BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------- LÊ TRẦN HẠNH PHƢƠNG VẬN DỤNG BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM (BALANCED SCORECARD) TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆN SỐT RÉT – KST CT QUY NHƠN Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM NGỌC TOÀN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CÁM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tiến sĩ Phạm Ngọc Toàn, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Xin cảm ơn tất cả Quý Thầy Cô trƣờng Đại học Kinh tế TP.HCM đã tận tình giảng dạy tôi trong thời gian qua. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ nhân viên thuộc Viện Sốt rét – Kí sinh trùng, côn trùng Quy Nhơn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu để hoàn thành luận văn này. Dù đã cố gắng tìm kiếm tài liệu, nghiên cứu và học hỏi, song luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính mong nhận đƣợc sự góp ý từ Quý Thầy Cô, đồng nghiệp và các bạn quan tâm đến đề tài. Mọi ý kiến xin gửi về địa chỉ email: letranhanhphuong@gmail. Xin chân thành cảm ơn ! TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN “Vận dụng Bảng cân bằng điểm (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Viện Sốt rét – Kí sinh trùng, côn trùng Quy Nhơn” là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi. Đây là đề tài của luận văn Thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán. Luận văn này chƣa đƣợc ai công bố dƣới bất kỳ hình thức nào. Tác giả Lê Trần Hạnh Phƣơng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BSC: Bảng cân bằng điểm (Balanced Scorecard) BNSR: Bệnh nhân sốt rét CBNV: Cán bộ nhân viên CP: Chi phí CTDA: Chƣơng trình dự án DN: Doanh nghiệp DV: Dịch vụ HH: Hàng hóa KH: Khách hàng KP: Kinh phí KST CT: Ký sinh trùng, côn trùng LN: Lợi nhuận NSNN: Ngân sách Nhà nƣớc NCKH: Nghiên cứu khoa học NV: Nhân viên NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp R&D: Nghiên cứu và phát triển SL: Số lƣợng SP: Sản phẩm SR: Sốt rét SRAT: Sốt rét ác tính SX: Sản xuất SXKDDV: Sản xuất kinh doanh dịch vụ TN: Thu nhập TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh TVSR: Tử vong sốt rét UBND: Ủy ban nhân dân VCSH: Vốn chủ sở hữu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Hệ thống mục tiêu của GE…………………………………………6 Bảng 2.1: Báo cáo thu hoạt động sự nghiệp và SXKD của Viện (2010 – 2012) ……………………………………………………………………40 Bảng 2.2: Phân tích sự tăng trƣởng nguồn thu của Viện (2010 – 2012)…….3: Các nguồn kinh phí của Viện từ năm 2010 – 2012………………40 Bảng 2.4: Tỷ lệ ngân sách chi cho CBCNV và thu nhập bình quân của CBCNV………………………………………………………….5: Mức thu nhập tăng thêm của Viện từ 2010 – 2012………………43 Bảng 2.6: Chỉ số sốt rét thuộc khu vực miền Trung – Tây Nguyên (2005 – 2010)…………………………………………………………….7: Tình hình sốt rét khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nƣớc… ……………………………………………………… .8: Số lƣợng đề tài nghiên cứu và tạp chí nghiên cứu khoa học của Viện từ năm 2010 – 2012………………………………………………53 Bảng 2.9: Phân loại CBCNV theo trình độ, giới tính và độ tuổi tính đến năm 2012………………………………………………………………56 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Các phƣơng diện của bảng cân bằng điểm……………………….2: Mối quan hệ giữa các thƣớc đo của phƣơng diện khách hàng….3: Chuỗi giá trị của phƣơng diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ…………………………………………………………………15 Sơ đồ 1.4: Mối quan hệ giữa các thƣớc đo trong phƣơng diện học hỏi và phát triển……………………………………………………………….5: Mối quan hệ nhân quả giữa các thƣớc đo trong BSC…………….6: Liên kết hệ thống BSC với định hƣớng chiến lƣợc của tổ chức.7: Chu trình hoạt động sản xuất và giao hàng………………………24 Sơ đồ 3.1: Mối liên hệ giữa các yếu tố trong bảng cân bằng điểm của Viện …….85 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Ứng dụng phƣơng pháp BSC trong Hiệp hội Thép Việt Nam và Hiệp hội Chè Việt Nam. Phụ lục 2: Cơ cấu tổ chức Viện Sốt rét – Ký sinh trùng, côn trùng Quy Nhơn Phụ lục 3: Bảng theo dõi tình hình sử dụng dự