton, Giám đốc điều hành Viện là ngƣời phụ trách dự án và Robert Kaplan, cố vấn chuyên môn cùng với đại diện mƣời ba công ty từ các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, công nghiệp nặng và công nghệ cao định kỳ gặp gỡ nhau hai tháng một lần nhằm phát triển một mô hình đo lƣờng hiệu quả hoạt động mới. Sau nhiều cuộc thảo luận, nghiên cứu, thể nghiệm thí điểm mô hình “Thẻ điểm cân bằng” đã đƣợc định dạng với 4 khía cạnh cấu thành riêng biệt là: tài chính, khách hàng, quá trình kinh doanh nội tại, học tập và tăng trƣởng.
Vào tháng 12/1990, kết luận của nhóm nghiên cứu đã chứng minh đƣợc tính khả thi và những lợi ích của hệ thống đo lƣờng cân bằng này. Kết quả nghiên cứu đƣợc tóm lƣợc đăng trên tờ báo Harvard Business Review số tháng 1 và tháng 2 năm 1992 có tên “Thẻ điểm cân bằng – Những thƣớc đo thúc đẩy hiệu quả hoạt động”. Theo đó, “Thẻ điểm cân bằng” là một phƣơng pháp nhằm chuyển tầm nhìn và chiến lƣợc của tổ chức thành những mục tiêu cụ thể, những phép đo và chỉ tiêu rõ ràng bằng việc thiết lập một hệ thống đo lƣờng hiệu quả trong quản lý công việc. Hai ông cũng miêu tả tầm quan trọng của việc lựa chọn các thƣớc đo trong Thẻ điểm làm căn cứ theo thành công chiến lƣợc trên bài báo mang tên “Áp dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng trong thực tiễn” trên tờ báo Harvard Business Review số tháng 9 và tháng 10 năm 1993.
Trong thực tế, Thẻ điểm cân bằng đã phát triển từ một hệ thống đo lƣờng đƣợc cải tiến thành một hệ 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thống quản lý cốt lõi. Tóm lƣợc những phát triển này đƣợc đăng trên tờ báo Harvard Business Review số tháng 1 và tháng 2 năm 1996 với tiêu đề “Sử dụng Thẻ điểm cân bằng nhƣ một hệ thống quản lý chiến lƣợc. Các yếu tố của hệ thống mới này đƣợc miêu tả trong quyển sách đầu tiên của hai ông mang tên “The Balanced Scorecard: Translating Strategy into Action” (Thẻ điểm cân bằng: biến chiến lƣợc thành hành động). Trong suốt bốn năm tiếp theo, hai ông theo dõi kết quả của một loạt các công ty thí điểm và nhận thấy các công ty này đạt đƣợc kết quả vƣợt trội chỉ trong hai đến ba năm.
Những kinh nghiệm và thực tế của các công ty này đƣợc hai ông mô tả trong cuốn sách “The Strategy- Focused Organization: How Balanced Scorecard Companies Thrive in the New Business Environment” (Tổ chức tập trung vào chiến lƣợc: Các công ty sử dụng Thẻ điểm cân bằng phát đạt nhƣ thế nào trong môi trƣờng kinh doanh mới) năm 2001. Việc tập trung vào các mục tiêu dẫn đến một đột phá do các mục tiêu này liên kết với nhau theo quan hệ nhân quả trong bốn yếu tố của Thẻ điểm cân bằng và đƣợc đặt tên là bản đồ chiến lƣợc. Sức mạnh của bản đồ chiến lƣợc là tính liên kết quan hệ nhân quả và biến tài sản vô hình thành kết quả hữu hình. Thẻ điểm cân bằng đƣợc hơn 60% doanh nghiệp trong danh sách Fortune 500 ứng dụng kể từ năm 1996 và Thẻ điểm cân bằng đƣợc tạp chí Harvard Business Review đánh giá là một trong 75 ý tƣởng có sức ảnh hƣởng nhất thế kỷ 20.
Khái niệm Thẻ điểm cân bằng “Phƣơng pháp Thẻ điểm cân bằng (Balanced Score Card – BSC)” là hệ thống xây dựng kế hoạch và quản trị chiến lƣợc, đƣợc tổ chức kinh doanh, tổ chức phi lợi nhuận và chính phủ sử dụng nhằm định hƣớng hoạt động kinh doanh theo tầm nhìn và chiến lƣợc của tổ chức, nâng cao hiệu quả truyền thông nội bộ và bên ngoài, theo dõi hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp so với mục tiêu đề ra. Nó mang đến cho các nhà quản lý và các quan chức cấp cao trong các tổ chức một cái nhìn cân bằng hơn về toàn bộ hoạt động của tổ chức”. Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống nhằm chuyển hóa tầm nhìn và chiến lƣợc của tổ chức thành những mục tiêu và thƣớc đo cụ thể thông qua việc thiết lập một 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hệ thống đo lƣờng thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn khía cạnh tài chính, khách hàng, hoạt động kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển. Thẻ điểm cân bằng cung cấp một khung mẫu giúp biến chiến lƣợc thành các tiêu chí hoạt động nhƣ hình Hình 1.1: Mô hình BSC Nguồn: Robert S.Kaplan và David P.Norton, “Sử dụng Thẻ điểm cân bằng như một hệ thống quản lý chiến lược” Harvard Business Review, tháng 1 và 2 năm 1996 Sự cân bằng đƣợc thể hiện giữa những mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn, giữa các thƣớc đo tài chính và phi tài chính, giữa những chỉ số về kết quả và những chỉ số thúc đẩy hiệu quả hoạt động, giữa những khía cạnh hiệu quả hoạt động ngoại vi và nội tại.