toán năm 2012. Phụ lục 4: Báo cáo tổng hợp kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán năm 2012 Phụ lục 5: Báo cáo tổng hợp kinh phí hoạt động năm 2012. Phụ lục 6: Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012. Phụ lục 7: Định mức chi phục vụ công tác quản lý đề tài khoa học cấp cơ sở. Phụ lục 8: Đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài khoa học công nghệ. Phụ lục 9: Bảng tự phân loại ABC. Phụ lục 10: Bảng cân bằng điểm của Viện năm 2014 về phƣơng diện tài chính Phụ lục 11: Bảng cân bằng điểm của Viện năm 2014 về phƣơng diện thực hiện chƣơng trình dự án chỉ đạo Phụ lục 12: Bảng cân bằng điểm của Viện năm 2014 về phƣơng diện quy trình hoạt động nội bộ Phụ lục 13: Bảng khảo sát sự hài lòng của cán bộ nhân viên. Phụ lục 14: Bảng cân bằng điểm của Viện năm 2014 về phƣơng diện học hỏi và phát triển Phụ lục 15: Sơ đồ mối quan hệ giữa các thƣớc đo trong bốn phƣơng diện của BSC đo lƣờng thành quả hoạt động của Viện Sốt rét – KST CT Quy Nhơn năm 2014. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………….1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM (BALANCE SCORECARD – BSC) . SỰ CẦN THIẾT PHẢI SỬ DỤNG BSC TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG. Nguồn gốc và sự phát triển của BSC . Sự cần thiết sử dụng BSC trong đánh giá thành quả hoạt động . KHÁI NIỆM BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM . VAI TRÒ CỦA BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM . CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM (BSC) . Tầm nhìn, chiến lược . Phương diện tài chính . Phương diện khách hàng . Phương diện quy trình hoạt động nội bộ . Phương diện học hỏi và phát triển . CÁC GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI BSC . Xây dựng chiến lược của BSC . Gắn kết cấu trúc và chiến lược của tổ chức vào BSC . Xác định rõ mục tiêu, thiết lập ngân sách phân bổ tài nguyên . Sơ đồ chiến lược và báo cáo BSC của tổ chức . Hình thành các chỉ tiêu trong báo cáo BSC của tổ chức. KINH NGHIỆM VẬN DỤNG BSC TRONG CÁC TỔ CHỨC CÔNG. 25 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 . 28 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆN SỐT RÉT – KÍ SINH TRÙNG, . 29 CÔN TRÙNG QUY NHƠN . 29 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. GIỚI THIỆU VIỆN SỐT RÉT – KST CT QUY NHƠN. Lược sử hình thành Viện Sốt rét – Kí sinh trùng, côn trùng Quy Nhơn qua các thời kỳ . Hệ thống tổ chức của Viện Sốt rét – KST CT Quy Nhơn . Chức năng, nhiệm vụ của Viện Sốt rét – KST CT Quy Nhơn . ĐẶC ĐIỂM VIỆN SỐT RÉT – KÍ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG QUY NHƠN ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM. Đặc điểm về khía cạnh tài chính . Đặc điểm về khía cạnh thực hiện chương trình dự án chỉ đạo . Đặc điểm về khía cạnh quy trình hoạt động nội bộ . Đặc điểm về khía cạnh học hỏi và phát triển . THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ THỰC TRẠNG VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆN SỐT RÉT – KÍ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG QUY NHƠN . Thực trạng về kế toán quản trị tại Viện Sốt rét – KST CT Quy Nhơn336 2. Thực trạng về đánh giá thành quả hoạt động tại Viện Sốt rét – KST CT Quy Nhơn . Về phƣơng diện tài chính . Về phƣơng diện thực hiện dự án, chƣơng trình chỉ đạo . Về phƣơng diện hoạt động nội bộ. Về phƣơng diện đào tạo, học hỏi và phát triển . 54 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2……………………………………………………59 CHƢƠNG 3: VẬN DỤNG BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆN SỐT RÉT – KÍ SINH TRÙNG, CÔN TRÙNG QUY NHƠN . QUAN ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN VỀ VIỆC VẬN DỤNG BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM (BSC) TẠI VIỆN SỐT RÉT – KST CT QUY NHƠN. Quan điểm về việc vận dụng BSC trong đánh giá thành quả hoạt động tại Viện Sốt rét – KST CT Quy Nhơn . 60 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Điều kiện để áp dụng thành công BSC trong đánh giá thành quả hoạt động tại Viện Sốt rét – KST CT Quy Nhơn . QUY TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN DỤNG BSC ĐO LƢỜNG THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆN SỐT RÉT – KST CT QUY NHƠN . Quy trình triển khai bảng cân bằng điểm tại Viện . Quy trình triển khai BSC tại Viện trên các phương diện. Quy trình triển khai BSC tại Viện về phƣơng diện tài chính . Quy trình triển khai BSC tại Viện về phƣơng diện thực hiện dự án, chƣơng trình chỉ đạo . Quy trình triển khai BSC tại Viện về phƣơng diện quy trình hoạt động nội bộ . Quy trình triển khai BSC tại Viện về phƣơng diện học hỏi phát triển . CÁC KIẾN NGHỊ KHÁC NHẰM HỖ TRỢ VIỆC VẬN DỤNG BSC TẠI VIỆN SỐT RÉT – KST CT QUY NHƠN. Kiến nghị đối với các cấp quản lý Nhà nước. Kiến nghị với Viện Sốt rét – KST CT Quy Nhơn trong quá trình vận dụng BSC vào đánh giá thành quả hoạt động . 88 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3……………………………………………………91 KẾT LUẬN . 92 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết khách quan của đề tài Nhìn lại sự nghiệp đổi mới do Đảng và Nhà nƣ ớc ta xâ y dựng từ giữa thập niên 80 của thế kỷ XX đến nay đã giúp Việt Nam đạt đƣợc những thành tựu quan trọng và có những bƣớc tiến vƣợt bậc ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, y tế, giáo dục…. cùng với việc gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) vào năm 2007. Đại hội đồng Liên hiệp quốc khóa 65 đã kêu gọi các nƣớc thành viên coi y tế là vấn đề chính sách quan trọng trong phát triển quốc gia, đòi hỏi chính phủ phải đầu tƣ lớn hơn nữa và đƣa y tế vào khuôn khổ chính sách đối ngoại. Thách thức lớn đặt ra cho nền y tế Việt Nam nói chung và các cơ sở y tế tại các vùng nói riêng là việc lựa chọn chiến lƣợc để tồn tại và phát triển, đồng thời học hỏi những thành tựu tiên tiến của thế giới.
Tổng quan nghiên cứu
Viện Sốt rét – Kí sinh trùng, côn trùng Quy Nhơn là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Y tế, hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và chỉ đạo chuyên môn về sốt rét, các bệnh ký sinh trùng và côn trùng truyền bệnh tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Từ năm 2010 đến 2012, nguồn thu của Viện tăng trưởng mạnh mẽ, với tổng nguồn thu năm 2012 tăng 191,5% so với năm 2010, phản ánh sự phát triển đa dạng các hoạt động ngoài sự nghiệp như khám chữa bệnh, hợp đồng nghiên cứu khoa học và dịch vụ y tế. Tuy nhiên, Viện đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc đánh giá thành quả hoạt động do phương pháp kế toán quản trị còn hạn chế, thiếu các thước đo toàn diện và hệ thống đánh giá hiệu quả chưa đồng bộ.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là vận dụng Bảng cân bằng điểm (Balanced Scorecard - BSC) để xây dựng hệ thống đo lường thành quả hoạt động tại Viện, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc áp dụng BSC trong giai đoạn hiện tại của Viện, không đi sâu vào phân tầng BSC ở các khoa phòng. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp một công cụ đánh giá toàn diện, cân bằng giữa các khía cạnh tài chính và phi tài chính, giúp Viện nâng cao năng lực quản trị, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên lý thuyết Bảng cân bằng điểm (Balanced Scorecard - BSC) do Robert Kaplan và David Norton phát triển, gồm bốn phương diện chính: tài chính, khách hàng, quy trình hoạt động nội bộ và học hỏi phát triển. BSC giúp chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành các mục tiêu và thước đo cụ thể, cân bằng giữa các yếu tố tài chính và phi tài chính, giữa kết quả thực hiện và định hướng hoạt động.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Phương diện tài chính: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, lợi nhuận, và khả năng sinh lời.
- Phương diện khách hàng: Đo lường sự hài lòng, giữ chân và thu hút khách hàng mục tiêu.
- Phương diện quy trình hoạt động nội bộ: Đánh giá hiệu quả các quy trình sản xuất, cung cấp dịch vụ và cải tiến liên tục.
- Phương diện học hỏi và phát triển: Tập trung vào năng lực nhân viên, hệ thống thông tin và động lực làm việc.