Cấu trúc Thẻ điểm cân bằng Thẻ điểm cân bằng có cấu trúc xuyên suốt từ sứ mệnh, các giá trị, tầm nhìn và chiến lƣợc của tổ chức. Thông qua bản đồ chiến lƣợc thấy rõ đƣợc Thẻ điểm cân bằng trong bốn khía cạnh tài chính, khách hàng, hoạt động kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển tƣơng ứng với các mục tiêu, các thƣớc đo, các chỉ tiêu và các sáng kiến. Cấu trúc Thẻ điểm cân bằng đƣợc trình bày nhƣ trong hình 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Cấu trúc Thẻ điểm cân bằng Tƣơng ứng trên từng khía cạnh của Thẻ điểm cân bằng có các mục tiêu, thƣớc đo từng mục tiêu, các chỉ tiêu cho thƣớc đo, chƣơng trình hành động cho từng mục tiêu cụ thể và ngân sách thực hiện chƣơng trình hành động đó. Với ngân sách đƣợc ban điều hành công ty quy định để thực hiện các chƣơng trình hành động cho các mục tiêu trên cơ sở các thƣớc đo với những chỉ tiêu cụ thể.
Mục tiêu cho biết các tuyên bố chiến lƣợc cần đạt đƣợc; thức đo cho biết việc thiết lập chỉ số hiệu suất (Key Performance Indicators – KPI) để đo lƣờng kết quả đạt đƣợc mục tiêu hay không; chỉ tiêu cho biết mức độ kết quả cần đạt đƣợc và các sáng kiến cho biết những chƣơng trình hành động để đạt đƣợc mục tiêu. Sứ mệnh 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Một tuyên bố xúc tích mang tính nội bộ về lý do tồn tại của tổ chức, mục đích cơ bản để tổ chức hoạt động và những giá trị định hƣớng cho hoạt động của nhân viên. Sứ mệnh cũng mô tả cách một tổ chức cạnh tranh và mang lại giá trị cho khách hàng. Tầm nhìn Một tuyên bố súc tích xác định những mục tiêu trung và dài hạn của tổ chức (từ ba đến mƣời năm).
Tầm nhìn nên hƣớng ngoại, có định hƣớng thị trƣờng và nên thể hiện rõ tổ chức muốn thế giới nhìn nhận mình nhƣ thế nào bằng các thuật ngữ sinh động. Chiến lƣợc Theo Michael Porter, Chiến lƣợc là việc chọn lọc một tập hợp các hoạt động mà tổ chức có thể thực hiện một cách xuất sắc để tạo ra khác biệt bền vững trong thị trƣờng. Sự khác biệt bền vững có thể là việc tạo ra giá trị lớn hơn cho khách hàng so với đối thủ cạnh tranh hoặc cung cấp những giá trị tƣơng đƣơng nhƣng với chi phí thấp hơn. Ông khẳng định: “Sự khác biệt phát sinh từ hai mặt: sự lựa chọn các hoạt động cần làm và cách thực hiện các hoạt động đó”.
Bản đồ chiến lƣợc (Strategy Map) trong mô hình thẻ điểm cân bằng Bản đồ chiến lƣợc cung cấp mô hình minh họa cách thức triển khai chiến lƣợc kết hợp tài sản vô hình với các quy trình nội bộ tạo ra giá trị và kết quả mong muốn, thông qua mối quan hệ nhân quả. Bản đồ chiến lƣợc đƣợc xây dựng dựa trên những nguyên tắc sau: + Chiến lƣợc cân bằng các nguồn lực mâu thuẫn. Việc đầu tƣ vào tài sản vô hình để có hiệu quả tài chính ngắn hạn. Mục đích trên hết của các công ty tƣ nhân là tạo ra sự phát triển bền vững cho giá trị cổ đông.
Điều này thể hiện sự cam kết dài hạn. Đồng thời, tổ chức phải cải thiện các kết quả ngắn hạn. Điều đó luôn đòi hỏi hy sinh những khoản đầu tƣ dài hạn, thƣờng là một cách vô hình. Vì vậy, điểm bắt đầu khi mô tả chiến lƣợc là cân bằng và phối hợp mục tiêu tài chính ngắn hạn, nhƣ cắt giảm giá thành và nâng cao năng suất, với mục tiêu dài hạn là việc tăng trƣởng doanh thu và lợi nhuận.
9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Chiến lƣợc dựa trên một tập hợp riêng biệt về những giá trị cung cấp cho khách hàng. Làm hài lòng khách hàng là nguồn gốc của việc tạo dựng giá trị bền vững. Chiến lƣợc đòi hòi sự kết nối rõ ràng giữa phân khúc khách hàng mục tiêu và tập hợp các giá trị cần có để làm hài lòng họ. Làm rõ tập hợp giá trị này là nội dung quan trọng của chiến lƣợc.
+ Giá trị đƣợc tạo ra thông qua các quy trình kinh doanh nội bộ.