Ngoài ra, luận văn tham khảo các mô hình quản trị chiến lược và kế toán quản trị nhằm bổ trợ cho việc xây dựng hệ thống thước đo phù hợp với đặc thù của Viện.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và sản xuất kinh doanh của Viện giai đoạn 2010-2012, các báo cáo khoa học, khảo sát sự hài lòng cán bộ nhân viên, cùng các tài liệu pháp luật liên quan như Nghị định 43/NĐ-CP, Nghị định 115/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn về kế toán hành chính sự nghiệp.
Phương pháp phân tích bao gồm:
- Phân tích định lượng: Sử dụng số liệu tài chính, tỷ lệ tăng trưởng nguồn thu, chi phí và các chỉ số hiệu quả hoạt động.
- Phân tích định tính: Phỏng vấn, khảo sát cán bộ nhân viên, đánh giá thực trạng quản lý và vận dụng BSC.
- So sánh và tổng hợp: Đối chiếu kết quả với các nghiên cứu và mô hình BSC trong tổ chức công và y tế.
Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ cán bộ nhân viên Viện (157 người năm 2012) và các báo cáo tài chính, kế toán liên quan. Phương pháp chọn mẫu chủ yếu là chọn toàn bộ đối tượng liên quan để đảm bảo tính đại diện và toàn diện. Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2010-2012 với các cập nhật đến năm 2014.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng nguồn thu và hiệu quả tài chính: Tổng nguồn thu của Viện tăng 191,5% trong giai đoạn 2010-2012, trong đó thu phí, lệ phí và viện phí phòng khám tăng lần lượt 16,3% và 48,9% năm 2011 so với 2010. Tuy nhiên, công tác kế toán quản trị chưa phát triển, chưa có báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động từng khoa phòng, dẫn đến khó khăn trong việc phân bổ nguồn lực và ra quyết định.
-
Thực trạng đánh giá thành quả hoạt động còn hạn chế: Viện chủ yếu sử dụng các chỉ số tài chính truyền thống và báo cáo tổng hợp, thiếu các thước đo phi tài chính như sự hài lòng khách hàng, hiệu quả quy trình nội bộ và năng lực nhân viên. Việc dự toán ngân sách còn mang tính hình thức, sai lệch so với thực tế hoạt động.
-
Khó khăn trong quản lý quy trình và nhân lực: Việc áp dụng các phần mềm quản lý chưa đồng bộ, thông tin quản lý phân tán, gây khó khăn trong tổng hợp và đánh giá kết quả hoạt động. Cán bộ có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm chưa đồng đều, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác và sự phát triển bền vững của Viện.
-
Tiềm năng ứng dụng BSC: Viện có điều kiện và nhu cầu cấp thiết để áp dụng BSC nhằm xây dựng hệ thống thước đo toàn diện, liên kết chặt chẽ các mục tiêu tài chính với khách hàng, quy trình và học hỏi phát triển. Việc vận dụng BSC sẽ giúp Viện nâng cao năng lực quản trị, cải thiện hiệu quả hoạt động và đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng BSC tại Viện Sốt rét – Kí sinh trùng, côn trùng Quy Nhơn là cần thiết và phù hợp với xu hướng quản trị hiện đại. So với các nghiên cứu về BSC trong tổ chức công và y tế tại Mỹ và Việt Nam, Viện đang ở giai đoạn đầu trong việc xây dựng hệ thống đo lường thành quả hoạt động. Việc thiếu các thước đo phi tài chính và sự phân tán thông tin quản lý là những điểm yếu phổ biến trong các tổ chức công lập.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ tăng trưởng nguồn thu, bảng phân tích chi phí theo từng năm và sơ đồ mối quan hệ nhân quả giữa các phương diện BSC để minh họa sự liên kết và tác động qua lại giữa các yếu tố. Việc xây dựng hệ thống BSC sẽ giúp Viện cân bằng giữa mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, giữa kết quả tài chính và phi tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng hệ thống BSC phù hợp với đặc thù Viện: Thiết lập các mục tiêu và thước đo cụ thể cho bốn phương diện tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển, đảm bảo liên kết chặt chẽ với chiến lược phát triển của Viện. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo Viện phối hợp với chuyên gia tư vấn.
-
Nâng cao năng lực kế toán quản trị và công nghệ thông tin: Đào tạo cán bộ kế toán, quản lý về kế toán quản trị và ứng dụng phần mềm quản lý tích hợp để tổng hợp, phân tích số liệu kịp thời, chính xác. Thời gian: 12 tháng. Chủ thể: Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Công nghệ thông tin.
-
Tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý và vận dụng BSC cho cán bộ nhân viên, tạo động lực và nâng cao sự hài lòng nhân viên. Thời gian: liên tục hàng năm. Chủ thể: Ban Tổ chức cán bộ, các khoa phòng.
-
Xây dựng hệ thống báo cáo và đánh giá định kỳ: Thiết lập quy trình báo cáo kết quả hoạt động theo BSC, tổ chức đánh giá định kỳ 6 tháng/lần để điều chỉnh kế hoạch và chiến lược phù hợp. Thời gian: bắt đầu trong 6 tháng tới. Chủ thể: Ban lãnh đạo, các phòng ban liên quan.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo các đơn vị y tế công lập: Nhận diện các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động toàn diện, áp dụng BSC để nâng cao năng lực quản trị và phát triển bền vững.
-
Chuyên viên kế toán quản trị và tài chính công: Tham khảo mô hình xây dựng hệ thống thước đo tài chính và phi tài chính trong tổ chức hành chính sự nghiệp, nâng cao kỹ năng phân tích và báo cáo.
-
Nhà quản lý dự án và chương trình y tế công cộng: Áp dụng BSC để đánh giá hiệu quả thực hiện dự án, liên kết mục tiêu tài chính với kết quả chuyên môn và sự hài lòng của khách hàng.
-
Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành kế toán, quản trị y tế: Tài liệu tham khảo thực tiễn về vận dụng lý thuyết BSC trong tổ chức công, đặc biệt trong lĩnh vực y tế và nghiên cứu khoa học.
Câu hỏi thường gặp
-
Bảng cân bằng điểm (BSC) là gì và tại sao cần áp dụng trong tổ chức công?
BSC là hệ thống đo lường thành quả hoạt động dựa trên bốn phương diện tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Áp dụng BSC giúp tổ chức công đánh giá toàn diện, cân bằng giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững. -
Viện Sốt rét – Kí sinh trùng, côn trùng Quy Nhơn gặp khó khăn gì trong đánh giá thành quả hoạt động?
Viện còn sử dụng chủ yếu các chỉ số tài chính truyền thống, thiếu các thước đo phi tài chính và hệ thống báo cáo chưa đồng bộ, gây khó khăn trong việc phân tích, dự báo và ra quyết định quản lý. -
Làm thế nào để xây dựng hệ thống BSC phù hợp với đặc thù của Viện?
Cần xác định rõ mục tiêu chiến lược, thiết lập các thước đo cụ thể cho từng phương diện BSC, liên kết chặt chẽ với chiến lược phát triển và đặc điểm hoạt động của Viện, đồng thời đào tạo cán bộ để vận dụng hiệu quả. -
BSC có thể giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của Viện như thế nào?
BSC giúp Viện cân bằng giữa các mục tiêu tài chính và phi tài chính, nâng cao sự hài lòng khách hàng, cải tiến quy trình nội bộ và phát triển năng lực nhân viên, từ đó tăng cường hiệu quả hoạt động và uy tín tổ chức. -
Thời gian và nguồn lực cần thiết để triển khai BSC tại Viện là bao lâu?
Quá trình xây dựng và triển khai BSC có thể kéo dài từ 6 đến 12 tháng, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban lãnh đạo, các phòng ban và chuyên gia tư vấn, cùng với đầu tư đào tạo và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin.
Kết luận
- Bảng cân bằng điểm (BSC) là công cụ quản trị chiến lược hiệu quả, giúp Viện Sốt rét – Kí sinh trùng, côn trùng Quy Nhơn đánh giá toàn diện thành quả hoạt động.
- Viện đã có sự tăng trưởng nguồn thu đáng kể giai đoạn 2010-2012 nhưng còn nhiều hạn chế trong công tác kế toán quản trị và đánh giá hiệu quả.
- Vận dụng BSC giúp liên kết chặt chẽ các mục tiêu tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển, nâng cao năng lực quản lý và phát triển bền vững.
- Đề xuất xây dựng hệ thống BSC phù hợp, nâng cao năng lực kế toán quản trị, đào tạo nhân lực và thiết lập hệ thống báo cáo định kỳ.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai xây dựng BSC trong 6-12 tháng, đào tạo cán bộ và áp dụng hệ thống báo cáo để theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động liên tục.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững tại Viện Sốt rét – Kí sinh trùng, côn trùng Quy Nhơn!